Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương dòng điện xoay chiều vật lí 12 THPT (nâng cao) theo hướng tiếp cận năng lực - Pdf 30

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
• • • •
PHẠM VĂN BIÊNG
SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
• • • NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ HỌC TẬP CHƯƠNG “DÒNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU" - VẬT LÍ 12 THPT (NÂNG CAO) THEO HƯỚNG TIẾP
CẬN NĂNG Lực
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC « • • •
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM VĂN BIÊNG
SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ KÉT QUẢ HỌC TẬP CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU" - VẬT LÍ 12
THPT (NÂNG CAO) THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG Lực
HÀ NỘI -
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 0111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC • • • •
HÀ NỘI -
LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xỉn bày tỏ lòng cảm ơn đến
Ban giám hiệu; Phòng đào tạo Sau đại học; Ban Chủ nhiệm và quý Thầy,
Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 .
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ
Vật lí, trường THPT Hồng Đức, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đã nhiệt
tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận
tình chu đáo của TS. Lê Thị Thu Hiển trong suốt thời gian nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người
thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học

TL Tự luận
TN Thực nghiệm
TNKQ Trắc nghiệm khách quan
TNSP Thực nghiệm sư phạm
MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
Nghị quyết kì họp thứ 8, Quốc hội khoá XI về đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục Việt Nam đã nêu: "Phát triển giáo dục và đào tạo là năng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết
hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội"[8] Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày
09/6/2014 Ban hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số
29NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, BCH TW Đảng khóa XI về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu càu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đã chỉ thị: "Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và ĐG kết quả
giáo dục theo định hướng ĐG NL người học; kết hợp ĐG cả quá trình với ĐG
cuối kì học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát
triển"[6]
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn số 4099/BGDĐT- GDTrH
ngày 05/8/2014 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đã chỉ đạo rõ
về công tác KTĐG: " Đổi mới KTĐG theo hướng chú trọng ĐG phẩm chất và
NL của HS, chú trọng ĐG quá trình: ĐG trên lớp học; ĐG bằng hồ sơ; ĐG
bằng nhận xét; tăng cường bằng hình thức ĐG thông qua sản phẩm dự án; bài
thuyết trình. Kết hợp kết quả ĐG trong quá trình giáo dục và ĐG tổng kết cuối
kì, cuối năm học. Các hình thức KTĐG đều hướng tới sự phát triển năng lực
của HS; coi trọng ĐG để giúp đỡ HS về phương pháp học tập; động viên sự cổ
gắng; hứng thú học tập của các em trong quá trình DH. Việc KTĐG không chỉ
là xem HS học được cái gì mà quan trọng hơn là biết HS học như thể nào, có
biết vận dụng không". [1]

THPT.
Từ các lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "Soạn thảo hệ thắng
câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương "Dòng
điện xoay chiều"-Vật lí 12 THPT(Nâng cao) theo hướng tiếp cận năng lực"
2. Mục đích nghiên cứu
8
Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm để KTĐG kết quả học tập của học
sinh chương "Dòng điện xoay chiều"- Vật lí 12 ( Nâng cao) theo hướng tiếp
cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí ở trường THPT.
3. Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu
- ĐỔI

tượng nghiên CỨU:

Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo
hướng tiếp cận năng lực của học sinh THPT.
- Phạm vi nghiên cim:KTĐG kết quả học tập của HS chương “Dòng điện xoay
chiều”môn Vật lí lớp 12 THPT (Nâng cao) theo hướng tiếp cận năng lực.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu biên soạn được bộ câu hỏi ữắc nghiệm chương “Dòng điện xoay
chiều”, Vật lí lớp 12 THPT (Nâng cao) và sử dụng trong KTĐG KQHT môn
Vật lí theo hướng tiếp cận năng lực thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học
môn Vật lí cho HS THPT.
5. Nhiệm yụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về KTĐG kết quả học tập của HS theo hướng tiếp
cận năng lực
- Tìm hiểu chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí THPT hiện hành.
- Tìm hiểu về năng lực của học sinh, bao gồm các năng lực chung và
năng lực chuyên biệt môn Vật lí.
- Xác định những sai lầm thường gặp của học sinh khi học chương

7. Đóng góp của luận văn
- VỀ LÝ LUẬN:

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTĐG kết
quả học tập của học sinh môn Vật lí 12 THPT (Nâng cao) theo hướng tiếp cận
năng lực.
- về T H Ự C TIỄ N . Đ

iều tra được thực trạng KTĐG kết quả học tập
môn Vật lí của HS theo định hướng tiếp cận năng lực tại các trường THPT hiện
nay; biên soạn được bộ câu hỏi trắc nghiệm hỗ trợ kết quả học tập của HS
chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12 THPT (Nâng cao) theo định hướng
tiếp cận năng lực.
8.Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đàu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc KTĐG kết quả học tập
môn Vật lí của HS theo định hướng tiếp cận năng lực
Chương 2: KTĐG kết quả học tập chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật
lí lớp 12 THPT (nâng cao) theo định hướng tiếp cận năng lực.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
1
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG Lực
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Xu hướng ĐG mới của thế giới là ĐG dựa theo năng lực
(COM P E T ENCE BASE AS SESSM E NT

). Việc KTĐG kết quả học tập hoàn

ĐÁN H GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG NH À TRƯỜ N G

''[24].
Các tác giả tiếp tục nghiên cứu toàn diện vấn đề KTĐG và đổi mới KTĐG, từ
thống nhất khái niệm KT, ĐG, đo lường, chuẩn ĐG, đổi mới đã đi sâu phân
tích ưu điểm (và hạn chế) của việc đổi mới phương pháp KT bằng TNKQ
Ngoài ra còn một số tài liệu khác, như Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan
với “ P H ƯƠNG PHÁP TRẲ C N G H I ỆM TRO NG KIỂ M T R A VÀ
ĐÁN H GIÁ THÀN H Q U Ả HỌC TẬ P "[

12]; Nguyễn Công Khanh với
“ĐÁN H GIÁ ĐO LƯỜNG TRONG KH O A HỌC XÃ HỘI: QUY
TRÌ N H , Ì A THUẬT, THIẾ T KỂ , TH ÍCH NGHI, CHUẨN HO Á
CÔNG CỤ ĐO

"[13] đã phân tích ưu điểm, hạn chế của các phương pháp
KTĐG, đặc biệt là kĩ thuật xây dựng câu hỏi TN, đưa ra quy trình xây dựng và
xử lý bộ công cụ KT một số môn học. Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh với
"Đ Á N H G IÁ VÀ ĐO L ƯỜNG KẾT QU Ả H Ọ C TẬP

''[20] đã hệ thống rất
đầy đủ các thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp, lã thuật, các
nội dung ĐG trong giáo dục. Trong phần thuật ngữ và khái niệm tác giả đã đề
cập đến tự KTĐG và xem nó như là một hình thức KTĐG dự báo (chẩn đoán)
là một hình thức phổ biến của KTĐG quá trình.
Đen nay, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu để xây dựng và hoàn
thiện quá trình KTĐG tri thức của HS. Thái Duy Tuyên [27] đã nêu hệ thống
các chức năng KTĐG bao gồm: chức năng phát hiện, điều chỉnh, chức năng
củng cố, phát triển trí tuệ và chức năng giáo dục. Luận án tiến sĩ của Nguyễn
Bảo Hoàng Thanh đã thực hiện đề tài "N GHIÊN C ỨU X ÂY DỰNG VÀ SỬ

" ĐỔ I MỚI KÌ THI TỐ T NGHIỆP THPT, KÌ
THI TUY ỂN S I N H Đ ẠI HỌC , C A O Đ ẲNG THEO HƯỚNG ĐẢM
BẢ O THIẾT THỰC, HI Ệ U QUẢ, KH Á CH QUAN VÀ CÔNG BẰNG,
KẾT HỢP KẾT HỢP KẾT QUẢ KI ỂM TR A , ĐG TRO NG QU Á
TRÌ N H GIÁO DỤC VỚI KẾT Q UẢ THI " [ 5].

Theo định hướng này, giáo
dục không chỉ trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng các môn học mà còn chú ý
tới những NL cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động, chú trọng phát triển khả
năng hành động, giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra. Do vậy cần xác định
những NL quan trọng mà HS cần đạt được sau mỗi giai đoạn giáo dục.
Chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 sẽ được xây dựng theo định
hướng phát triển NL người học, do đó cách KTĐG kết quả giáo dục phù hợp
với định hướng xây dựng chương trình phải là KTĐG năng lực ngưòi học.
Nhưng đến nay dạy học Vật lí theo định hướng tiếp cận NL nói chung và
KTĐG kết quả học tập môn Vật lí theo định hướng tiếp cận NL nói riêng mới
chỉ có những nghiên cứu ban đầu thể hiện qua một số bài viết, một số tài liệu
tập huấn, một số luận văn thạc sĩ như Kỉ yếu Hội thảo quốc gia năm 2012 về
"H Ệ T HỐNG NL CHUNG CỐT L Õ I C ỦA HS T R ONG CHƯƠN G
1
TRÌ N H G I ÁO DỤC PH Ổ TH Ô N G CỦA VIỆT NAM " [2]

của Bộ Giáo
dục &Đào tạo hay Kỉ yếu Hội thảo quốc gia năm 2012 về ''MỤC TI Ê U VÀ
CHUẨN TRONG CHƯƠNG TRÌN H GIÁO DỤ C PH Ổ TH Ô NG CỦA
VIỆT N AM "[3]

của Bộ Giáo dục &Đào tạo; vấn đề này cũng được tác giả
Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh, Lê Mỹ Dung trong "TÀI LIỆ U GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG TRONG GIÁO DỤC",

1
- KT TONG K ẾT :

Hình thức KT này được thực hiện vào cuối mỗi giáo trình,
cuối năm học nhằm ĐG kết quả chung, củng cố mở rộng chương trình môn
học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chương trình của năm học sau.
GV không nên chỉ căn cứ vào kết quả KT tổng kết hoặc KT định kỳ để
ĐG kết quả học tập của HS mà phải kết họp với KT trường xuyên mói ĐG
đúng trình độ của HS.
KQHT có thể hiểu theo hai cách khác nhau tuỳ theo mục đích của việc
KT: Ket quả học tập được coi là mức độ thành công trong học tập của HS,
được xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chuẩn kiến thức, kỹ
năng cần đạt được và công sức, thời gian bỏ ra. Theo cách định nghĩa này thì
kết quả học tập là mức độ thực hiện tiêu chí. Kết quả học tập cũng được coi là
mức độ thành tích đã đạt được của một HS so với các bạn cùng học. Theo cách
định nghĩa này thì kết quả học tập là mức độ thực hiện chuẩn.
1.2.1.2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Định nghĩa chung về ĐG nói trên cũng được áp dụng trong giáo dục. Có
thêm nhiều định nghĩa về ĐG trong giáo dục được Nguyễn Bảo Hoàng
Thanh[23] tổng họp như:
Theo E.Beeby: "Đánh giá giáo dục là sự thu thập và lý giải một cách hệ
thống những bằng chứng, như một phần của quá trình, dẫn tới sự phán xét về
giá trị theo quan điểm hoạt động".
Theo R.F.Magor: "Đánh giá là việc miêu tả tình hình của HS và giáo
viên để dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp đỡ HS tiến bộ".
Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc: "Đánh giá trong giáo dục là quá
trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng
hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu
dạy học, mục tiêu đào tạo, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và
hành động giáo dục tiếp theo

tập của HS giúp cung cấp thông tin, làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt
động của giáo dục từ phát triển chương trình, biên soạn sách giáo khoa đến đào
tạo, bồi dưỡng GV, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý tốt quá trình dạy học.
KTĐG có liên hệ mật thiết với quá trình dạy học, có thể coi KTĐG là
giai đoạn cuối cùng của quá trình dạy học nếu tiếp cận quá trình đào tạo là chu
trình khép kín; cũng có thể coi KTĐG là thước đo quá trình dạy học hay là đòn
bẩy để thúc đẩy quá trình dạy học.
1.2.3. Phân loại đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Xét theo mục đích, đánh giá kết quả học tập gồm có 2 loại:
1
+ ĐẢ NH GIÁ QU Ả TRÌN H

là loại hình ĐG được tiến hành trong quá
trình dạy và học một nội dung nào đó, nhằm thu thập thông tin phản hồi về
KQHT của HS về nội dung đó, dùng làm cơ sở cho việc định hướng hoạt động
dạy và học tiếp theo làm cho những hoạt động này có hiệu quả hơn. Việc thu
thập và xử lý thông tin để theo dõi sự tiến bộ và hỗ trợ các bước tiếp theo của
việc dạy và học được gọi là ĐG quá trình. Thông qua kết quả ĐG này, GV có
thể tự ĐG được kết quả dạy học để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy
học, hướng dẫn cho HS học tập tốt hơn; HS cũng thấy được ưu điểm và khuyết
điểm của mình để phát huy và khắc phục.
+ ĐÁN H GIÁ TỔNG KẾT

là loại hình ĐG được thực hiện vào cuối
mỗi giai đoạn đào tạo; cung cấp thông tín về kết quả học tập của HS so vói
mục tiêu giáo dục của mỗi giai đoạn; là cơ sở để phân loại HS nhưng không
góp phần nâng cao kết quả học tập của HS trong giai đoạn học tập được ĐG.
Tuy nhiên, nó vẫn có thể góp phàn vào việc cung cấp thông tin, làm cơ sở cho
việc cải tiến giai đoạn học tập tiếp theo trong tương lai, cho những lớp kế tiếp.
- Xét theo nội dung, đánh giá kết quả học tập cũng gồm 2 loại:

KT miệng với việc dạy bài mới để không những KT được việc nắm bài học cũ
mà còn KT được việc nắm bài học mới để có những điều chỉnh thích hợp và
kịp thòi cho nội dung và phương pháp dạy học, làm cho việc dạy bài mói, tiết
bài tập, tổng kết chương có hiệu quả hơn; Không nên chỉ dừng lại ở mức độ
"nhận biết", chỉ yêu càu HS nhắc lại các kiến thức đã học mà cần yêu càu HS
"vận dụng" những kiến thức này vào những tình huống mới.
- K I ỂM TRA VIẾT :

Là hình thức quan trọng nhất trong việc KTĐG
kết quả học tập của HS. Nó có thể cung cấp thông tin cho ĐG định hình hoặc
ĐG tổng kết, ĐG theo chuẩn hoặc ĐG theo tiêu chí. Bài KT thường được tiến
hành vào lúc kết thúc một hoặc một số vấn đề có liên quan vói nhau ở một
hoặc một số chương, cuối mỗi học kỳ, trong các kỳ thi tốt nghiệp cũng như thi
tuyển chọn HS giỏi.
- K I ỂM TRA ÌA NĂ N G THỰC H ÀNH:

Mục tiêu của KT kĩ năng
thực hành để ĐG năng lực vận dụng kiến thức của HS trong việc giải quyết các
bài tập thực hành, ĐG и năng tâm vận của HS (kĩ năng quan sát, kĩ năng thao
tác, kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm việc độc lập và theo nhóm để
hoàn thành sản phẩm). Ngoài các bài thực hành theo quy định của khung
chương trình, GV có thể giao cho HS một số hoạt động thực hành khác có liên
quan đến nội dung của bài học để các em làm tại nhà, ngoài giờ học ở trường
với các dụng cụ dễ kiếm, hoặc những dụng cụ mà phòng thí nghiệm của trường
có thể cho mượn. Đối với những bài thực hành có chất lượng, có tính sáng tạo
1
cao cần được cho điểm ngang với một bài KT cuối chương hoặc cuối học kỳ.
Hình thức KTĐG kĩ năng thực hành được sử dụng phổ biến ở nước ngoài
nhưng ít được chú ý tại Việt Nam.
- T Ự KIỂM TRA :


Tác giả Lương Việt Thái
[22], coi NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp
ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể. (VD: “năng lực toán học” được
1
hình thành qua việc học kiến thức cơ bản về toán và kỹ năng giải các bài tập
toán ).
Có thể phân NL thành 2 nhóm chính :
- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lí để định nghĩa, ví dụ: "Năng lực là một thuộc tính
tích hợp nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết
quả".
- Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa,
ví dụ: "NĂN G L ỰC L À KHẢ NĂNG VẬ N DỤNG KIẾ N THỨ C , K INH
NGHIỆ M , KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ HỨNG THÚ ĐỂ HÀN H Đ Ộ NG
MỘT CÁCH PHÙ HỢP VÀ CÓ HI ỆU QUẢ TRONG NHỮNG TÌNH
HUỐ N G Đ A DẠNG CỦ A CU Ộ C SỔ N G "

hoặc "Năng lực là khả năng
làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối)
chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu
quả vẩn đề đặt ra của cuộc sống".
Để đánh giá NL của một cá nhân về một lĩnh vực hoạt động cụ thể, cần
quan tâm người đó về các mặt sau:
- Có kiến thức, hiểu biết về hoạt động đó.
- Biết tiến hành hoạt động phù hợp với mục đích, xác định mục tiêu cụ
thể, có phương pháp và lựa chọn được phương pháp hoạt động phù họp.
- Tiến hành hoạt động có hiệu quả, đạt được mục đích.
- Tiến hành hoạt động một cách linh hoạt và có kết quả trong những
điều kiện khác nhau.

NL thành
phần
NL thành phần
1
NL thành nhằn
3
NL thành phần
Sơ đồ 1.1 .Minh họa cấu trúc năng lực [dẫn theo
22]
*Nhóm NL về quan hệ xã hội:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực họp tác
*Nhóm NL công cụ:
- NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
Có thể cụ thể hóa kết quả đầu ra càn đạt về NL chung của cấp THPT như
sau:
2
2
- Lựa chọn, sử dụng các phương thức, phương tiện giao
tiếp hiệu quả.
- Làm chủ cảm xúc trong giao tiếp
2.2 . NĂNG LỰC HỢP T Á C
- Xác định được mục đích và lựa chọn được các phương
thức họp tác.
- Xác định trách nhiệm và các hoạt động mà bản thân có
thể đảm nhiệm
- Xác định được nhu cầu và khả năng của những người
cùng họp tác

chủ và phát
triển bản thân
1.1 . NĂNG ỈƯC TƯHO C :
o • • •
- Xác định được nhiệm vụ và mục tiêu học tập
- Lập được kế hoạch và thực hiện các cách học
- Tự đánh giá và điều chỉnh việc học
1.2 . NĂNG LỰC GIẢI QUYÊ T V ÂN ĐÊ
- Phát hiện và làm rõ vấn đề
- Đe xuất, lựa chọn giải pháp
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
1.3 . NĂNG LỰC TƯ DUY
- Khám phá, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
- Hình thành ý tưởng và hành động
- Suy ngẫm
- Phân tích, tổng họp và đánh giá
1.4 . NĂNG LỰC TỰ QUẢN LÍ
- Làm chủ được tình huống, cảm xúc
- Tự ý thức, tự hành động
- Tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động
Nhóm năng lực
về quan hệ xã
hội
2.1. Năng LỰC

giao tiêp
- Xác định mục tiêu giao tiếp
- Xác định đối tượng giao tiếp trong các tình huống, mục
đích giao tiếp
- Tạo môi trường giao tiếp hiệu quả

1.4.1. Mục đích, nguyên tắc của kiểm tra đánh giá kết quả học tập
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
1.4.1.1. Muc đích
KTĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển NL nhằm mục đích
chính là đánh giá sự tiến bộ của HS để cải thiện khả năng học tập của HS.
1.4.2.2. Nguyên tắc
KTĐG kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển NL phải đảm
bảo những nguyên tắc: đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, tính thực tiễn và tính
công bằng.
- Độ tín cậy: Là mức độ nhất quán của kết quả đạt được ừong đánh giá mà
không phụ thuộc vào ai tiến hành đánh giá cũng như thời gian và địa điểm tổ
chức đánh giá.
- Độ giá trị: Đánh giá NL có giá trị khi thu thập đầy đủ thông tin họp lí cũng
như các bằng chứng tường minh, chứng tỏ những nhận định về N1 của HS
được đưa ra chính xác và những hành động được dựa trên những nhận định đó
là chính xác, hợp lí.
- Tính thực tiễn: Đánh giá NL phải gắn với những nguồn lực sẵn có, những giá
tri sẵn có. Đánh giá phải gần vói cuộc sống của HS, tương tự như các hoạt
động được học tập trên lớp.
- Tính công bằng: Đánh giá NL phải quan tâm tói những đặc điểm riêng biệt của
HS và nhận định về đối tượng HS đó không thiên vị. HS sẽ được cung cấp
2
- Xác định dụng cụ cân thiêt kê
NL thiết kế, chế - Xác định được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt
tạo các dụng cụ động của dụng cụ
thí nghiệm - Lựa chọn được chất liệu
- Thiết kế hoàn chỉnh dụng cụ thí nghiệm

Trích đoạn Nội dung thực nghiệm sư phạm TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT: KHÔNG CÓ ĐÁP ÁN NÀO ĐÚNG THÔNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status