Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển công ty hàng Không Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 1: Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty
Hàng Không Việt Nam (Vietnam Airlines)
I. Khái quát sự ra đời, phát triển của Vietnam Airlines
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên
Hà Nội, VIỆT NAM
Số đăng ký KD: 106000844 cấp ngày 26/1/2007 tại Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội
Mã số thuế: 0100107518
Thời kỳ đầu tiên
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm 1956, khi
Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành Hàng
không Dân dụng ở Việt Nam. Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ, với vẻn vẹn 5 chiếc máy
bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến bay nội địa đầu tiên được khai trương vào tháng
9/1956.
Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu việc mở rộng và khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc
tế đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-
xi-a và Xinh-ga-po. Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành
viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
Tháng 4 năm 1993 chính là thời điểm lịch sử khi Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
(Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng
không có quy mô lớn của Nhà nước. Vào ngày 27/05/1996, Tổng Công ty Hàng không Việt
Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng
không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt.
Tiến trình phát triển
Vào ngày 20/10/2002, Vietnam Airlines giới thiệu biểu tượng mới - Bông Sen Vàng, thể
hiện sự phát triển của Vietnam Airlines để trở thành Hãng hàng không có tầm cỡ và bản sắc
trong khu vực và trên thế giới. Đây là sự khởi đầu cho chương trình định hướng toàn diện về
chiến lược thương hiệu của Vietnam Airlines, kết hợp với những cải tiến vượt trội về chất
lượng dịch vụ, mở rộng mạng đường bay và đặc biệt là nâng cấp đội máy bay.
1

Phó Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Văn Hưng
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ông Phạm Viết Thanh
Ông Phan Xuân Đức
Ông Dương Trí Thành
Ông Trịnh Hồng Quang
Tình hình tài chính
Vietnam Airlines do chính phủ Việt Nam sở hữu, hãng còn có công ty con là Công ty Bay
dịch vụ Việt Nam VASCO. Hãng đã từng nắm giữ đến 86% cổ phần của hãng hàng không cổ
phần Pacific Airlines.
Vietnam Airlines tăng trưởng tốt với số lượng hành khách tăng 37% mỗi năm cho đến
1997 khi cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á và những yếu tố tiêu cực khác làm giảm hiệu quả
kinh doanh của hãng. Tuy vậy, hãng vẫn có lợi nhuận trong suốt cuộc khủng hoảng. Trong hai
năm 1996 và 1997, hãng thông báo lợi nhuận hơn 100 triệu USD mỗi năm. Năm 1998, lợi
nhuận giảm xuống chỉ còn khoảng 7 triệu USD. Lợi nhuận tăng lên 59 triệu USD vào năm
1999. Sau vụ tấn công 11 tháng 9 vào Hoa Kỳ, trong lúc nhiều hãng hàng không phải vật lộn,
thu nhập từ vận tải hành khách của Vietnam Airlines lại tăng đột ngột. Hãng đã vận chuyển hơn
4 triệu hành khách trong năm 2002, tăng 18% so với năm trước. Vận chuyển hàng hóa tăng
20% trong cùng thời kì đó. Và kết quả là năm 2002, lợi nhuận của hãng tăng lên 35,77 triệu
USD. Bất chấp sự bùng phát của dịch SARS, hãng thông báo lợi nhuận 26,2 triệu USD trong
năm 2003. Trong vòng 11 tháng đầu năm 2005, hãng vận chuyển 6,8 triệu lượt khách với thu
nhập gần 1,37 tỷ USD. Năm 2007, hãng đã vận chuyển 8,1 triệu hành khách.
Tình hình tài chính của Vietnam Airlines tăng trưởng khá tốt. Hãng đang có kế hoạch
tăng số máy bay và số điểm đến trong những năm sắp tới.
Vietnam Airlines nắm giữ 40% thị phần khách du lịch bay đến và rời Việt Nam. Điều này
rất có ý nghĩa đối với hãng vì hai phần ba thu nhập của hãng là từ hành khách quốc tế.
Biểu tượng Bông Sen Vàng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khối tài chính: ban tài chính kế toán, ban kế hoạch đầu tư.
- Khối dịch vụ: ban dịch vụ thị trường.
Các công ty thành viên
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài NIAGS buiding
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Đà Nẵng DIAGS
• Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất TIAGS
• Công ty bay dịch vụ Hàng không VASCO
• Viện khoa học Hàng không
• Công ty TNHH xăng dầu Hàng không VINAPCO
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Công ty liên doanh TNHH dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất SGNCTVN, SGNCDVN,
SGNCEVN
• Công ty Cổ phần suất ăn Hàng không Nội Bài HANHHVN
• Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài HANFDVN
• Công ty Cổ phần cung ứng Xuất-nhập khẩu lao động ALSIMEXCO
• Công ty Cổ phần in Hàng không
• Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài NASCO
• Công ty Cổ phần Xuất-Nhập khẩu Hàng không AIRIMEX
• Công ty Cổ phần công trình Hàng không ACCCTHK
• Công ty tư vấn xây dựng & Dịch vụ Hàng không
• Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng MASCO
• Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Hàng không
• Công ty Liên doanh TNHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất TSC
• Công ty Liên doanh TNHH Giao nhận hàng hóa thành phố Hồ Chí Minh VINAKO
• Công ty Liên doanh Sản xuất bữa ăn trên máy bay VAC
• Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng không APLACO
• Công ty Cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng không AIRSERCO

Narita - Dallas Fort Worth, Narita - New York, Paris -
Dallas Fort Worth, Paris - Chicago, Paris - Boston,
Paris - Miami, Paris - New York, Frankfurt - Dallas Fort
Worth, Frankfurt - Chicago, Dallas Fort Worth -
Washington, Dallas Fort Worth - Oklahoma, Dallas Fort
Worth - Boston, Dallas Fort Worth - Houston, Dallas Fort
Worth - Denver, Dallas Fort Worth - Miami, Dallas Fort
Worth - Atlanta.
Japan Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Hà Nội - Osaka, Hà
Nội - Narita, Tp. Hồ Chí Minh - Narita, Sapporo - Osaka,
Osaka - Haneda, Fukuoka - Miyazaki, Hà Nội - Nagoya,
Tp. Hồ Chí Minh - Osaka, Tp. Hồ Chí Minh - Fukuoka.
Korean Air
Hợp tác khai thác các chuyến bay Hà Nội - Seoul, Tp. Hồ
Chí Minh - Seoul, Hà Nội - Siem Reap.
China Airlines
Hợp tác khai thác các chuyến bay Taipei - Los Angeles,
Taipei - San Francisco, Hà Nội - Taipei, Tp. Hồ Chí Minh
- Taipei.
Cathay Pacific
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Hong Kong, Hà Nội - Hong Kong.
Qantas Airways
Hợp tác khai thác các chuyến bay Tp. Hồ Chí Minh -
Sydney, Tp. Hồ Chí Minh - Melbourne.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
[
China Southern Airlines

Nguồn: Báo cáo về triển vọng kinh tế thế giới của IMF (tháng 11)
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sức khó khăn. Bên cạnh đó, do tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm sút, đặc biệt vào những tháng
cuối năm đã làm cho nhu cầu đi lại của hành khách bị ảnh hưởng đáng kể. Theo IATA, khách
luân chuyển quốc tế trong tháng 9/2008 giảm 2,9% so với cùng kỳ năm 2007 (tháng giảm đầu
tiên từ dịch SARS 2003). Trong đó, khu vực châu Á - Thái Bình Dương giảm mạnh 6,8% (chỉ
sau khu vực châu Phi). Với những diễn biến trên, IATA dự báo ngành hàng không thế giới sẽ lỗ
khoảng trên 5 tỷ USD.
1.2.Tình hình Việt Nam
Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng rất khó khăn, biểu hiện là
lạm phát ở mức rất cao, kinh tế tăng trưởng chậm lại (6,5%); tuy nhiên, Việt Nam vẫn đạt được
những thành tựu quan trọng như xuất khẩu đạt trên 65 tỷ USD, tăng gần 34%, là mức tăng cao
nhất trong 10 năm qua; vốn đăng ký đầu tư nước ngoài ước đạt 60 tỷ USD, gấp 3 lần năm
2007
2
; lượng khách du lịch quốc tế tiếp tục gia tăng (ước đạt 4,8 triệu lượt khách quốc tế đến
Việt Nam năm 2008, tăng 9% so với năm 2007).
Không nằm ngoài tác động từ suy thoái kinh tế, giá nhiên liệu tăng, thị trường hàng
không Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn. Mặc dù vẫn tăng trưởng, song tốc độ giảm dần
qua các tháng 8,9,10; trong đó, bị ảnh hưởng đặc biệt rõ nét là thị trường Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc, Đông Nam Á và thị trường nội địa. Cùng với cạnh tranh trên các đường bay quốc
tế, mức độ cạnh tranh trên các đường bay nội địa cũng gia tăng với việc xuất hiện các hãng
hàng không nội địa mới. Tuy nhiên, ngành hàng không Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ kịp
thời từ Chính phủ như cho phép tăng mức giá trần vé hạng phổ thông trên đường bay Hà Nội-
Tp Hồ Chí Minh, giảm thuế nhập khẩu nhiên liệu bay (trong giai đoạn giá nhiên liệu tăng cao)
và cho phép thu phụ thu nhiên liệu nội địa.
Như vậy, môi trường sản xuất kinh doanh năm 2008 của VN rất khó khăn. Tuy nhiên, với
sự quan tâm, hỗ trợ từ Chính phủ…VN đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mục tiêu chủ yếu
của kế hoạch năm 2008.

76% thị phần trên đường bay thẳng do lợi thế là hãng bay thẳng duy nhất đi/đến Pháp và Đức
(cả AF và LH đều khai thác 01 điểm dừng tại BKK). Thị trường Đông Bắc Á tăng trưởng 13%
so với 2007. Trên mạng bay Đông Nam Á, mặc dù VN liên tục có những biện pháp về thị
trường cũng như điều chỉnh các mức giá bán linh hoạt nhưng sự tham gia mạnh mẽ của các
hãng hàng không giá rẻ đã ảnh hưởng lớn tới kết quả khai thác của VN, tổng khách VN vận
chuyển chỉ đạt 98% so với năm 2007.
Bảng 2. Kết quả vận chuyển trên các đường bay quốc tế (OFOD theo khu vực)
năm 2008
Khu vực Tổng thị trường VN Thị phần
Lượt khách So 2007 (%) Lượt khách So 2007 (%) (%)
Đông Bắc Á 4,373,108 105% 1,554,761 113% 36%
Đông Nam Á 3,217,314 120% 482,866 98% 15%
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Châu Âu 587,567 112% 444,262 115% 76%
Đông Dương 838,572 112% 789,817 118% 94%
Châu Úc 254,797 103% 199,388 109% 78%
Bắc Mỹ 28,897 95% 28,897
Trung Đông 85,216 143%
Tổng 9,385,471 111% 3,499,992 107,4% 37,3%
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT (không có số liệu khai thác đi/đến SFO của UA)
Mạng đường bay nội địa
Đường bay trục
Tổng khách thị trường đường bay trục đạt hơn 4,2 triệu lượt khách, tăng 18% so với năm
2007. Trong đó, VN vận chuyển gần 3,1 triệu lượt khách (tăng 4%); ghế suất trung bình đạt
83%, (giảm 3 điểm); thị phần đạt 74% (giảm 2 điểm). Nguyên nhân chính là do đối thủ Jetstar
Pacific (JP) liên tục tăng tần suất trên HAN-SGN (7-9 chuyến/ngày), SGN-DAD (3
chuyến/ngày) và mở đường bay HAN-DAD từ tháng 6/2008. Ngoài ra, từ 25/11/2008 có thêm
sự tham gia của hãng hàng không mới Indochina Airlines (VP) trên 2 đường bay HAN-SGN và
SGN-DAD.

85 18.7% 80,0% 67.9%
Tổng
6,888,1
87 100%
5,264,5
77 13.9% 82.8% 76.4%
Nguồn: Số liệu nóng Ban KHTT
Đường bay du lịch
Tổng khách vận chuyển trên các đường bay du lịch đạt hơn 1,6 triệu lượt khách, tăng
22% so với năm 2007. Trong đó, VN vận chuyển gần 1,4 triệu lượt khách, tăng 11% so với
năm 2007, thấp hơn mức tăng trưởng chung của tổng thị trường. Nguyên nhân do cạnh tranh
gia tăng với JP (JP mở đường bay HAN-NHA từ tháng 6/2008), suy thoái kinh tế thế giới cũng
như kinh tế Việt Nam đã ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khách đi du lịch từ các thị trường quốc tế
và cả trong nước.
Đường bay địa phương
Tổng khách vận chuyển trên các đường bay địa phương đạt hơn 1 triệu lượt khách, tăng
39% so với năm 2007. Trong đó, VN vận chuyển 707 nghìn lượt khách, tăng 19% so với năm
2007. Ghế suất trung bình trên các đường bay địa phương đạt 80%.
JP gia tăng cạnh tranh trên đường SGN-VII và SGN-HPH. Với chính sách giá rẻ của JP,
cùng với thị trường khách nhạy cảm về giá, thị phần của VN liên tục giảm trên hai đường bay
này.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Hợp tác thương mại quốc tế
Trong năm 2008, VN đã tiến hành đàm phán, ký kết và triển khai thành công hai hợp tác:
chuyển đổi từ hợp tác liên doanh sang liên danh linh hoạt trên đường bay HAN-HKG và liên
danh trao đổi chỗ VN-AE trên đường bay SGN-RMQ từ LBMĐ 2008. Ngoài ra, VN và CZ bổ
sung thêm chặng bay HAN-PEK trong hợp tác liên danh mua bán chỗ mềm VN/CZ.
2.3. Chất lượng sản phẩm lịch bay
Bảng 4. Tình hình cung ứng năm 2008

Theo số liệu của Ban Điều hành bay, chất lượng lịch bay năm 2008 tăng so với năm
2007. Hệ số tin cậy khai thác đạt 87%, tăng 5 điểm so với năm 2007, mức cao nhất từ năm
2000 đến nay. Nguyên nhân là do số chuyến bay chậm giảm mạnh cả về số tuyệt đối (2.201
chuyến, tương đương 23%) và giảm về tỷ trọng so với số chuyến bay kế hoạch (5%).
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ thị 1: Tỷ lệ chuyến bay huỷ, tăng, chậm giờ trong tổng số chuyến bay thực hiện
* Nguồn: Ban ĐHB (số liệu tính đến ngày 30/12/08)
Đồ thị 2: Hệ số tin cậy khai thác
* Nguồn: Ban ĐHB (số liệu tính đến ngày 30/12/08)
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ chuyến bay chậm do nguyên nhân phục vụ mặt đất năm nay
đã giảm 9% so với năm 2007. Tiếp theo là hai nguyên nhân làm chậm chuyến bay là lý do kỹ
thuật giảm 19% và chặng trước giảm 32% so với năm 2007. Tuy nhiên, tỷ lệ các chuyến bay bị
huỷ vì lý do kỹ thuật vẫn tăng so với năm trước (xem bảng 6).
Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến ổn định của lịch bay trong năm 2008 gồm:
- Kỹ thuật: Số ngày dừng khai thác của các loại máy bay để làm công tác kỹ thuật theo kế
hoạch cũng như bất thường tăng lên đáng kể đã ảnh hưởng đến lịch khai thác của VN. Thống
kê có 504 chuyến bay huỷ và 1647 chuyến bay chậm vì lý do kỹ thuật. Tổng số ngày dừng khai
thác của các loại máy bay (không tính dừng theo kế hoạch dài ngày): B777 619 ngày (gần
tương đương 1,7 máy bay); A330 284 ngày (tương đương với 0,8 máy bay); A321/320 863
ngày (tương đương với 2,4 máy bay); AT7 441 ngày (tương đương với 1,2 máy bay); F70 98
ngày.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thời tiết: Thời tiết xấu đã hạn chế khai thác tới các sân bay Điện Biên, Hải Phòng,
Vinh, Cam Ranh, Phú Quốc. Thống kê có 130 chuyến bay bị huỷ, 234 chuyến bay chậm.
Bảng 5. Tình hình khai thác năm 2008
So với 2007
Chỉ tiêu 2008 Số chuyến %
1. Số chuyến bay kế hoạch 68297 10433 18%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status