Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Phần Mở Đầu
Sự biến động giá cả là một trong những nhân tố quan trọng tác động
đến mọi mặt của nền kinh tế- xã hội, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến đời
sống dân c. Vì vậy, ở mọi nền kinh tế ở mọi quốc gia ngời ta đều quan tâm
nghiên cứu về giá và sự biến động giá cả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hóa nh nớc ta hiện
nay, tất yếu phải quan tâm đến giá cả và sự biến động của giá cả.Vì vậy, việc
tính chỉ số giá là một việc cần thiết.Trong đó có chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động của giá tiêu dùng, chỉ số
giá tiêu dùng còn là công cụ để đo lờng tỷ lệ lạm phát, là cơ sở để đánh giá
mức sống dân c
Tuy nhiên, công việc tính toán chỉ số giá tiêu dùng là một công việc
phức tạp bởi biến động giá cả là kết quả của hàng loạt yếu tố khác nhau tác
động đồng thời, công việc đó càng khó khăn hơn trong một nền kinh tế đang
phát triển nh ở Việt Nam hiện nay.
Vì vậy muốn có đợc những nhận xét đúng đắn và hữu ích về chỉ số giá
tiêu dùng và các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động giá tiêu dùng để đề ra đ-
ợc phơng hớng quản lý hiệu quả ở cả tầm vĩ mô và vi mô thì cần phải hiểu đ-
ợc rõ về chỉ số giá tiêu dùng. Đồng thời phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng
cần chính xác, cụ thể để phản ánh đầy đủ sự biến động của giá tiêu dùng.
Trong những năm qua, Tổng cục Thống kê đã có nhiều biện pháp để
nâng cao chất lợng và hiệu quả của số liệu thống kê giá, phơng pháp tính chỉ
số giá ngày càng đợc cải tiến. Trong đó chỉ số giá tiêu dùng đã đợc hoàn
thiện về phơng pháp tính, hàng tháng đợc công bố trong ấn phẩm Chỉ số giá
cả hôm nay
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tính chỉ số giá nói chung và
chỉ số giá tiêu dùng nói riêng. Trong thời gian thực tập ở Tổng Cục Thống
Kê, em đã tập trung nghiên cứu phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt
Nam hiện nay và vận dụng tính chỉ số giá tiêu dùng của thành phố Hà Nội,
Chuyên đề thực tập 1 Mạnh Hoàng Diệp
Giá cả có chức năng chủ yếu sau:
+ Chức năng thông tin: Giá cả phản ánh tình hình cung cầu, có thể
nhận biết đợc sự khan hiếm tơng đối của hàng hoá qua sự biến đổi của giá.
Vì vậy, tin tức về giá cả có thể hớng dẫn các đơn vị kinh tế có liên quan định
ra những quyết định đúng đắn. Trong lĩnh vực phân phối, lu thông và tiêu
dùng, sự biến động của giá cả cũng cung cấp những thông tin cần thiết để các
đơn vị kinh tế có đợc những quyết định đúng đắn.
+ Chức năng phân bổ các nguồn lực: Sự biến động giá cả có thể dẫn
đến sự biến động về lu chuyển tài nguyên. Khi giá cả của một loại hàng hoá
nào đó tăng lên thì ngời sàn xuất nói chung có thể tăng sản xuất mặt hnàg ấy,
và sẽ thu hút tài nguyên xã hội tập trung vào đó, nhng khi giá tăng lại có thể
Chuyên đề thực tập 3 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
làm ngời tiêu dùng giảm tiêu thụ loại hàng hoá đó. Khi giá giảm ngời sản
xuất nói chung có thể giảm loại hàng ấy, và do đó, một phần tài nguyên có
thể không lu chuyển vào ngành ấy, nhu cầu tiêu dùng loại hàng đó lại tăng
thêm. Chính thông qua quá trình này mà giá cả điều tiết qui mô sản xuất của
xí nghiệp, sự bố trí tài nguyên giữa các ngành và cân đối giữa tổng cung và
tổng cầu xã hội.
+ Chức năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật: Giảm lao động xã hội trung
bình cần thiết
+ Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân và cá nhân
+ Chức năng thực hiện lu thông hàng hoá: Giá cả lên xuống là một bàn
tay vô hình điều tiết lợi ích của mọi ngời, chỉ huy hành động của ngời sản
xuất, điều tiết hành vi của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, giá cả là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị
trờng. Nói đến thị trờng, cơ chế thị trờng tất yếu phải nói đến giá cả.
2. Các loại giá ở Việt Nam hiện nay
Giá cả là công cụ để thực hiện việc phân phối lại tổng sản phẩm trong
nớc giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c, điều tiết kích thích sản
d. Giá cớc vận tải hàng hoá
Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hàng hoá
trả cho các đơn vị vận tải hàng hoá. Nó đợc xác định thông qua sự thoả thuận
miệng hoặc thoả thuận dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa
các đơn vị vận tải hàng hoá và chủ hàng hoá.
e. Giá xuất, nhập khẩu
Giá xuất khẩu là giá Việt Nam trực tiếp bán hàng hoá cho các tổ chức
nớc ngoài, tính bằng ngoại tệ và đợc tính theo điều kiện giao hàng tại biên
giới Việt Nam (giá FOB) khi không muốn tính đến xuất khẩu dịch vụ vận tải,
bảo hiểm...và tính theo điều kiện tại biên giới nớc nhập (giá CIF) nếu muốn
tính cả xuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm...
Chuyên đề thực tập 5 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Giá nhập khẩu là giá nớc ta mua hàng hoá trực tiếp của nớc ngoài, tính
bằng ngoại tệ và tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam (giá
CIF) nếu muốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm... và theo điều
kiện biên giới nớc xuất (giá FOB) nếu không muốn tính đến nhập khẩu dịch
vụ vận tải, bảo hiểm...
f. Giá vàng và ngoại tệ
Vàng là hàng hoá đặc biệt có giá cả riêng. Giá cả của hàng đặc biệt
này thể hiện giá trị của nó tại thời điểm đang xét, là giá trị của lao động kết
tinh trong hàng hoá này. Trên thị trờng, giá vàng là giá mà tổ chức t nhân hay
nhà nớc bán ra tại một thời điểm nhất định.
Giá ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá đặc biệt và có giá cả riêng. Giá
ngoại tệ trên thị trờng hàng hoá là giá bán ngoại tệ của các tổ chức t nhân và
Nhà nớc.
Việc phân chia giá cả làm 6 loại nh trên là hết sức cần thiết và rất khoa
học, giúp cho công tác thu thập giá cả ở nớc ta hiện nay dễ dàng , có hệ
thống, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thống kê giá cả và quản lí
của Nhà nớc về giá cả.
* Chỉ số giá c ớc vận tải hàng hoá : là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá cớc vận tải hàng hoá (chỉ số này đã bao
gồm trong chỉ số giá tiêu dùng).
* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá :
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá xuất khẩu hàng hoá.
Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá nhập khẩu hàng hoá.
Chuyên đề thực tập 7 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
* Chỉ số giá vàng và ngoại tệ : Chỉ số giá vàng là chỉ tiêu tơng đối
phản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá vàng. Giá vàng thống nhất
trong cả nớc là giá bán ra của vàng 99,99%.
Chỉ số giá ngoại tệ là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và mức độ
biến động của giá ngoại tệ. Giá đô la Mỹ là giá đại diện đợc thu thập để tính
chỉ số giá ngoại tệ.
Mỗi loại chỉ số giá đều có mục đích và ý nghĩa riêng nhng chúng đều
là công cụ hữu hiệu để phân tích sự biến động của giá cả hàng hoá và dịch
vụ.
2. ý nghĩa của chỉ số giá
Chỉ số giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong nền kinh tế, nó
có ý nghĩa trong việc hoạch địch chính sách cũng nh định hớng kinh doanh
của doanh nghiệp.Hay nói cách khác, chỉ số giá có ý nghĩa quan trọng cả
trong lĩnh vực vi mô va vĩ mô.
2.1. Trong lĩnh vực vi mô
Chỉ số giá là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản
xuất kinh doanh và ngời tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận nên bất cứ
doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh, họ đều cân nhắc lựa
chọn mặt hàng kinh doanh, hạch toán chi phí, tính toán hiệu quả. Chỉ số giá
Chỉ số giá đợc dùng để bảo toàn và phát triển vốn cũng nh các chỉ tiêu
tài chính khác, thông qua đó có thể nắm bắt đợc thực chất giá trị đồng vốn,
góp phần phân tích hiệu quả các hoạt động kinh tế.
Chỉ số giá đợc dùng làm cơ sở để đánh giá mức sống của các tầng lớp
dân c, xác định mức tiền lơng tối thiểu.
Chỉ số giá còn là một trong những nhân tố tác đông lớn đến đầu t trong
nớc cũng nh nớc ngoài vào Việt Nam
Chỉ số giá không những là chỉ tiêu quan trọng phản ánh thực trạng
phát triển của nền kinh tế mà còn là chỉ tiêu cung cấp các thông tin dự báo
Chuyên đề thực tập 9 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
sớm về xu thế tăng trởng nền kinh tế ngắn hạn. Các chỉ số giá có thể đợc tính
toán kết hợp lại dùng làm chỉ tiêu báo sớm khi xây dựng chỉ tiêu tổng hợp về
sau.
Tầm quan trọng của chỉ số giá đã khẳng định việc tính toán và công bố
chỉ số giá là rất cần thiết và quan trọng. Công việc này cần đợc tiến hành
chính xác. thờng xuyên và liên tục.
3. Các phơng pháp tính chỉ số giá
Ngay từ thế kỉ XVI, ngời ta đã dùng phơng pháp tính chỉ số để phân
tích biến động giá cả. Tuy nhiên, phơng pháp tính chỉ số giá không hoàn
chỉnh ngay từ đầu mà nó đợc phát triển và hoàn thiện dần, phơng pháp sau
hình thành trên cơ sở kế tục, khắc phục nhợc điểm của phơng pháp trớc
Trớc khi đa ra phơng pháp tính chỉ số giá, ta phải phân loại chúng. Có
2 cách phân loại chỉ số giá:
- Theo phạm vi tính toán, chỉ số giá đợc phân thành: chỉ số giá cá thể
và chỉ số giá tổng hợp.
- Theo đối tợng chỉ số phản ánh, chỉ số giá đợc phân thành: chỉ số phát
triển, chỉ số không gian và chỉ số kế hoạch về giá cả.
3.1. Chỉ số giá phát triển
Chỉ số giá phát triển phản ánh sự biến động giá cả của một mặt hàng
I
p
= 1.2 lần hay 120%, có nghĩa là giá cả hàng hoá A kỳ nghiên cứu
so với kỳ gốc tăng 20%.
3.1.2. Chỉ số giá tổng hợp
Chỉ số giá cá thể không phản ánh đợc sự biến động giá cả của toàn bộ
hàng hoá trên thị trờng. Vì vậy, ta phải tính chỉ số giá tổng hợp hàng hoá.
Khái niệm: Chỉ số giá tổng hợp là chỉ tiêu tơng đối phản ánh sự biến
động chung của giá cả các mặt hàng và dịch vụ đại diện trên thị trờng kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc
Ký hiệu: Ip.
+Ip > 1 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc và ng-
ợc lại với Ip < 1.
Ví dụ: Ip = 1.5 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng 50% so với kỳ
gốc.
Để tính chỉ số giá tổng hợp thì ta không thể cộng giá của các mặt hàng
ở kỳ nghiên cứu rồi đem so sánh với kỳ gốc hoặc cũng không thể tính bằng
cách lấy trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về giá vì hai cách đó
đều không tính đến lợng hàng hoá tiêu thụ khác nhau của các mặt hàng; mà
lợng hàng hoá tiêu thụ khác nhau thì ảnh hởng đến sự biến độ ng chung về
giá là khác nhau.
Vì vậy, để tính chỉ số giá tổng hợp ta dựa vào quan hệ sau:
D= p * q
Trong đó:
+ D: là doanh số
+ p: là giá cả hàng hoá
+ q: là lợng hàng hoá.
Chuyên đề thực tập 11 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Qua đó ta thấy cả hai nhân tố p và q đều biến động. Do đó có thể
q
0
: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu tính theo lợng kỳ gốc
+ p
0
q
0
: Tổng doanh thu kỳ gốc
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu với quyền số là l-
ợng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc. Nếu ta lấy tử số trừ đi mẫu số của công thức
(2) thì ta sẽ có lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu tính theo lợng
hàng hoá kỳ gốc.:
Nh ta đã biết: ip =
0
1
p
p
p = ipp0
(2)
00
00
qp
qpi
p
= i
p
.d
o
D
0
: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính %.
Nhợc điểm của phơng pháp này là lấy quyền số là lợng kỳ gốc nên cha
phản ánh sát thực tế về lợng tiêu thụ từng mặt hàng đại diện cũng nh kết cấu
hàng hoá tiêu dùng thực tế năm nghiên cứu, mà hàng năm thì lợng tiêu dùng
từng mặt hàng cũng nh kết cấu tiêu dùng của chúng có sự thay đổi và sự thay
đổi này có liên quan đến giá cả, chẳng hạn: khi giá tăng thì sức mua giảm
(hay lợng hàng hoá tiêu thụ giảm) và ngợc lại khi giá giảm thì sức mua tăng
(hay lợng hàng hoá tiêu thụ tăng)... Mặt khác, nếu ta lấy tử trừ mẫu số ta sẽ
đợc lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tính theo lợng kỳ gốc chứ không tính theo lợng kỳ nghiên cứu nên không
phản ánh chính xác lợng tăng giảm thực tế của doanh thu đó.
b. Chỉ số giá tổng hợp của Paasche
Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Paasche đa ra công thức
I
p
P
=
10
11
qp
qp
(5)
Trong đó:
+ p
1
q
0
1
(6) Với d
o
=
11
11
qp
qp
Chuyên đề thực tập 13 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
=
p
i
D
1
100
(7) Với D
o
=
100
11
11
ì
qp
qp
có tính nghịch đảo và tính liên hoàn. Để khắc phục nhợc điểm này, Fisher đề
nghị dùng công thức:
I
P
F
=
ì
00
01
10
11
qp
qp
qp
qp
(8)
Chuyên đề thực tập 14 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chỉ số này là trung bình nhân của hai chỉ số Laspeyres và chỉ số
Paasche. Nó đợc sử dụng khi hai chỉ số: Laspayres và Paasche có sự chênh
lệch quá lớn nh chỉ số Laspayres lớn hơn 1 còn chỉ số Passche nhỏ hơn 1
hoặc ngợc lại.
Tuy nhiên, điểm hạn chế của công thức này là chỉ quan tâm đến những
tiêu chuẩn toán học mà quên đi nội dung kinh tế và nó cũng mắc phải hạn
chế nh công thức (5) đó là gặp phải khó khăn trong khâu tính toán hệ thống
quyền số kỳ báo cáo ở phạm vi rộng. Hơn nữa, chỉ số này cũng không có ý
: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng B.
i
P(A/B)
> 1 có nghĩa giá cả mặt hàng này ở thị trờng A lớn hơn giá cả
của nó ở thị trờng B và ngợc lại với i
P(A/B)
< 1; với i
P(A/B)
= 1 tức giá cả của hai
thị trờng bằng nhau.
Chuyên đề thực tập 15 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
i
P(A/B)
= = 1.3 có nghĩa giá cả thị trờng A cao hơn thị trờng B: 0.3 lần
hay 30%.
Cũng nh chỉ số giá phát triển, chỉ số giá cá thể không gian không thể
đo đợc biến động giá của một nhóm mặt hàng mà phải dùng chỉ số giá tổng
hợp không gian để xác định.
3.2.2. Chỉ số tổng hợp về giá cả
Khái niệm: chỉ số tổng hợp về giá cả là chỉ tiêu tơng đối phản ánh sự
biến động chung về giá các mặt hàng, dịch vụ của hai thị trờng.
Công thức tính tổng quát:
Ip
( A/B )
=
QP
QP
Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số tơng đối
(lần hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến động chung của giá cả hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống dân c trong một thời gian và
Chuyên đề thực tập 16 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
không gian nhất định. CPI đợc tính theo định kỳ hàng tháng và cả năm, tính
chung cho cả nớc và cho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả các
hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từng
nhóm hàng và ngành hàng.
Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng, gía tiêu
dùng đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và giá dịch vụ
phục vụ sinh hoạt đời sống dân c của tất cả các thành phần kinh tế tham gia
bán lẻ hàng hoá và sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống dân c trên
thị trờng. Giá này bao gồm thuế VAT.
Giá tiêu dùng đợc thống kê trên các mặt hàng và dịch vụ tiêu dùng đại
diện. Cục Thống kê tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình tiêu dùng và thị hiếu
tiêu dùng của địa phơng mình, đối chiếu với danh mục mặt hàng và dịch vụ
đại diện, chọn các mặt hàng có quy cách, phẩm chất làm danh mục hàng hoá,
dịch vụ đại diện cho địa phơng mình.
2. ý nghĩa của chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quan trọng trong hệ
thống chỉ số giá của nớc ta. Nó là chỉ tiêu chất lợng đợc nhiều cấp, nhiều
ngành quan tâm.
Để đo lờng tỉ lệ lạm phát, mỗi một quốc gia trong từng giai đoạn sử
dụng các chỉ số giá khác nhau. Hiện nay, chỉ số giá tiêu dùng đợc nhiều quốc
gia trên thế giới sử dụng làm thớc đo tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế quốc dân,
trong đó có nớc ta.
Chỉ số giá tiêu dùng là cơ sở để Chính phủ điều chỉnh chính sách lơng
cho công nhân viên chức: để xác định mức lơng tối thiểu, Chính phủ ta căn
cứ vào lợng hàng hoá mà ngời công nhân cần mua để đảm bảo nhu cầu tối
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu
dùng ở Việt Nam hiện nay
I. Một số vấn đề trong tính toán chỉ số giá tiêu dùng
1. Phạm vi mặt hàng
1.1. Mặt hàng đại diện
Từ khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, quá trình buôn bán diễn ra tự
do trên thị trờng và hàng hoá bán trên thị trờng ngày một phong phú và đa
dạng với nhiều chủng loại, quy cách và phẩm chất khác nhau. Có hàng hoá
bán trên thị trờng một cách thờng xuyên, liên tục nhng có loại hàng hoá lại
bán theo mùa, theo thời vụ... Trong quá trình thu thập giá tiêu dùng, chúng ta
không thể và cũng không cần thiết phải theo dõi, thu thập giá của tất cả các
mặt hàng buôn bán trên thị trờng mà chỉ cần chọn ra các mặt hàng đại diện
cho nhóm hàng, ngành hàng của chúng. Một mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đó là các loại hàng, dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong phân
nhóm hàng, dịch vụ hoặc nhóm hàng, nhóm dịch vụ mà nó đại diện, có
doanh số chiếm 70% trong doanh số chung,
- Tiêu thụ chủ yếu trên nhiều địa phơng,
- ổn định giữa cung và cầu,
- Có thời gian lu thông dài nhất so với các hàng hoá cùng phân nhóm,
- Sự biến động về giá của các mặt hàng đại diện sẽ ảnh hởng đến tất cả
các mặt hàng cùng nhóm ở trên thị trờng,
- Mặt hàng để chọn làm giá nói chung phải có phẩm cấp trung bình.
Chuyên đề thực tập 19 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
1.2. Cấu trúc chỉ số giá tiêu dùng
Để đảm bảo tính liên tục của chuỗi chỉ số giá tiêu dùng qua thời gian
và phù hợp với cơ cấu tiêu dùng của dân c trong giai đoạn mới, chỉ số giá tiêu
dùng thời kỳ 2006- 2010 có cấu trúc nh sau:
nhất định, đợc sủ dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ số
giá tiêu dùng.
Tổng Cục Thống Kê xây dựng danh mục hàng hoá, dịch vụ đại diện
chung thời kỳ 2006- 2010 nh sau:
Tên hàng, quy cách phẩm chất, nhãn hiệu
Mã số Đơn vị tính giá
A B C
Chỉ số giá tiêu dùng
A- Hàng hóa
1- Lơng thực, thực phẩm
2- Hàng phi lơng thực, thực phẩm
B- Dịch vụ
I-Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
A1
A2
B
01
1- lơng thực
011
1/ Thóc gạo 01101
- Thóc tẻ thờng 010101 đ/kg
- Gạo tẻ thờng 010102 đ/kg
...
2/ Bột mỳ và ngũ cốc 01102
- Bột mỳ 0110201 đ/kg
- Ngô, khoai, sắn 0110202 đ/kg
...
3/ Lơng thực chế biến 01103
- Bánh mỳ 0110301 đ/gói
- Bún, bánh phở, bánh đa 0110302 đ/kg
...
12/ Các loại đậu và hạt 01209
- Lạc nhân( đậu phộng) loại 1 01209011 đ/kg
...
13/ Rau tơi, khô và chế biến 01210
- Bắp cải 01210011 đ/kg
...
14/ Qủa tơi 01211
- Cam ngọt 0121101 đ/nải
...
15/ Đồ gia vị 01212
- Bột ngọt AJINOMOTO gói 453 gam 01212011 đ/gói
...
16/ Đờng mật 01213
- Đờng trắng kết tinh nội 01213011 đ/kg
- Đờng cát vàng nội 01213012 đ/kg
...
17/ Sữa, bơ, pho mat 01214
- Sữa bò tơi tiệt trùng 01214011 đ/hộp
- Sữa đặc hộp sắt 397 gram 10214021
...
18/ Bánh, mứt, kẹo 01215
- Bánh quy ngọt ( gói khoảng 150-200gram) 01215011 đ/gói
...
19/ Chè, cà phê, cacao 01216
- Cà phê bột 01216011 đ/kg
- Chè búp khô ( trà) 01216021 đ/kg
...
3- Ăn uống ngoài gia đình
013
25/ Vải các loại 03101
- Vải sợi bông 100% 03101011 đ/m
...
26/ Quần áo may sẵn 03102
- Bộ comlê nam loại trung bình 03102011 đ/chiếc
...
8- May mặc khác và mũ nón
032
27/ May mặc khác 03201
- Khăn mặt bông, cỡ 25x 50 cm 03201011 đ/kg
...
28/ Mũ, nón 03202
- Mũ vải nam 03202011 đ/chiếc
...
9- Giầy, dép 033
29/ Giầy, dép 03301
- Giầy da nam, nội 03301011 đ/đôi
...
10- Dịch vụ may mặc, mũ, nón, giầy dép 034
30/ Dịch vụ may mặc
03401
- Công may bộ comlê 03401011 đ/bộ
Chuyên đề thực tập 23 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
...
31/ Dịch vụ giày dép
03402
- Đóng đế đôi giày nữ, đế cao su
03402011 đ/đôi
IV- Nhà ở, điện nớc, chất đốt và vlxd 04
- Gas đun. 12kg/ bình 04401011 đ/bình
- Dầu hoả 04401021 đ/lít
...
V- Thiết bị và đồ dùng gia đình 05
15- Thiết Bị 051
40/ Điều hoà nhiệt độ 05101
Chuyên đề thực tập 24 Mạnh Hoàng Diệp
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
- Máy điều hoà nhiệt độ
05101011 1000đ/chiếc
41/ Tủ lạnh 05102
- Tủ lạnh 2 cửa 05102011 1000đ/chiếc
...
42/ Máy giặt 05103
- Máy giặt 05103011 1000đ/chiếc
43/ Thiết bị khác 05104
- Máy hút bụi công suất 1300W
05104011 1000đ/chiếc
- Bình nớc nóng ( Ariston) loại 30L 05104021 1000đ/chiếc
...
16- Đồ dùng trong nhà 052
44/ Đồ điện 05201
- Quạt bàn nội
05201011 đ/chiếc
...
45/ Đồ dùng nấu ăn 05202
- Bếp ga đôi
05202011 đ/chiếc
...
46/ Đồng hồ để bàn, treo tờng và gơng 05203