Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Phần Mở Đầu
Sự biến động giá cả là một trong những nhân tố quan trọng tác động
đến mọi mặt của nền kinh tế- xã hội, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến đời
sống dân c. Vì vậy, ở mọi nền kinh tế ở mọi quốc gia ngời ta đều quan tâm
nghiên cứu về giá và sự biến động giá cả.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hóa nh nớc ta hiện
nay, tất yếu phải quan tâm đến giá cả và sự biến động của giá cả.Vì vậy, việc
tính chỉ số giá là một việc cần thiết.Trong đó có chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động của giá tiêu dùng, chỉ số
giá tiêu dùng còn là công cụ để đo lờng tỷ lệ lạm phát, là cơ sở để đánh giá
mức sống dân c
Tuy nhiên, công việc tính toán chỉ số giá tiêu dùng là một công việc
phức tạp bởi biến động giá cả là kết quả của hàng loạt yếu tố khác nhau tác
động đồng thời, công việc đó càng khó khăn hơn trong một nền kinh tế đang
phát triển nh ở Việt Nam hiện nay.
Vì vậy muốn có đợc những nhận xét đúng đắn và hữu ích về chỉ số giá
tiêu dùng và các nhân tố ảnh hởng đến sự biến động giá tiêu dùng để đề ra đ-
ợc phơng hớng quản lý hiệu quả ở cả tầm vĩ mô và vi mô thì cần phải hiểu đ-
ợc rõ về chỉ số giá tiêu dùng. Đồng thời phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng
cần chính xác, cụ thể để phản ánh đầy đủ sự biến động của giá tiêu dùng.
Trong những năm qua, Tổng cục Thống kê đã có nhiều biện pháp để
nâng cao chất lợng và hiệu quả của số liệu thống kê giá, phơng pháp tính chỉ
số giá ngày càng đợc cải tiến. Trong đó chỉ số giá tiêu dùng đã đợc hoàn
thiện về phơng pháp tính, hàng tháng đợc công bố trong ấn phẩm Chỉ số giá
cả hôm nay
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tính chỉ số giá nói chung và
chỉ số giá tiêu dùng nói riêng. Trong thời gian thực tập ở Tổng Cục Thống
Kê, em đã tập trung nghiên cứu phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt
Nam hiện nay và vận dụng tính chỉ số giá tiêu dùng của thành phố Hà Nội,
đó, giá cả vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhiều mối quan hệ kinh tế
xã hội.
1.2. Chức năng của giá
Giá cả có chức năng chủ yếu sau:
+ Chức năng thông tin: Giá cả phản ánh tình hình cung cầu, có thể
nhận biết đợc sự khan hiếm tơng đối của hàng hoá qua sự biến đổi của giá.
Vì vậy, tin tức về giá cả có thể hớng dẫn các đơn vị kinh tế có liên quan định
ra những quyết định đúng đắn. Trong lĩnh vực phân phối, lu thông và tiêu
dùng, sự biến động của giá cả cũng cung cấp những thông tin cần thiết để các
đơn vị kinh tế có đợc những quyết định đúng đắn.
+ Chức năng phân bổ các nguồn lực: Sự biến động giá cả có thể dẫn
đến sự biến động về lu chuyển tài nguyên. Khi giá cả của một loại hàng hoá
nào đó tăng lên thì ngời sàn xuất nói chung có thể tăng sản xuất mặt hnàg ấy,
và sẽ thu hút tài nguyên xã hội tập trung vào đó, nhng khi giá tăng lại có thể
Chuyên đề thực tập 3 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
làm ngời tiêu dùng giảm tiêu thụ loại hàng hoá đó. Khi giá giảm ngời sản
xuất nói chung có thể giảm loại hàng ấy, và do đó, một phần tài nguyên có
thể không lu chuyển vào ngành ấy, nhu cầu tiêu dùng loại hàng đó lại tăng
thêm. Chính thông qua quá trình này mà giá cả điều tiết qui mô sản xuất của
xí nghiệp, sự bố trí tài nguyên giữa các ngành và cân đối giữa tổng cung và
tổng cầu xã hội.
+ Chức năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật: Giảm lao động xã hội trung
bình cần thiết
+ Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân và cá nhân
+ Chức năng thực hiện lu thông hàng hoá: Giá cả lên xuống là một bàn
tay vô hình điều tiết lợi ích của mọi ngời, chỉ huy hành động của ngời sản
xuất, điều tiết hành vi của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, giá cả là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị
c. Giá bán vật t cho sản xuất (giá sử dụng trung gian)
Giá bán vật t cho sản xuất là giá của tổ chức kinh doanh vật t bán trực
tiếp cho ngời sản xuất để sản xuất, chế biến ra sản phẩm. Theo quy định của
Tổng cục Thống kê, giá cả này không bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí
khác.
d. Giá cớc vận tải hàng hoá
Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hàng hoá
trả cho các đơn vị vận tải hàng hoá. Nó đợc xác định thông qua sự thoả thuận
miệng hoặc thoả thuận dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa
các đơn vị vận tải hàng hoá và chủ hàng hoá.
e. Giá xuất, nhập khẩu
Giá xuất khẩu là giá Việt Nam trực tiếp bán hàng hoá cho các tổ chức
nớc ngoài, tính bằng ngoại tệ và đợc tính theo điều kiện giao hàng tại biên
giới Việt Nam (giá FOB) khi không muốn tính đến xuất khẩu dịch vụ vận tải,
Chuyên đề thực tập 5 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
bảo hiểm...và tính theo điều kiện tại biên giới nớc nhập (giá CIF) nếu muốn
tính cả xuất khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm...
Giá nhập khẩu là giá nớc ta mua hàng hoá trực tiếp của nớc ngoài, tính
bằng ngoại tệ và tính theo điều kiện giao hàng tại biên giới Việt Nam (giá
CIF) nếu muốn tính đến nhập khẩu dịch vụ vận tải, bảo hiểm... và theo điều
kiện biên giới nớc xuất (giá FOB) nếu không muốn tính đến nhập khẩu dịch
vụ vận tải, bảo hiểm...
f. Giá vàng và ngoại tệ
Vàng là hàng hoá đặc biệt có giá cả riêng. Giá cả của hàng đặc biệt
này thể hiện giá trị của nó tại thời điểm đang xét, là giá trị của lao động kết
tinh trong hàng hoá này. Trên thị trờng, giá vàng là giá mà tổ chức t nhân hay
nhà nớc bán ra tại một thời điểm nhất định.
Giá ngoại tệ cũng đợc coi là hàng hoá đặc biệt và có giá cả riêng. Giá
sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và chỉ số giá
bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp.
Chỉ số bán sản phẩm của ngời sản xuất là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh
xu hớng và mức độ biến động của giá bán ra các sản phẩm của ngời sản xuất
hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hàng công nghiệp.
* Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất : là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu
hớng và mức độ biến động của giá bán vật t cho sản xuất.
* Chỉ số giá c ớc vận tải hàng hoá : là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá cớc vận tải hàng hoá (chỉ số này đã bao
gồm trong chỉ số giá tiêu dùng).
* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá :
Chuyên đề thực tập 7 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá xuất khẩu hàng hoá.
Chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá nhập khẩu hàng hoá.
* Chỉ số giá vàng và ngoại tệ : Chỉ số giá vàng là chỉ tiêu tơng đối
phản ánh xu hớng và mức độ biến động của giá vàng. Giá vàng thống nhất
trong cả nớc là giá bán ra của vàng 99,99%.
Chỉ số giá ngoại tệ là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và mức độ
biến động của giá ngoại tệ. Giá đô la Mỹ là giá đại diện đợc thu thập để tính
chỉ số giá ngoại tệ.
Mỗi loại chỉ số giá đều có mục đích và ý nghĩa riêng nhng chúng đều
là công cụ hữu hiệu để phân tích sự biến động của giá cả hàng hoá và dịch
vụ.
2. ý nghĩa của chỉ số giá
Chỉ số giá là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong nền kinh tế, nó
có ý nghĩa trong việc hoạch địch chính sách cũng nh định hớng kinh doanh
Chỉ số giá là công cụ phản ánh đầy đủ thực trạng của nền kinh tế, khi
nhìn vào sự biến động giá cả, mức lạm phát cao hay thấp thì có thể thấy đợc
mức độ ổn định của nền kinh tế đó.
Chỉ số giá đợc dùng để loại trừ yếu tố biến động về giá trong các chỉ
tiêu liên quan đến giá trị : sức mua của đồng tiền, thu nhập, chi tiêu...nhằm
đánh giá đúng đắn sự biến động về lợng của các chỉ tiêu kinh tế.
Chỉ số giá là mọt trong những cơ sở để xây dựng kế hoạch và chiến lợc
phát triển kinh tế, đặc biệt là kế hoạch thu chi ngân sách, tài chính, ổn định
giá cả.
Chỉ số giá đợc dùng để bảo toàn và phát triển vốn cũng nh các chỉ tiêu
tài chính khác, thông qua đó có thể nắm bắt đợc thực chất giá trị đồng vốn,
góp phần phân tích hiệu quả các hoạt động kinh tế.
Chuyên đề thực tập 9 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chỉ số giá đợc dùng làm cơ sở để đánh giá mức sống của các tầng lớp
dân c, xác định mức tiền lơng tối thiểu.
Chỉ số giá còn là một trong những nhân tố tác đông lớn đến đầu t trong
nớc cũng nh nớc ngoài vào Việt Nam
Chỉ số giá không những là chỉ tiêu quan trọng phản ánh thực trạng
phát triển của nền kinh tế mà còn là chỉ tiêu cung cấp các thông tin dự báo
sớm về xu thế tăng trởng nền kinh tế ngắn hạn. Các chỉ số giá có thể đợc tính
toán kết hợp lại dùng làm chỉ tiêu báo sớm khi xây dựng chỉ tiêu tổng hợp về
sau.
Tầm quan trọng của chỉ số giá đã khẳng định việc tính toán và công bố
chỉ số giá là rất cần thiết và quan trọng. Công việc này cần đợc tiến hành
chính xác. thờng xuyên và liên tục.
3. Các phơng pháp tính chỉ số giá
Ngay từ thế kỉ XVI, ngời ta đã dùng phơng pháp tính chỉ số để phân
tích biến động giá cả. Tuy nhiên, phơng pháp tính chỉ số giá không hoàn
+ p
1
là giá cả kỳ nghiên cứu
+ p
0
là giá cả kỳ gốc
+ i
p
> 1 có nghĩa là giá cả hàng hoá nào đó kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc
và ngợc lại với ip < 1.
Ví dụ:
I
p
= 1.2 lần hay 120%, có nghĩa là giá cả hàng hoá A kỳ nghiên cứu
so với kỳ gốc tăng 20%.
3.1.2. Chỉ số giá tổng hợp
Chỉ số giá cá thể không phản ánh đợc sự biến động giá cả của toàn bộ
hàng hoá trên thị trờng. Vì vậy, ta phải tính chỉ số giá tổng hợp hàng hoá.
Khái niệm: Chỉ số giá tổng hợp là chỉ tiêu tơng đối phản ánh sự biến
động chung của giá cả các mặt hàng và dịch vụ đại diện trên thị trờng kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc
Ký hiệu: Ip.
+Ip > 1 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc và ng-
ợc lại với Ip < 1.
Ví dụ: Ip = 1.5 nói lên giá cả chung kỳ nghiên cứu tăng 50% so với kỳ
gốc.
Để tính chỉ số giá tổng hợp thì ta không thể cộng giá của các mặt hàng
ở kỳ nghiên cứu rồi đem so sánh với kỳ gốc hoặc cũng không thể tính bằng
cách lấy trung bình cộng giản đơn của các chỉ số đơn về giá vì hai cách đó
đều không tính đến lợng hàng hoá tiêu thụ khác nhau của các mặt hàng; mà
Trong đó:
+ p
1
: giá cả kỳ nghiên cứu
+ p
0
: giá cả kỳ gốc
+ q
0
: lợng tiêu thụ kỳ gốc
+ p
1
q
0
: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu tính theo lợng kỳ gốc
+ p
0
q
0
: Tổng doanh thu kỳ gốc
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu với quyền số là l-
ợng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc. Nếu ta lấy tử số trừ đi mẫu số của công thức
(2) thì ta sẽ có lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu tính theo lợng
hàng hoá kỳ gốc.:
Chuyên đề thực tập 12 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Nh ta đã biết: ip =
0
1
o
=
100
00
00
ì
qp
qp
Trong đó:
d
0
: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính lần.
D
0
: là tỷ trọng (hay kết cấu) doanh thu kỳ gốc, đơn vị tính %.
Nhợc điểm của phơng pháp này là lấy quyền số là lợng kỳ gốc nên cha
phản ánh sát thực tế về lợng tiêu thụ từng mặt hàng đại diện cũng nh kết cấu
hàng hoá tiêu dùng thực tế năm nghiên cứu, mà hàng năm thì lợng tiêu dùng
từng mặt hàng cũng nh kết cấu tiêu dùng của chúng có sự thay đổi và sự thay
đổi này có liên quan đến giá cả, chẳng hạn: khi giá tăng thì sức mua giảm
(hay lợng hàng hoá tiêu thụ giảm) và ngợc lại khi giá giảm thì sức mua tăng
(hay lợng hàng hoá tiêu thụ tăng)... Mặt khác, nếu ta lấy tử trừ mẫu số ta sẽ
đợc lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tính theo lợng kỳ gốc chứ không tính theo lợng kỳ nghiên cứu nên không
phản ánh chính xác lợng tăng giảm thực tế của doanh thu đó.
b. Chỉ số giá tổng hợp của Paasche
Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Paasche đa ra công thức
I
p
p
1
(5)
p
i
qp
qp
11
11
=
p
i
d
0
1
(6) Với d
o
=
11
11
qp
qp
=
p
và thờng sẵn có khối lợng kỳ gốc. Nhng giờ đây, khi máy tính đã
hoàn thiện, ngời ta hay dùng công thức Paasche, nó có tính hiện thực hơn vì
khi sử dụng quyền số là lợng kỳ nghiên cứu thì hệ thống quyền số thờng
xuyên phải thu thập, tính toán nên sát với thực tế hơn, phản ánh đúng kết cấu
hàng hoá tiêu dùng thực tế của dân c hơn. Khi ta lấy tử trừ đi mẫu thì sẽ phản
ánh đúng thực tế lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối của doanh thu kỳ nghiên cứu
so với kỳ gốc.
Tuy nhiên, việc tính theo công thức này trong thực tế lại gặp khó khăn
đó là trong phạm vi nghiên cứu rộng ( tỉnh, thành phố, cả nớc) việc tính chỉ
số giá trong thời gian ngắn khó đảm bảo tính kịp thời trong công tác nghiên
cứu biến động giá cả và đòi hỏi khối lợng công việc tăng lên vì phải thu thập
giá cả thờng xuyên do đó tốn thời gian, công sức và chi phí hơn.
c. Chỉ số giá tổng hợp của Fisher
Chuyên đề thực tập 14 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Một hạn chế của hai công thức trên mà Fisher phát hiện là nó không
có tính nghịch đảo và tính liên hoàn. Để khắc phục nhợc điểm này, Fisher đề
nghị dùng công thức:
I
P
F
=
ì
00
01
B
A
p
p
(9)
Trong đó:
Chuyên đề thực tập 15 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
i
p(A/B
: là chỉ số giá của một hàng hoá nào đó của thị trờng
A so với thị trờng B,
P
A
: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng A,
P
B
: là giá cả hàng hoá đó của thị trờng B.
i
P(A/B)
> 1 có nghĩa giá cả mặt hàng này ở thị trờng A lớn hơn giá cả
của nó ở thị trờng B và ngợc lại với i
P(A/B)
< 1; với i
P(A/B)
= 1 tức giá cả của hai
thị trờng bằng nhau.
i
P(A/B)
thị trờng A và B.
Với Ip
( A/B )
> 1: nói lên giá cả chung của thị trờng A lớn hơn thị tr-
ờng B và ngợc lại và với Ip
( A/B )
= 1 thì giá cả của hai thị trờng là bằng
nhau.Và nếu lấy tử trừ đi mẫu số ta sẽ có số tiền mà thị trờng A lợi hơn (nếu
là số dơng) hoặc thiệt hơn (nếu là số âm) so với thị trờng B.
Ví dụ:
Chuyên đề thực tập 16 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
I
p(A/B)
= 1,1 lần hay 110%: Kết quả này nói lên rằng giá cả chung của
thị trờng A cao hơn giá cả chung của thị trờng B 0,1 lần hay 10%.
III. Chỉ số giá tiêu dùng
1. Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số tơng đối
(lần hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến động chung của giá cả hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống dân c trong một thời gian và
không gian nhất định. CPI đợc tính theo định kỳ hàng tháng và cả năm, tính
chung cho cả nớc và cho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả các
hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từng
nhóm hàng và ngành hàng.
Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng, gía tiêu
dùng đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và giá dịch vụ
phục vụ sinh hoạt đời sống dân c của tất cả các thành phần kinh tế tham gia
bán lẻ hàng hoá và sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống dân c trên
ngời có hai nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần.
Nhu cầu về tinh thần chỉ đợc thoả mãn khi nhu cầu về vật chất đã đợc thoả
mãn. Khi mức sống dân c tăng lên, họ sẽ quan tâm hơn đến các dịch vụ du
lịch, vui chơi giải trí, văn hoá, thể dục thể thao... để thoả mãn nhu cầu tinh
thần của mình, thúc đẩy cầu về các loại dịch vụ này tăng lên làm cho giá cả
của chúng tăng lên.
Chỉ số giá tiêu dùng cũng là một trong những chỉ tiêu mà căn cứ vào
đó Nhà nớc đẫ ra các chính sách tác động đến lợi ích của các tầng lớp dân c,
rút ngắn khoảng cách giàu nghèo. Ví dụ, để nâng cao mức sống của tầng lớp
nông dân, Chính phủ tìm mọi cách nâng giá sản phẩm nông nghiệp lên, giá
nông sản tăng làm tăng thu nhập cho họ và mức sống của họ đợc cải thiện.
Nh vậy, chỉ số giá tiêu dùng không những chỉ liên quan đến lĩnh vực
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tài chính,
Chuyên đề thực tập 18 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
tiền tệ của một quốc gia. Việc tính và tính toán một cách chính xác chỉ số giá
tiêu dùng rất cần thiết, giúp cho các cấp lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng
nền kinh tế từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp góp phần làm ổn
định, tăng trởng và phát triển kinh tế.
Chuyên đề thực tập 19 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu
dùng ở Việt Nam hiện nay
I. Một số vấn đề trong tính toán chỉ số giá tiêu dùng
1. Phạm vi mặt hàng
1.1. Mặt hàng đại diện
Từ khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, quá trình buôn bán diễn ra tự
do trên thị trờng và hàng hoá bán trên thị trờng ngày một phong phú và đa
- Giao thông và bu chính viễn thông
- Giáo dục
- Văn hoá, thể thao, giải trí và du lịch
- Hàng hoá và dịch vụ khác
+ 32 nhóm cấp 2, 86 nhóm cấp 3 và 237 nhóm cấp 4
1.3. Danh mục hàng hoá và dịch vụ thống kê giá tiêu dùng
Để tính chỉ số giá tiêu dùng, cần phải thu thập giá của các mặt hàng và
dịch vụ đại diện, phổ biến tiêu dùng của dân c trong một giai đoạn nhất định,
theo một danh mục xác định, bởi vì:
+ Các hộ gia đình thờng tiêu dùng rất nhiều loại hàng hoá và dịch vụ
khác nhau cho đời sống hàng ngày; trong đó nhiều mặt hàng trong một nhóm
hàng có thể có sự biến động giá tơng tự nhau.
+ Các hộ gia đình thờng hay tiêu dùng tập trung và một số mặt hàng và
dịch vụ chủ yếu; các mặt hàng, dịch vụ khác có thể đợc tiêu dùng ở mức độ ít
hơn.
Trong thống kê giá, danh mục hàng hoá dịch vụ đại diện này đợc gọi
là rổ hàng hoá. Sự biến động giá của các mặt hàng trong rổ hàng hoá
Chuyên đề thực tập 21 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
này sẽ đại diện cho sự biến động giá cả chung của tonà bộ các loại hàng hoá
và dịch vụ tiêu dùng của dân c.
Vậy, danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện là một danh sách các mặt
hàng và dịch vụ chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân trong một giai đoạn
nhất định, đợc sủ dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ số
giá tiêu dùng.
Tổng Cục Thống Kê xây dựng danh mục hàng hoá, dịch vụ đại diện
chung thời kỳ 2006- 2010 nh sau:
Tên hàng, quy cách phẩm chất, nhãn hiệu
Mã số Đơn vị tính giá
...
5/ Thịt gia cầm tơi sống 01202
Chuyên đề thực tập 22 Mạnh Hoàng Diệp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay
- Thịt gà 0120201 đ/kg
...
6/ Thịt chế biến 01203
- Xúc xích thịt lợn, gói 4 chiếc 200gam 01203011 đ/kg
- Lạp xờng 01202012 đ/kg
...
7/ Trứng 01204
- Trứng gà ta 01204011 đ/quả
...
8/ 'Dầu mỡ ăn và chất béo khác 01205
- Dầu ăn chai 1 lít 01205011 đ/kg
...
9/ Thuỷ sản, hải sản tơi sống 01206
- Cá quả loại 2 con/kg 01206011 đ/kg
...
10/ Thuỷ, hải sản chế biến 01207
- Cá, tôm khô 0120701
... đ/kg
11/ 'Nớc mắm, nớc chấm 01208
-Nớc mắm, loại trung bình 01208011 đ/lít
...
12/ Các loại đậu và hạt 01209
- Lạc nhân( đậu phộng) loại 1 01209011 đ/kg
...
13/ Rau tơi, khô và chế biến 01210
- Suất ăn nhà hàng 01301021
...
II- Đồ uống và thuốc lá
02
4- Đồ uống không cồn
021
21/ Nớc khoáng và nớc có ga 02101
- Nớc khoáng chai nhựa 500ml 0210101 đ/lon
...
5- Rợu và bia
022
22/ Rợu các loại 02201
- Rợu ngoại, chai thuỷ tinh 750ml( loại 1) 02201011 đ/lít
...
23/ Bia các loại 02202
- Bia hơi địa phơng 02202011 đ/lít
...
3- Thuốc hút
023
24/ Thuốc hút 02301
- Thuốc lá 555 sản xuất tại Việt Nam 02301011 đ/bao
...
III- May mặc, mũ nón, giầy dép
03
7- May mặc
031
25/ Vải các loại 03101
- Vải sợi bông 100% 03101011 đ/m
...
26/ Quần áo may sẵn 03102
2
/tháng
33/ Vật liệu bảo dỡng nhà ở 04102
- Xi măng đen PC40, bao 50 kg 04102011 đ/kg
...
34/ Dịch vụ sửa nhà 04103
- Công quét, sơn tờng không tính vạt liệu 04103011 đ/m
2
...
12- Nớc sinh hoạt và dịch vụ nớc
042
35/ Nớc sinh hoạt 04201
- Nớc máy sinh hoạt 04201011
đ/m3
...
36/ Dịch vụ nớc sinh hoạt 04202
- Tiền công thợ nớc( chọn 1 dịch vụ) 04202011 đ/lần
...
13- Điện và dịch vụ điện 043
37/ Điện sinh hoạt 04301
- Điện sinh hoạt 04301011 đ/kwh
...
38/ Dịch vụ điện sinh hoạt 04302
- Tiền công thợ điện lắp đờng dây 04302011 đ/lần
...
14- Gas và các loại chất đốt khác 044
39/ Gas và các loại chất đốt khác 04401
Chuyên đề thực tập 25 Mạnh Hoàng Diệp