Phương pháp tính chỉ số gía tiêu dùng ở Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói Đầu
Gía cả ra đời khi có sự trao đổi, mua bán hàng hoá trên thị trờng. Trong nền
kinh tế thị trờng, giá cả là một trong những công cụ điều tiết nền kinh tế.
Gía cả luôn biến động lên, xuống phức tạp kéo theo sự thay đổi mọi mặt của
nền kinh tế xã hội. Do vậy, việc phân tích sự biến động của giá cả là rất cần thiết,
tìm ra nguyên nhân của sự biến động giá cả, giúp Nhà nớc có những chính sách,
biện pháp điều tiết giá cả cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nớc
trong từng thời kỳ.
Để phân tích sự biến động của giá cả, cần phải tính chỉ số giá trong đó có
chỉ số giá tiêu dùng.
Ngoài tác dụng phản ánh sự biến động của giá tiêu dùng, chỉ số giá tiêu dùng
còn là công cụ để đo lờng tỷ lệ lạm phát, là cơ sở để đánh giá mức sống dân c...
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tính chỉ số giá nói chung và chỉ số
giá tiêu dùng nói riêng. Trong thời gian thực tập tại Cục thống kê Bắc Ninh em đã
chọn đề tài: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam, để viết luận
văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
- Chơng I: Những vấn đề lí luận chung về chỉ số giá và chỉ số giá tiêu
dùng
- Chơng II: Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam
Chơng III: Vận dụng phơng pháp chỉ số giá tiêu dùng ở Cục Thống kê
Bắc Ninh
Chơng I
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Những vấn đề chung về chỉ số giá cả
và chỉ số giá tiêu dùng
i- Giá cả và các loại giá ở Việt Nam hiện nay
1. Khái niệm giá cả
Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời và phát triển cùng với sự

Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng ngày càng
phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách, phẩm chất. Mỗi loại hàng hoá và
dịch vụ, mỗi nhóm hàng hoá và dịch vụ đều có giá cả riêng. Căn cứ vào tính chất
kinh tế và yêu cầu quản lí, hiện nay giá cả đợc chia làm 6 loại:
Giá tiêu dùng,
Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,
Giá bán vật t cho sản xuất,
Giá cớc vận tải hàng hoá,
Giá xuất, nhập khẩu hàng hoá,
Giá vàng và ngoại tệ.
a. Giá tiêu dùng (giá sử dụng cuối cùng)
Giá tiêu dùng là giá mà ngời tiêu dùng mua hàng hoá và chi trả các dịch vụ
phục vụ trực tiếp cho đời sống hàng ngày, đợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá
trên thị trờng và dịch vụ phục vụ sinh hoạt, đời sống dân c, không bao gồm giá
hàng hoá cho sản xuất và các công việc có tính chất sản xuất kinh doanh.
b. Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất (giá sản xuất)
Giá sản xuất là giá mà ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm của mình trên
thị trờng. Giá sản phẩm của ngời sản xuất chia làm hai loại:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm, thuỷ sản,
Giá bán sản phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp.
c. Giá bán vật t cho sản xuất (giá cả sử dụng trung gian)
Giá bán vật t cho sản xuất là giá của tổ chức kinh doanh vật t bán trực tiếp
cho ngời sản xuất để sản xuất, chế biến ra sản phẩm. Theo quy định của Tổng cục
Thống kê, giá cả này không bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí khác.
d. Giá cớc vận tải hàng hoá
Giá cớc vận tải hàng hoá là giá cớc mà ngời thuê vận chuyển hàng hoá trả
cho các đơn vị vận tải hàng hoá. Nó đợc xác định thông qua sự thoả thuận miệng
hoặc thoả thuận dới hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa các đơn vị vận

quý, năm) hoặc qua các vùng không gian khác nhau (vùng, địa phơng, quốc gia,
khu vực...).
1.2. Hệ thống chỉ số giá hiện nay
Theo quyết định số 302/TCTK QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1995 của
Tổng cục thống kê, hệ thống chỉ số giá ở Việt Nam bao gồm 6 loại:
+ Chỉ số giá tiêu dùng,
+ Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất,
+ Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất,
+ Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá,
+ Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá,
+ Chỉ số giá vàng và ngoại tệ.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng và mức độ
biến động của giá tiêu dùng hàng hoá , dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt đời sống cá
nhân và gia đình. Chỉ số giá tiêu dùng đợc tính từ giá bán lẻ hàng hoá và giá dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu dân c của tất cả các thành phần kinh tế.
* Chỉ số giá bán sản phẩm của ngời sản xuất: bao gồm chỉ số giá bán sản
phẩm của ngời sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và chỉ số giá bán sản
phẩm của ngời sản xuất hàng công nghiệp.
Chỉ số bán sản phẩm của ngời sản xuất là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu h-
ớng và mức độ biến động của giá bán ra các sản phẩm của ngời sản xuất hàng
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hàng công nghiệp.
* Chỉ số giá bán vật t cho sản xuất: là chỉ tiêu tơng đối phản ánh xu hớng
và mức độ biến động của giá bán vật t cho sản xuất.
* Chỉ số giá cớc vận tải hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng
và mức độ biến động của giá cớc vận tải hàng hoá (chỉ số này đã bao gồm trong
chỉ số giá tiêu dùng).
* Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá và chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá:
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá: là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh xu hớng và

phù hợp.
Chỉ số giá có liên quan đến các quyết định đầu t vào sản xuất kinh doanh
của các chủ đầu t. Khi chỉ số giá tăng hoặc giảm nhiều, thị trờng giá cả bất ổn
định, các chủ đầu t trong và ngoài nớc hạn chế đầu t cho sản xuất kinh doanh vì
mức độ rủi ro cao. Ngợc lại, khi chỉ số giá giao động nhẹ, thị trờng giá cả ổn định
thì đầu t cho sản xuất kinh doanh lại tăng lên.
Đối với ngời tiêu dùng, họ sẽ theo dõi chỉ số giá để quyết định mua mặt
hàng nào, thay thế tiêu dùng một mặt hàng nào đó bằng mặt hàng nào, với số lợng
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bao nhiêu thì có lợi nhất. Ngoài ra, dựa vào công thức: Lãi thực = lãi suất tiền gửi
- tỉ lệ lạm phát, ngời tiêu dùng sẽ xem xét có nên gửi tiền tiết kiệm hay không và
gửi vào thời điểm nào thì có lãi.
2.2. Trong lĩnh vực vĩ mô
Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh thực trạng của nền kinh tế, nhìn vào chỉ số
giá ta có thể biết đợc thị trờng giá cả có ổn định hay không. Khi chỉ số giá giao
động nhẹ có nghĩa thị trờng giá cả ổn định, mức độ rủi ro trong kinh doanh thấp,
đầu t tăng lên, sản xuất kinh doanh trong nớc phát triển. Ngợc lại, khi giá cả giao
động mạnh, rủi ro trong kinh doanh lớn làm hạn chế đầu t cho sản xuất kinh doanh
dẫn đến chênh lệch giữa cung và cầu lớn, nền kinh tế bất ổn định.
Chính phủ cũng nh các cấp lãnh đạo từ trung ơng đến địa phơng luôn theo
dõi chỉ số giá cả , nắm bắt kịp thời mức độ biến động của giá cả và đa ra các biện
pháp điều chỉnh, làm cho quá trình sản xuất và trao đổi của xã hội diễn ra theo quy
luật của nó một cách có ý thức.
Chỉ số giá là một trong những cơ sở để xây dựng kế hoạch và chiến lợc phát
triển kinh tế, đặc biệt là kế hoạch thu chi ngân sách, tài chính và ổn định giá cả:
Đối với thu chi ngân sách, Nhà nớc ta luôn đặt ra mục tiêu tăng thu giảm
chi và thực hiện chi ngân sách đạt hiệu quả. Căn cứ vào chỉ số giá cả Nhà nớc ta
tiến hành:
+ Khuyến khích đầu t vào các lĩnh vực đem lại hiệu quả cao, hạn chế và

Trớc khi đa ra phơng pháp tính chỉ số giá, ta phải phân loại chúng. Có 2
cách phân loại chỉ số giá:
- Theo phạm vi tính toán, chỉ số giá đợc phân thành: chỉ số đơn về giá cả và
chỉ số tổng hợp về giá cả.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Theo đối tợng chỉ số phản ánh, chỉ số giá đợc phân thành: chỉ số phát
triển, chỉ số không gian và chỉ số kế hoạch về giá cả.
3.1. Chỉ số phát triển của giá cả
3.1.1. Chỉ số đơn
Chỉ số đơn về giá cả là chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả từng mặt
hàng hoặc dịch vụ trên thị trờng.
Công thức tính:
i
p
= (1)
Trong đó:
+ i
p
là chỉ số đơn về giá cả
+ p
1
là giá cả kỳ nghiên cứu
+p
0
là giá cả kỳ gốc
+ i
p
> 1 có nghĩa là giá cả hàng hoá nào đó kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ
gốc và ngợc lại với ip < 1 .

a. Chỉ số tổng hợp về giá cả của Laspayres
Năm 1871, nhà kinh tế học Laspayres đa ra công thức:
I
p
L
= (2)
Trong đó:
+ p
1
: giá cả kỳ nghiên cứu
+ p
0
: giá cả kỳ gốc
+ q
0
: lợng tiêu thụ kỳ gốc
+ p
1
q
0
: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu tính theo lợng kỳ gốc
+ p
0
q
0
: Tổng doanh thu kỳ gốc
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả tới doanh thu với quyền số là lợng
hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc. Nếu ta lấy tử số trừ đi mẫu số của công thức (2) thì ta sẽ

đối của doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tính theo lợng kỳ gốc chứ không
tính theo lợng kỳ nghiên cứu nên không phản ánh chính xác lợng tăng giảm thực
tế của doanh thu đó.
b. Chỉ số tổng hợp về giá cả của Pasche
Năm 1871, nhà kinh tế học ngời Đức Pasche đa ra công thức
I
p
P
=

(5)
Trong đó :
+ p
1
q
1
: là tổng doanh thu kỳ nghiên cứu .
+ p
0
q
1
: Tổng doanh thu kỳ gốc tính theo lợng kỳ nghiên cứu .
Chỉ số này nói lên ảnh hởng của giá cả với quyền số là lợng hàng hoá tiêu
thụ kỳ nghiên cứu.
Với p
o
=
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(5) = (6) Với d

đó tốn thời gian, công sức và chi phí hơn.
c. Chỉ số tổng hợp về giá cả của Fisher
Một hạn chế của hai công thức trên mà Fisher phát hiện là nó không có tính
nghịch đảo và tính liên hoàn. Để khắc phục nhợc điểm này, Fisher đề nghị dùng
công thức:
I
P
F
= (8)
Chỉ số này là trung bình nhân của hai chỉ số Laspayres và chỉ số Passche.
Nó đợc sử dụng khi hai chỉ số: Laspayres và Passche có sự chênh lệch quá lớn nh
chỉ số Laspayres lớn hơn 1 còn chỉ số Passche nhỏ hơn 1 hoặc ngợc lại.
Tuy nhiên, điểm hạn chế của công thức này là chỉ quan tâm đến những tiêu
chuẩn toán học mà quên đi nội dung kinh tế và nó cũng mắc phải hạn chế nh công
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thức (5) đó là gặp phải khó khăn trong khâu tính toán hệ thống quyền số kỳ báo
cáo ở phạm vi rộng. Hơn nữa, chỉ số này cũng không có ý nghĩa kinh tế nên ít đợc
sử dụng. Hiện nay, hai công thức tính chỉ số giá của: Laspayres và Passche vẫn đ-
ợc các nớc trên thế giới sử dụng phổ biến hơn.
3.2. Chỉ số không gian về giá cả
3.2.1. Chỉ số đơn
Khái niệm: Chỉ số không gian đơn về giá cả là chỉ số phản ánh sự khác
nhau về giá cả của một mặt hàng ở hai loại thị trờng khác nhau.
Công thức tính:
i
p(A/B)
= (9)
Trong đó:
i

I
P
= (10)
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
I
P
: Là chỉ số hiện giá,
G(x): là hiện giá hàng hoá ở thị trờng x,
G(y): là hiện giá hàng hoá ở thị trờng y.
I
P
> 1 hay G(x) - G(y) > 0 có nghĩa hiện giá của thị trờng X lớn hơn hiện
giá của thị trờng Y và ngợc lại, với I
P
> = 1 thì hiện giá của hai thị trờng bằng
nhau. G(x) - G(y) chính là lợng chênh lệch hiện giá của hai thị trờng.
Hiện giá là giá của hàng hoá mà ngời mua phải trả cho ngời bán theo
phơng thức trả dần (trả chậm) tính theo lãi suất. Nó chính là giá cả của một đơn vị
hàng hoá quy về hiện tại. Để hiểu rõ phơng pháp tính hiện giá ta xét ví dụ sau:
Công ty X chào giá (giá giao ngay) 1000 USD, phơng thức thanh toán trả
dần 4 năm. Ngay sau khi giao hàng thanh toán 20%, một năm sau thanh toán 20%,
ba năm sau thanh toán số còn lại.
Công ty Y chào giá 800 USD, phơng thức thanh toán trả đần trong 2 năm,
ngay sau khi giao hàng trả ngay 50%, sau một năm trả 30%, số còn lại trả nốt vào
năm thứ hai.
Với lãi xuất trả dần là 10%.
Vậy, hiện giá hai mặt hàng của hai công ty trên đợc tính nh sau:
G(x) = 1000 x 0.2 + x = 717 USD

Với Ip
( A/B )
> 1: nói lên giá cả chung của thị trờng A lớn hơn thị trờng B và
ngợc lại và với Ip
( A/B )
= 1 thì giá cả của hai thị trờng là bằng nhau.Và nếu lấy tử
trừ đi mẫu số ta sẽ có số tiền mà thị trờng A lợi hơn (nếu là số dơng) hoặc thiệt
hơn (nếu là số âm) so với thị trờng B.
Ví dụ:
I
p(A/B)
= = 1,13 lần hay 113%: Kết quả này nói lên rằng giá cả
chung của thị trờng A cao hơn giá cả chung của thị trờng B 0,13 lần hay 13%.
Công thức (11) cha tính đến tốc độ trợt giá của thị trờng và thờng áp dụng
cho trờng hợp thanh toán ngay, việc mua, bán hàng hoá thực hiện trong thời gian
ngắn, giá cả ở thị trờng đó ổn định. Còn nếu không có các điều kiện trên , chúng ta
phải tính đến tốc độ trợt giá của thị trờng.
Tốc độ trợt giá của thị trờng là tốc độ tăng hoặc giảm giá hàng hoá của thị
trờng đó trong thời gian thực hiện hợp đồng mua, bán.
Công thức tính tổng quát :
Ip
( A/B )
= (12)
Trong đó:
I
P
: Là chỉ số giá có tính đến tốc độ trợt giá,
K
X
: là tốc độ trợt giá hàng hoá của thị trờng x trong kỳ nghiên cứu,

hàn
g
đơn
Vị
tính
Khối lợng
hàng hoá
bán ra
P
X
(USD) K
X
(%) P
Y
(USD) K
Y
(%)
A
B
C
Tấn
Kg
M
500
100.000
500.000
200
100
50
105

III. khái niệm và sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ
số giá tiêu dùng
1. Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ số giá tiêu dùng: là chỉ tiêu thống kê, biểu hiện bằng số tơng đối (lần
hay %), phản ánh xu hớng và mức độ biến động chung của giá cả hàng hoá và
dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống dân c trong một thời gian và không gian nhất
định. CPI đợc tính theo định kỳ hàng tháng và cả năm, tính chung cho cả nớc và
cho từng khu vực, từng địa phơng; tính cho tất cả các hàng hoá tiêu dùng và dịch
vụ phục vụ đời sống của dân c, tính cho từng nhóm hàng và ngành hàng.
Giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng gọi tắt là giá tiêu dùng, gía tiêu dùng đ-
ợc biểu hiện bằng giá bán lẻ hàng hoá trên thị trờng và giá dịch vụ phục vụ sinh
hoạt đời sống dân c của tất cả các thành phần kinh tế tham gia bán lẻ hàng hoá và
sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống dân c trên thị trờng. Giá này bao
gồm tất cả các chi phí để sản xuất ra hàng hoá, các chi phí về vận chuyển lu thông,
các chi phí bán hàng , các chi phí quản lí, thuế hàng hoá và các loại thuế khác...,
không bao gồm giá hàng hoá cho sản xuất là các công việc có tính chất sản xuất
kinh doanh.
Giá tiêu dùng đợc thống kê trên các mặt hàng và dịch vụ tiêu dùng đại diện.
Cục Thống kê tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình tiêu dùng và thị hiếu tiêu dùng
của địa phơng mình, đối chiếu với danh mục mặt hàng và dịch vụ đại diện, chọn
các mặt hàng có quy cách, phẩm chất làm danh mục hàng hoá, dịch vụ đại diện
cho địa phơng mình.
2. Sự cần thiết khách quan của việc tính chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng là một trong những chỉ số giá quan trọng trong hệ
thống chỉ số giá của nớc ta. Nó là chỉ tiêu chất lợng đợc nhiều cấp, nhiều ngành
quan tâm.
Để đo lờng tỉ lệ lạm phát, mỗi một quốc gia trong từng giai đoạn sử dụng
các chỉ số giá khác nhau. Hiện nay, chỉ số giá tiêu dùng đợc nhiều quốc gia trên

rất cần thiết, giúp cho các cấp lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng nền kinh tế từ đó
có những biện pháp điều chỉnh phù hợp góp phần làm ổn định, tăng trởng và phát
triển kinh tế.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Phơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng
ở Việt Nam
I. Phạm vi mặt hàng và giá cả tính chỉ số giá tiêu dùng
1. Phạm vi mặt hàng
1.1. Mặt hàng đại diện
Từ khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, quá trình buôn bán diễn ra tự do trên
thị trờng và hàng hoá bán trên thị trờng ngày một phong phú và đa dạng với nhiều
chủng loại, quy cách và phẩm chất khác nhau. Có hàng hoá bán trên thị trờng một
cách thờng xuyên, liên tục nhng có loại hàng hoá lại bán theo mùa, theo thời vụ...
Trong quá trình thu thập giá tiêu dùng, chúng ta không thể và cũng không cần
thiết phải theo dõi, thu thập giá của tất cả các mặt hàng buôn bán trên thị trờng mà
chỉ cần chọn ra các mặt hàng đại diện cho nhóm hàng, ngành hàng của chúng.
Một mặt hàng hoặc dịch vụ đại diện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đó là các loại hàng, dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong phân nhóm
hàng, dịch vụ hoặc nhóm hàng, nhóm dịch vụ mà nó đại diện, có doanh số chiếm
70% trong doanh số chung,
- Tiêu thụ chủ yếu trên nhiều địa phơng,
- ổn định giữa cung và cầu,
- Có thời gian lu thông dài nhất so với các hàng hoá cùng phân nhóm,
- Sự biến động về giá của các mặt hàng đại diện sẽ ảnh hởng đến tất cả các
mặt hàng cùng nhóm ở trên thị trờng,
- Mặt hàng để chọn làm giá nói chung phải có phẩm cấp trung bình.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Thịt bò bắp 02042 đ/kg
...
5/ Thịt gia cầm tơi sống
0205
- Gà mái ta còn sống 1kg trở lên 02051 đ/kg
...
6/ Thịt chế biến
0206
- Chả quế 02063 đ/kg
- Giò lụa 02064 đ/kg
...
7/ Trứng
0207
- Trứng gà ta 02071 đ/quả
...
8/ 'Dầu mỡ ăn
0208
- Mỡ lợn 02081 đ/kg
...
9/ Thuỷ sản, hải sản tơi sống
0209
- Cá quả loại 3 con/kg 02091 đ/kg
...
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A B C
10/ thuỷ, hải sản chế biến
0210
- Cá cơm khô 02101
... đ/kg

- Bánh quy bơ 02181 đ/gói
...
19/ Cà phê, chè
0219
- Chè búp khô 02191 đ/kg
...
20/'Thực phẩm khác
0220
- Măng khô 02201 đ/kg
...
3- Chất đốt dùng cho nấu ăn
03
21/ Chất đốt dùng cho nấu ăn
0301
- Gas 03011 đ/bình
...
4- Ăn uống ngoài gia đình
04
22/ Ăn uống ngoài gia đình
0422
- Phở bò tái 04221 đ/bát
...
II- Uống và hút
1
1- Đồ uống không cồn
11
23/ Đồ uống không cồn
1123
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

...
29/ May mặc khác
2129
- Len đan 21291 đ/kg
... 22
30/ Mũ, nón
2230
- Mũ bò levis nội, nam 22301 đ/chiếc
...
3- Giầy, dép
23
31/ Giầy, dép
2331
- Giầy da nam, nội, cỡ 40 23311 đ/đôi
...
32/ Dịch vụ may mặc, mũ, nón, giầy dép
2332
- May áo sơ mi nam dài tay thờng
23321 đ/chiếc
...
IV- Nhà ở
3
1- Nhà
31
33/ Thuê nhà
3133
- Tiền thuê nhà cấp 2 31331 đ/m
2
/tháng
34/ Vật liệu sửa nhà

3- Điện và dịch vụ điện sinh hoạt
33
40/ Điện sinh hoạt
3340
- Điện sinh hoạt
33401 đ/Kwh
41/ Dịch vụ điện
3341
- Công lắp 1 đồng hồ điện 33411 đ/lần
4- NhiÊn liệu dùng cho sinh hoạt
34
42/ Dỗu hoả
3442
- Dầu hoả
34421 đ/lít
V- Thiết bị và đồ dùng gia đình
4
1- Thiết Bị
41
43/ Điều hoà không khí và độ ẩm
4143
- Máy điều hoà nhiệt độ
41431 1000đ/chiếc
44/ Thiết bị nấu ăn
4144
- Bếp dầu tráng men lớn 41441 đ/chiếc
...
45/ Tủ lạnh
4145
- Tủ lạnh 41451 1000đ/chiếc

42511 đ/chiếc
...
52/ Đồ nhựa và cao su
4252
- Làn nhựa
42523 đ/chiếc
...
53/ Đồ dung bằng thuỷ tinh, sành sứ
4253
- Phích nớc nóng trung quốc 2,5 lít
42531 đ/chiếc
...
54/ Dụng cụ đồ nghề
4254
- Búa đinh nội
42541 đ/chiếc
...
55/ Hàng dệt dùng trong gia đình
4255
- Chăn len
42551 đ/chiếc
...
56/ Xà phòng và chất tẩy rửa
4256
- Bột giặt vi so loại gói 500g
42561 đ/kg
...
57/ Đồ dùng khác trong gia đình
4257
- Pin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status