MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA......3
1.1Quản lý hành chính Nhà nước và nền hành chính Nhà nước ..........................................3
1.1.1Quản lý hành chính Nhà nước ...................................................................................3
1.1.2Nền HCNN và các bộ phận cấu thành.....................................................................10
1.1.3Cải cách nền HCNN ................................................................................................12
1.2Thủ tục hành chính và sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính ...........................14
1.2.1Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thủ tục hành chính ............................................14
1.2.2Phân loại các TTHC.................................................................................................17
1.2.3Sự cần thiết phải cải cách TTHC ở Việt Nam.........................................................20
1.3Cơ chế một cửa................................................................................................................22
1.3.1Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thực hiện.............................................................22
1.3.2Mục đích của việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.....................23
1.3.3Lợi ích của việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.........................24
1.3.4Yêu cầu đối với việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.................24
1.3.5Qui trình giải quyết...................................................................................................27
Chương 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT
CỬA TẠI SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ NHÀ ĐẤT HÀ NỘI..............................29
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và hoạt động của Sở Tài nguyên môi trường và Nhà
đất Hà nội..............................................................................................................................29
2.1.1Tổng quan về Sở Tài nguyên môi trường và Nhà đất Hà nội.................................29
2.1.2Các loại TTHC tại Sở TNMT & NĐ Hà Nội..........................................................32
2.1.3 TTHC tại Sở TNMT&NĐ trước khi áp dụng cơ chế “một ...................................34
2.2 Đánh giá thực trạng cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” ở Sở TNMT & NĐ Hà nội
...............................................................................................................................................35
2.2.1Khái quát chung về cải cách TTHC theo cơ chế một cửa của Sở TNMT & NĐ HN
...........................................................................................................................................35
2.2.2Đánh giá những thành công và hạn chế của cải cách TTHC theo cơ chế một cửa tại
Sở TNMT & NĐHN.........................................................................................................46
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
Các ký hiệu viết tắt
Sở TNMT&NĐ Sở tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội
CCHC Cải cách hành chính
TTHC Thủ tục hành chính
HCNN Hành chính Nhà nước
XHCN Xã hội chủ nghĩa
UBND Ủy ban nhân dân
HS Hồ sơ
HSHC Hồ sơ hành chính
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội
Hình 2.2: Sơ đồ mô hình hoạt động của phần mềm một cửa
Hình 2.3: Sơ đồ qui trình giải quyết TTHC hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở
TNMT&NĐ
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Cải cách hành chính từ lâu đã không còn là vấn đề xa lạ với bất cứ ai trong
chúng ta. Ngày nay, đó là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các nước đang phát triển và
các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc
đẩy tăng trường kinh tế, phát triển dân chủ và các mặt khác của đời sống xã hội. Việt
Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Từ 1986 cùng với quá trình đổi mới đất nước
về kinh tế, cải cách hành chính cũng được tiến hành đồng thời. Trải qua nhiều năm
với những bước đi và lộ trình khác nhau công cuộc cải cách hành chính cũng đã thu
được những thành tựu đáng kể, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Tuy
nhiên do chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị
trường nên việc cải cách hành chính ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn, vì thế mà đến
giờ CCHC vẫn đang là một bài toán lớn đối với Chính phủ cũng như các cơ quan
chế một cửa tại Sở Tài nguyên Môi trường Nhà đất để từ đó đề xuất những giải pháp
hoàn thiện việc cải cách TTHC, góp phần thúc đẩy hoạt động của Sở.
Do đặc thù của lĩnh vực nghiên cứu, đề tài được hình thành dựa trên
việc sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết,
phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp quan sát khoa học, phương
pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm), phương pháp
chuyên gia, phương pháp toán học, phương pháp thống kê…, trên cơ sở đó xây
dựng các giải pháp có tính khoa học.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về TTHC và cơ chế một cửa.
Hệ thống lại lý luận nền hành chính nói chung, các bộ phận cấu thành cũng
như các nội dung của CCHC. Các kiến thức về TTHC và sự cần thiết phải cải cách
TTHC. Cơ chế một cửa là gì, vai trò của nó đối với việc giải quyết TTHC.
Chương 2: Thực trạng giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại Sở Tài nguyên
Môi trường và Nhà đất Hà Nội
Phần này giới thiệu khái quát về quá trình hoạt động của Sở Tài nguyên Môi
trường và Nhà đất. Đánh giá lại quá trình thực hiện cơ chế một cửa tại Sở, những
thành công đạt được cũng như những mặt còn tồn tại.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện cải cách TTHC theo cơ chế một cửa
tại Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội.
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dựa trên những đánh giá về những mặt tồn tại ở Sở khi thực hiện cơ chế “Một
cửa” của chương 2, chương 3 sẽ đề xuất những giải pháp nhằm phát huy vai trò của
bộ phận “Một cửa” trong việc giải quyết TTHC tại Sở từ đó thúc đẩy các hoạt động
của Sở.
Do hạn chế về tài liệu, thời gian cũng như kiến thức nên bài viết không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong có được sự góp ý của thày cô và bạn bè để em có thể
hoàn thiện bài viết của mình.
lý, các quy tắc, tiêu chuẩn, biện pháp… nhằm tạo ra sự phù hợp giữa chủ thể và
khách thể quản lý, sự cân đối hài hòa về hoạt động quản lý các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người.
Sự tác động mang tính quyền lực Nhà nước:
Đó là sự tác động bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế. Quyền lực Nhà
nước mang tính mệnh lệnh đơn phương và tính tổ chức rất cao. Pháp luật phải được
chấp hành nghiêm chính, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Vì vậy, việc tổ
chức và điều chỉnh của quản lý HCNN phải trên cơ sở pháp luật, làm đúng pháp luật
và theo nguyên tắc pháp chế.
1.1.1.1 Nhà nước quản lý, quản lý Nhà nước và quản lý HCNN
1
Học viện hành chính Quốc gia; Giáo trình về quản lý hành chính Nhà nước
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chúng ta rất dễ nhầm các khái niệm nhà nước quản lý, quản lý Nhà nước và
quản lý hành chính Nhà nước, chúng tưởng chừng như giống nhau nhưng thực chất
rất khác nhau.
Nhà nước quản lý: Đó là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện
và bằng pháp luật với bộ máy Nhà nước gồm 3 quyền: Lập pháp, hành pháp và tư
pháp. Đó là điểm khác cơ bản giữa Nhà nước với các chủ thể quản lý khác: Đảng,
Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội.
Quản lý Nhà nước: Đó là dạng quản lý xã hội hành vi hoạt động của con
người do tất cả các cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) tiến hành để
thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với xã hội.
2
Quản lý HCNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước với
chức năng chấp hành luật và tổ chức thực hiện luật của các cơ quan trong hệ thống
hành pháp và HCNN (hệ thống Chính phủ và chính quyền địa phương)
Các đặc điểm của quản lý HCNN
a) Các nguyên tắc quản lý HCNN
Nguyên tắc quản lý HCNN là tư tưởng chỉ đạo hành động, là ý thức hành vi
của tổ chức và hoạt động quản lý HCNN của các cơ quan và viên chức quản lý
HCNN trước thực tiễn xã hội đang vận động.
Nguyên tắc quản lý HCNN luôn luôn phát triển bởi vì các hiện tượng chính trị
- xã hội mà nguyên tắc phản ánh cũng như khả năng nhận thức của chúng ta luôn
luôn phát triển.
a 1. Nguyên tắc phù hợp giữa tổ chức với những yêu cầu của chức năng hành chính
Bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thiết lập bộ máy hành chính từ Chính phủ
đến tất cả các cơ quan trong hệ thống tương ứng với chức năng và nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh…trong thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, trình độ xã
hội hóa cao của nền sản xuất xã hội, sự phát triển của phân công lao động xã hội làm
nảy sinh các ngành nghề mới xuất hiện các vấn đề xã hội mới, thúc đẩy sự biến đổi,
phương thức hoạt động quản lý, trách nhiệm và thẩm quyền quản lý khiến chức năng
3
Học viện hành chính Quốc gia; giáo trình về Quản lý hành chính Nhà nước
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và nhiệm vụ của Chính phủ phải mở rộng, các tổ chức hành chính phải được tăng
cường và do đó các cơ quan hành chính cũng theo đó mà ra đời.
a 2. Nguyên tắc hoàn chỉnh và thống nhất.
Ở tất cả các nước dù là đơn nhất hay liên bang, chế độ tập quyền, tản quyền hay
phân quyền thì Chính phủ cũng là cơ quan chấp hành và Hành chính cao nhất của
Nhà nước. Nó là chủ thể hành chính cao nhất, dưới nó còn có cấp và phân hệ. Tổ
chức hành chính ở các cấp, các ngành trong hệ thống hành chính là một thể thống
nhất, hoàn chỉnh.
Nội dung chủ yếu và thống nhất bao gồm:
- Thống nhất mục tiêu hành chính. Các mục tiêu bộ phận phải dựa vào mục tiêu
đến sự lạm quyền. Muốn có sự nhất trí giữa chức vụ, trách nhiệm và quyền hạn thì
phải dựa vào luật pháp, quy chế đã định. Nguyên tắc này chủ yếu phải được thực
hiện ở mỗi viên chức mà trước hết là viên chức lãnh đạo.
a 5. Nguyên tắc dân chủ hóa quản lý hành chính, huy động tính tích cực của con
người.
Nguyên tắc này đòi hỏi phải nêu cao dân chủ trong quá trình quản lý hành
chính. Tổ chức hành chính không chỉ là sự tiếp thu mệnh lệnh một cách thụ động của
cấp trên mà còn là sự phát huy trí tuệ một cách chủ động từ dưới lên. Tổ chức hành
chính phải là một tập thể dân chủ, một cộng đồng trách nhiệm. Trong quá trình ra
quyết định, các thủ trưởng cần lắng nghe ý kiến của quần chúng, thu hút quần chúng
tham gia vào công việc quản lý, phát huy tính sáng tạo, tích cực của quần chúng để
thực hiện các công việc quản lý hành chính.
a 6. Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất của tổ chức và mối quan hệ biện chứng giữa
hoạt động và tổchức. Không nên đánh giá công tác của tổ chức hành chính bằng
những việc đã làm trên lĩnh vực tổ chức mà đánh giá nó qua những thành quả nó đã
đem lại. Một tổ chức sinh ra là phải hoạt động có hiệu quả nếu không sự tồn tại của
nó là vô nghĩa.
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b) Phương pháp quản lý HCNN
Phương pháp quản lý HCNN là các biện pháp điều hành để đảm bảo việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan và viên chức lãnh đạo
trong các cơ quan quản lý HCNN.
Các phương pháp quản lý HCNN mang tính quyền lực Nhà nước nên chúng
phải phù hợp với pháp luật, phải tuân thủ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền. Ở mỗi
cấp quản lý khác nhau thì phương pháp quản lý cũng khác nhau về nội dung, hình
thức, trình tự thực hiện…
Việc lựa chọn phương pháp nào hoặc kết hợp giữa các phương pháp như thế
thường xuyên, liên tục và nghiêm túc. Biện pháp tổ chức là hết sức quan trọng, có
tính khẩn cấp. Phương pháp hành chính là rất cần thiết và khẩn trương nhưng phải
được sử dụng một cách đúng đắn.
1.1.2 Nền HCNN và các bộ phận cấu thành
Nền hành chính Nhà nước là một hệ thống tổ chức và định chế có chức năng
thực hiện quyền hành pháp, tức là quản lý công việc công hàng ngày của nhà nước.
Nó được tạo thành bởi hệ thống các pháp nhân công quyền và các tổ chức lệ thuộc
vào nó, có thẩm quyền tổ chức và điều chỉnh mọi quá trình xã hội và hành vi của các
tổ chức (chính trị, văn hóa, kinh tế…) của mọi công dân bằng các văn bản pháp quy
thuộc quyền lập quy của quyền hành pháp, mục đích của nó là nhằm giữ gìn trật tự
công và phục vụ lợi ích công và lợi ích của mỗi công dân một cách có hiệu quả.
4
Tóm lại: Nền HCNN là một bộ phận của bộ máy Nhà nước, mang tính chính
trị của quyền hành pháp, thực thi quyền lực hành pháp bằng việc nghiên cứu, đề
xướng, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực cao nhất và cơ quan
lập pháp (Quốc hội) quy định
Nền hành chính được cấu thành bởi 4 yếu tố: Thể chế hành chính, bộ máy
hành chính, đội ngũ cán bộ công chức và tài chính công.
Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành nền hành chính
4
Nguyễn Duy Gia; “Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; Học viện hành chính Quốc gia
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể dẫn một ví dụ đơn giản như sau: Vận hành của nền HCNN ví như một
chiếc xe đang chạy trên đường.
Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính ví như con đường nó bao gồm: chất
lượng con đường, các chỉ dẫn , biển báo, đèn tín hiệu, hệ thống cầu vượt...mục đích
là hướng dẫn người điều khiển xe tham gia giao thông thông suốt, đảm bảo trật tự, kỷ
cương, đúng luật.
hoàn thiện một hay một số nội dung của nền HCNN (thể chế, cơ cấu tổ chức, chuẩn
hoá đội ngũ cán bộ, công chức…) nhằm xây dựng nền hành chính công đáp ứng yêu
cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại.
5
Tóm lại CCHC là sự thay đổi có kế hoạch nền HCNN phù hợp với tình hình mới.
Với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh,
chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây
dựng, phát triển đất nước. Đảng và Nhà nước ta xác định CCHC phải được tiến hành
toàn diện trên 4 nội dung:
6
* Cải cách thể chế hành chính:
Thể chế ở đây được hiểu là một hệ thống pháp luật để tạo khung pháp lý cho
bộ máy hành chính nền công vụ. Cải cách thể chế nhằm vào hai mục tiêu chính là
hoàn thiện nền dân chủ, bảo đảm các quyền con người và quyền công dân trong thực
5
Thang Văn Phúc; Cải cách hành chính Nhà nước: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp; Chính trị Quốc gia
6
Chương trình cải cách tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiễn cuộc sống và trong quan hệ hàng ngày giữa Nhà nước và nhân dân theo quy định
của Hiến pháp và các đạo luật. Mặt khác, nó nhằm thúc đẩy và phục vụ đắc lực cho
công cuộc cải cách kinh tế và tài chính.
Một trong các nội dung chính của cải cách thể chế hành chính chính là cải
cách TTHC, đây được coi là khâu đột phá của CCHC nhằm cải thiện mối quan hệ
giữa Nhà nước và các chủ thể khác nhau trong xã hội và các công dân, tạo môi
trường thuận lợi cho đầu tư nước ngoài và bảo đảm sự phát triển kinh tế.
điều hành và hoạt động của các cơ quan HCNN.
1.2 Thủ tục hành chính và sự cần thiết phải cải cách thủ tục hành
chính
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thủ tục hành chính
* Khái niệm:
Để giải quyết một công việc nhất định đều cần có những thủ tục phù hợp.
Theo nghĩa thông thường, thủ tục có nghĩa là phương cách giải quyết công việc theo
một trình tự nhất định, một thể thống nhất.
Cũng có thể hiểu thủ tục là những quy tắc, chế độ, phép tắc hay quy định chung
phải tuân theo khi làm việc công.
Hoạt động quản lý Nhà nước được thể hiện qua các chính sách quản lý Nhà
nước đó là những quy phạm pháp lý để hướng dẫn hoạt động quản lý Nhà nước, quản
lý hoạt động của con người. Để cụ thể hóa những quy phạm pháp lý này, thủ tục là
loại kế hoạch qui định trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan
để giải quyết công việc. Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục, quy
phạm này gồm các bộ phận: Thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hành
chính.
Thủ tục lập pháp là thủ tục làm Hiến pháp và làm luật. Thủ tục tố tụng tư pháp là
thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự, định tội, được thực hiện bởi các hoạt động điều
tra, truy tố, xét xử…Còn thủ tục hành chính là thủ tục thực hiện thẩm quyền trong
hoạt động HCNN.
Thủ tục hành chính (TTHC) là một loại quy phạm pháp luật qui định về trình
tự về thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan HCNN trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
7
TTHC được đặt ra để các cơ quan Nhà nước có thể thực hiện mọi hình thức
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với các biện pháp thích ứng cho từng loại công việc và đối tượng để đảm bảo kịp thời
giải quyết công việc theo từng trường hợp cụ thể.
Thứ tư, nền hành chính hiện nay đang chuyển từ hành chính cai quản (hành
chính đơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ quản lý tập
trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt động quản lý hành chính đa dạng về nội
dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện pháp đồng thời đối tượng quản
lý của nó là xã hội dân sự cũng muôn hình, muôn vẻ. Nó không chỉ thuộc phạm vi
nội bộ nước ta mà còn liên quan đến các yếu tố nước ngoài. Do đặc điểm này mà
TTHC hiện nay rất đa dạng và phức tạp.
Thứ năm, hoạt động HCNN chủ yếu thực hiện tại văn phòng của công sở Nhà
nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý phần lớn
là văn bản (công văn, giấy tờ). Vì thế nó gắn chặt với công tác văn thư, với việc tổ
chức ban hành, sử dụng và quản lý văn bản trong các cơ quan Nhà nước.
* Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Thứ nhất, TTHC đảm bảo cho các quy phạm quy định trong các quyết định
hành chính được thi hành thuận lợi. Thủ tục càng có tính cơ bản thì ý nghĩa càng lớn
bởi vì các thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quyết định
hành chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.
Thứ hai, TTHC đảm bảo cho việc thi hành các quyết định được thống nhất và
có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các
quy định hành chính tạo ra.
Thứ ba, TTHC khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo khả
năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại
hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước. TTHC liên quan đến quyền lợi của công
dân do vậy khi được xây dựng và vận dụng tốt vào đời sống sẽ có ý nghĩa rất thiết
thực, giảm sự phiền hà, củng cố được quan hệ giữa Nhà nước và dân.
Thứ tư, TTHC cũng là một bộ phận của pháp luật về hành chính nên việc xây
dựng và thực hiện tốt các TTHC sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
này những TTHC cần thiết, thích hợp, nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ đặt ra theo mục
tiêu của nhà nước quy định.
b. Phân loại theo các loại hình công việc cụ thể mà các cơ quan Nhà nước được giao
thực hiện trong quá trình hoạt động của mình
Cách phân loại này đơn giản, có khả năng áp dụng rộng rãi. Ví dụ:
+ Thủ tục thông qua và ban hành văn bản pháp quy
+ Thủ tục xét phong đơn vị và cá nhân anh hùng, chiến sĩ thi đua.
+ Thủ tục tuyển dụng cán bộ…
Trong mỗi loại hình trên có thể phân chia thành các loại thủ tục liên quan đến
những hoạt động cụ thể hơn. Ví dụ:
- Thủ tục ban hành văn bản có thể có:
+ Thủ tục ban hành quyết định hành chính
+ Thủ tục thông qua một báo cáo…
- Thủ tục tuyển dụng cán bộ có thể có:
+ Tuyển cán bộ kỹ thuật
+ Tuyển cán bộ quản lý …
Thực tế cho thấy cách phân loại này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng bởi lẽ nó
có thể giúp người thừa hành công vụ và những người thi hành các thủ tục hành chính
trong thực tế định hướng theo công việc dễ dàng và chính xác hơn.
c. Phân loại theo chức năng hoạt động của các cơ quan
Cách này thường được áp dụng trong các cơ quan có chức năng quản lý chuyên môn.
Ví dụ:
- Thủ tục cung cấp các dịch vụ thông tin.
- Thủ tục cho phép xuất khẩu các nguyên liệu hiếm
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thủ tục kiểm tra mức độ an toàn lao động…
nhiều lĩnh vực khác nhau, thậm chí có nhiều loại không cần thiết. Điều đó dẫn đến
cản trở hoạt động của nền hành chính cũng như hoạt động của các ngành, lĩnh vực
liên quan, kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước. Một yêu cầu cấp thiết được đặt
ra đó là phải rà soát, loại bỏ bớt các loại thủ tục không cần thiết cũng như đổi mới
quy trình giải quyết các TTHC, nói cách khác đó chính là cải cách TTHC.
1.2.3 Sự cần thiết phải cải cách TTHC ở Việt Nam
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trên thế giới đang phát triển hết
sức mạnh mẽ, thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, tính thời cơ nảy sinh qua cạnh
tranh là rất mạnh. Có những quyết sách kịp thời và đúng đắn, có hiệu quả hành chính
cao thì mới chớp được những thời cơ tốt và chiến thắng trong cạnh tranh. Vì thế
không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính là nhiệm vụ chiến lược bức
bách và gay gắt.
Trước sự phát triển của nhu cầu và sự gia tăng của khối lượng công vụ, nền
hành chính bắt buộc phải được cải cách.
Quản lý hành chính của bất cứ nước nào cũng đều đụng đến ba vấn đề cốt lõi:
tổ chức, nhân sự và thủ tục điều hành. Tổ chức có hợp lý, nhân viên có được sử dụng
đúng khả năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành có đơn giản thì quản lý mới hiệu quả.
Quản lý hành chính được thực hiện bằng một loạt hành động nối tiếp nhau
theo một trình tự nhất định, tức là chúng diễn ra theo một thủ tục nhất định. Những
thủ tục hữu hiệu là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho tiến trình hành chính không bị phá
rối hoặc cản trở.
Mối quan hệ giữa tổ chức, nhân sự và thủ tục là mối quan hệ biện chứng:
muốn tổ chức hợp lý phải có viên chức đủ khả năng và đúng tiêu chuẩn cũng như thủ
tục điều hành rõ ràng, đơn giản. Ngược lại, thủ tục rườm rà sẽ dẫn đến phình to tổ
chức, thêm nhiều tầng nấc, viên chức có thêm cơ hội dựa vào uy quyền của Nhà
nước để hạch sách gây khó khăn cho nhân dân, làm giảm uy tín của chính quyền, vì
người dân thường nhìn chính quyền qua các mối quan hệ qua lại giữa họ với các viên
Trịnh Thị Mai Lớp QLKT46B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép và thanh tra, kiểm tra,
kiểm soát, kiểm dịch, giám định nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh
bạch và công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính.
- Mẫu hóa thống nhất trong cả nước các loại giấy tờ mà công dân hoặc doanh
nghiệp cần phải làm khi có yêu cầu giải quyết các công việc về sản xuất, kinh doanh
và đời sống.
- Ban hành cơ chế kiểm tra cán bộ, công chức tiếp nhận và giải quyết công
việc của dân; xử lý nghiêm người có hành vi sách nhiễu, hách dịch, vô trách nhiệm;
khen thưởng những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Quy định cụ thể và rõ ràng trách nhiệm cá nhân trong khi thi hành công vụ.
Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong khi thi hành
công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.
- Thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết công việc của cá nhân và tổ
chức ở các cơ quan HCNN các cấp. Cơ quan hành chính các cấp có trách nhiệm giải
quyết công việc của cá nhân và tổ chức phải niêm yết công khai, đầy đủ mọi thủ tục,
trình tự, lệ phí, lịch công tác tại trụ sở làm việc.
Việc thực hiện cơ chế “Một cửa” được coi là một trong những biệp pháp
mang tính đột phá trong việc cải cách TTHC. Vậy cơ chế “Một cửa” là gì?
1.3 Cơ chế một cửa
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thực hiện
a. Khái niệm
Cơ chế "Một cửa" là phương thức giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của cơ quan HCNN từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu
mối là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan HCNN.
9
b. Đặc điểm
* Cơ chế “một cửa” được thực hiện trong các lĩnh vực sau :
9