`
mục lục
LI CM N....................................................................................................1
BNG LIT Kấ CC T VIT TT.................................................................2
BNG BIU......................................................................................................3
LI M U....................................................................................................4
CHNG I: C S Lí LUN V THC TIN CA XO ểI GIM
NGHẩO..............................................................................................................6
I. QUAN NIM V ểI NGHẩO...................................................................................................6
1. Quan nim chung...........................................................................................6
2. Quan nim úi nghốo Vit Nam................................................................9
II. XO ểI GIM NGHẩO.........................................................................................................10
1. Khỏi nim.......................................................................................................10
2. Vai trũ ca cụng tỏc xoỏ úi gim nghốo....................................................10
2.1. Xúa úi gim nghốo i vi s phỏt trin kinh t
.............................................................................................................................
11
2.2. Xúa úi gim nghốo i vi s phỏt trin xó hi
.............................................................................................................................
11
2.3. Xoỏ úi gim nghốo i vi vn chớnh tr, an ninh, xó hi
.12
2.4. Xoỏ úi gim nghốo i vi vn vn hoỏ
............................................................................................................................
12
III. Các chuẩn đói nghèo.......................................................................................................12
1. Chuẩn đói nghèo quốc tế................................................................................13
2. Chuẩn đói nghèo của Việt Nam.....................................................................13
3. Chuẩn đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh...............................................................15
IV. NHN T NH HNG V C IM CA CC H ểI NGHẩO............................15
IV.1. Nhõn t nh hng n úi nghốo..........................................................15
18
IV.2. Đặc điểm của các hộ nghèo đói...............................................................18
V. Mét sè kinh nghiÖm xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo ë viÖt nam....................................19
1. Tình hình nghèo đói ở Việt Nam................................................................19
2. Một số giải pháp chống đói nghèo ở nước ta.............................................20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH................................................................22
I. GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ TỈNH HÀ TĨNH.............................................................................22
1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên..............................................22
1.1. Vị trí địa lý
.............................................................................................................................
22
1.2. Địa hình
.............................................................................................................................
22
2
`
1.3. Đất đai
.............................................................................................................................
22
1.4. KhÝ hËu
................................................................................................................................
24
1.5. Tài nguyên nước
.............................................................................................................................
24
1.6. Tµi nguyªn biÓn
................................................................................................................................
24
1.7. Khoáng sản
3.5. Công tác chính sách xã hội, việc làm và xoá đói giảm nghèo
.............................................................................................................................
34
II. NHỮNG CHÍNH SÁCH XĐGN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG ÁP DỤNG TRONG
THỜI GIAN QUA.............................................................................................................................34
1. Các chủ trương, chính sách về công tác XĐGN của Nhà nước......................34
2. Các chính sách về công tác XĐGN của tỉnh, huyện........................................38
3. Các chủ trương, chính sách khác có liên quan................................................40
II. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XĐGN Ở TỈNH HÀ TĨNH TRONG GIAI
ĐOẠN 2001- 2007..............................................................................................................................40
1. Thực trạng đói nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh..........................................................40
2. Một số kết quả đạt được về công tác xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
trong giai đoạn 2001- 2007................................................................................42
2.1. Hỗ trợ các xã nghèo để xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
.............................................................................................................................
43
2.2. Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo
.............................................................................................................................
44
2.3. Hỗ trợ cho người nghèo về giáo dục
.............................................................................................................................
44
2.4. Hỗ trợ người nghèo về nhà ở
.............................................................................................................................
44
2.5. Nâng cao kiến thức cho người nghèo và cán bô làm công tác XĐGN
.............................................................................................................................
44
3. Đánh giá chung về kết quả XĐGN.............................................................45
3.1. Ưu điểm
.............................................................................................................................
50
1.8. Các tệ nan xã hội và các nguyên nhân khác
.............................................................................................................................
50
2. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên.......................................................51
3. Các yếu tố xã hội tác động.......................................................................52
3.1 Nguyên nhân do lịch sử
........................................................................................................................
52
5
`
3.2 Sự tham gia của cộng đồng
........................................................................................................................
52
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIỂN NGHỊ THỰC HIỆN VIỆC
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2010.................55
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN
NĂM 2010.........................................................................................................................................55
1. Căn cứ.............................................................................................................55
2. Phương hướng và mục tiêu của tỉnh về xoá đói giảm nghèo.....................56
2.1. Phương hướng
.............................................................................................................................
56
2.2. Mục tiêu về XĐGN
.............................................................................................................................
57
II. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO....................................................58
1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội với tốc độ cao, toàn diện và bền
vững; lồng ghép các chương trình, tận dụng các nguồn lực để đầu tư cho
.............................................................................................................................
66
5.2. Tăng cường các dịch vụ y tế và giảm chi phí y tế cho người nghèo
............................................................................................................................
67
5.3. Thực hiện có kết quả chương trình kế hoạch hoá gia đình và giảm
tốc độ tăng dân số
............................................................................................................................
68
6. Phát triển mạng lưới ASXH giúp đỡ người nghèo.....................................69
7. Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo.......................69
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................71
KẾT LUẬN.....................................................................................................73
TÊNTÀILIỆUTHAMKHẢO
...................................................................................................................
75
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường, khoa Khoa
học quản lý Trường Đại học Kinh tế quốc dân- Hà Nội đã quan tâm dạy dỗ,
truyền thụ cho em những kiến thức khoa học trong suốt 4 năm học vừa qua.
7
`
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Bưu đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề
tài:
“ Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010”
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là Phòng Kế hoạch Phát triển Kinh tế
ngành đã thường xuyên chỉ bảo em trong quá trình thực tập đồng thời giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
HĐND Hội đồng nhân dân
NSNN Ngân sách nhà nước
KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình
BẢNG BIỂU
Biểu 1: Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói
Biểu 2: Phân bổ hộ đói nghèo theo vùng năm 2005 (theo chuẩn mới cho giai
đoạn 2006-2010)
Biểu 3: Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng
Biểu 4: Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2001- 2007
Biểu 5: Cơ cấu các nhóm cây trồng
Biểu 6: Tình hình phát triển chăn nuôi của tỉnh năm 2007 (Đv: nghìn con
Biểu 7: Cơ cấu lao động năm 2007
9
`
Biểu 8: Dân số và nguồn lao động năm 2007
Biểu 9: Tình hình đói nghèo của tỉnh giai đoạn 2001- 2007
Biểu 10: Tình hình đói nghèo ở các huyện, thị xã năm 2005 và năm 2006
Biểu 11: Các mục tiêu chủ yếu của chương trình XĐGN giai đoạn 2006- 2010
LỜI MỞ ĐẦU
“Nước nhà dành được độc lập, tự do mà dân vẫn còn đói nghèo, cực khổ
thì độc lập, tự do phỏng có ích gì. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
(Trích lời Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Do đó ngay từ ngày đầu của cách mạng, Người đã đặc biệt chăm lo đến
cuộc sống của người dân. Người coi dốt cũng là giặc, thứ “giặc nội xâm” này
cũng nguy hiểm không kém gì giặc ngoại xâm. Chính vì thế, Chủ tịch Hồ Chí
Minh phát động cuộc thi đua ái quốc, kêu gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất.
Ngay từ ngày ấy, Người đã có tư tưởng sâu sắc về XĐGN, từng bước phấn đấu
cho đất nước phú cường, nhà nhà hạnh phúc.
10
`
Đề tài tập trung nghiên cứu các hộ đói nghèo qua điều tra ở địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh trong giai đoạn 2001- 2007, từ đó định hướng giải pháp XĐGN đến năm
2010.
Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình bày trong 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về xoá đói giảm nghèo
Chương II: Thực trạng nghèo đói và công tác xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà
Tĩnh
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị thực hiện việc XĐGN ỏ Hà Tĩnh
đến năm 2010.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
I. QUAN NIỆM VỀ ĐÓI NGHÈO
Xã hội loài người đã phát triển qua nhiều nấc thang lịch sử do trình độ sản
xuất vật chất quyết định. Bằng lao động sản xuất, con người khai thác thiên
nhiên để tạo vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở và nhu cầu khác. Năng
suất lao động càng cao thì của cải càng nhiều, nhu cầu sống được đáp ứng đầy
đủ hơn. Trái lại năng suất lao động thấp của cải vật chất thu được ít, con người
rơi vào cảnh nghèo đói.
Trong xã hội có giai cấp, những người bị áp bức bóc lột phải chịu cuộc
sống cùng cực, thêm vào đó thiên tai chiến tranh gây nên bao cảnh lầm than,
12
`
tang tóc. Đói nghèo không chỉ xuất hiện và tồn tại lâu dài dưới chế độ công xã
nguyên thuỷ, chế độ nô lệ, chế độ phong kiến với trình độ lực lượng sản xuất
kém phát triển mà ngay cả trong thời đại CNH, HĐH ngày nay với cuộc cách
mạng KHCN hiện đại lực lượng sản xuất cao chưa từng thấy, trong từng quốc
gia kể cả quốc gia có trình độ phát triển nhất nghèo đói vẫn tồn tại.
Bên canh sự giàu có phồn vinh của nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn, nhiều
gốc rễ kinh tế bên trong và có quan hệ biện chứng với xã hội chính trị và văn
hoá. Như vậy, đói nghèo và phân hoá giàu nghèo là những khái niệm kép vừa có
mặt kinh tế vừa có mặt xã hội trong nội dung của nó, trong sự phát sinh diễn
biến của nó. Nhân tố chính trị và văn hóa cũng có phần tác động, gây ảnh hưởng
tới hiện trạng, xu hướng và cách thức giải quyết nó. Điều này đặc biệt rõ trong
sự vận động của kinh tế thị trường, của bước chuyển đổi mô hình, cơ chế, chính
sách quản lý, kể cả những biến đổi của cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội trong thời
kỳ quá độ như ở nước ta. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và
thực tiễn, bởi vì đây là cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp, biện pháp
xoá đói giảm nghèo ở nước ta, nhất là những vùng cư dân nông nghiệp- nông
thôn.
Thực tế cho thấy rõ, các chỉ số xác định đói- nghèo và giàu- nghèo luôn di
động. Ở một thời điểm, với mỗi vùng, mỗi nước nào đó, thì chỉ số đo được đói,
giàu, nghèo nhưng sang một thời điểm khác, so sánh một vùng khác, nước khác,
cộng đồng khác thì chỉ số đo đó có thể mất ý nghĩa. Đây là điểm giải thích vì sao
các nhà nghiên cứu lý luận về vấn đề đói nghèo và phân hoá giàu nghèo lại
thường gắn nó với lý thuyết phát triển.
Sau khi làm rõ những luận cứ chung như những tiền đề phương pháp luận,
chúng ta tìm hiểu quan niệm cụ thể về đói nghèo, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh
giá nó.
Vậy “đói nghèo” là gì?
Tại hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc- Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định
nghĩa nghèo đói như sau:“ Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không
14
`
được hưởng và thoã mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của
các địa phương”.
Như vậy, đói nghèo gồm các khía cạnh cơ bản sau:
liên hệ mật thiết tiêu chí về dinh dưỡng, năng lượng (calo) trên đầu người trong
ngày.
Ba là, quy ra hiện vật, vật phẩm tiêu dùng được tính bằng gạo theo đơn vị
đầu người trong tháng hoặc quy thành giá trị, tính bằng tiền dùng làm thước đo.
Bốn là, xem xét các khoản tiêu dùng từ thu nhập phản ánh mức độ thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu để xem xét đối tượng dân cư đói nghèo đã phải chi
cho ăn uống như thế nào, chiếm tỷ lệ ra sao trong cơ cấu tiêu dùng của họ.
Năm là, nhận dạng người nghèo, hộ nghèo và hiện trạng nghèo đói thông
qua chỉ số giá trị (USD) và thu nhập bình quân đầu người trong năm.
2. Quan niệm đói nghèo ở Việt Nam:
Do đặc thù của một nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp, đồng thời
qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu của các Bộ, Ngành đã đi đến thống
nhất cần tách riêng đói nghèo thành hai khái niệm riêng (Giáo trình kinh tế lao
động):
- Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc
sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng,
thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một
phần của nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Nhu cầu thiết yếu gồm 3 yếu tố: ăn, mặc, ở.
Nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm 5 yếu tố: văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại,
giao tiếp.
16
`
Nhu cầu tối thiểu, mức cụ thể của nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào điều kiện
phát triển kinh tế của từng vùng, từng quốc gia theo từng thời kỳ.
II. XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
1. Khái niệm
với sự phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của
xã hội. Để làm nổi bật những cản trở của nghèo đói đối với sự phát triển xã hội
các nhà kinh tế đưa ra lý thuyết về cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói:
Biểu1: Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói
`
Như vậy, từ cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói lại kéo theo cái vòng luẩn
quẩn khác của sự phát triển của một quốc gia, của một vùng. Vì vậy muốn cho
đất nước, vùng phát triển chúng ta phải phá vỡ các mắt xích cơ bản như hạn chế
gia tăng dân số, nâng cao sức khoẻ và dinh dưỡng của người dân, hạn chế sự
thất học, nâng cao trình độ dân trí. Để đảm bảo phá vỡ được cái vòng luẩn quẩn
đó thì chúng ta phải tháo gỡ từng mắt xích cụ thể chứ không làm chung chung ồ
ạt được.
2.3. Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị, an ninh, xã hội.
Hầu hết hộ dân nghèo thường sinh sống ở những địa bàn giáp ranh với
nước bạn, vùng sâu, vùng xa. Việc bảo toàn lãnh thổ và độc lập về kinh tế, chính
trị gặp nhiều khó khăn. Vì thế, nghèo đói ảnh hưởng đến các mặt chính trị, an
ninh xã hội, làm nảy sinh những mặt hạn chế, những tư tưởng lạc hậu, cổ hũ, đi
18
Nghèo đói
Bệnh tật Gia tăng dân số
Ô nhiễm môi
trường
Suy dinh dưỡng
Thất họcTệ nạn xã hội
`
chệch đường lối của Đảng và Nhà nước ta từ đó phát sinh những tệ nạn xã hội
như trộm, cắp, mại dâm, đạo đức bị suy đồi gây rối loạn xã hội. Do đói thực hiện
tốt XĐGN giúp người dân an tâm trong sản xuất và đời sống, góp phần giữ vững
được ổn định, toàn vẹn lãnh thổ và phát triển đất nước.
2.4. Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá
2. Chuẩn đói nghèo của Việt Nam:
Chuẩn mực đói nghèo năm 1997-1998 được xác định: (Hệ thống văn bản
về Bảo trợ xoá đói giảm nghèo)
- Hộ đói: là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 13kg
gạo/người/tháng, tương đương với 45000đ (áp dụng cho mọi vùng).
- Hộ nghèo: phân theo 3 vùng có mức thu nhập như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người
dưới 15kg gạo, tương đương 55000đ.
+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: là hộ có thu nhập bình quân đầu
người dưới 20kg gạo, tương đương với 70000đ.
+ Vùng thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu ngưòi dưới 25 kg gạo,
tương đương với 90000đ.
Cách xác định chuẩn nghèo của Bộ LĐTBXH mang tính chất tương đối
hơn và tiếp cận từ khía cạnh thu nhập, dựa chủ yếu vào khả năng của những số
liệu có sẵn, cụ thể là khả năng tài chính hỗ trợ cho chương trình XĐGN, trên cơ
sở đó xác định chuẩn nghèo là mức thu nhập tối thiểu của từng khu vực vào nhu
cầu chi tiêu và tình trạng giá cả hàng hóa tiêu dùng ở các khu vực khác nhau.
Trong giai đoạn 1996-2000, Bộ LĐTBXH đã đưa ra chuẩn nghèo cho từng
khu vực như sau:
- Nông thôn, miền núi, hải đảo là 55.000 đồng/người/tháng.
- Nông thôn đồng bằng là 70.000 đồng/người/tháng.
- Vùng thành thị 90.000 đồng/người/tháng.
20
`
Chuẩn nghèo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ngày 27/9/2001 trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá
đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau:
- Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng.
- Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng.
- Vùng thành thị là 150.000 đồng/tháng.
- Nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động XĐGN còn nhiều hạn chế.
Từ những điều kiện trên, thời kỳ 2006- 2010 Hà Tĩnh chưa đủ điều kiện nâng
chuẩn đói nghèo trên mức chung cả nước. Chính vì vậy, chuẩn đói nghèo của cả
nước được Hà Tĩnh vận dụng để đánh giá thực trạng đói nghèo và để xây dựng
chương trình, dự án XĐGN thời kỳ 2006- 2010.
IV. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC HỘ ĐÓI NGHÈO
IV.1. Nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo:
Đói nghèo do nhiều nguyên nhân gây nên, có cả chủ quan và khách quan. Để
nhận biết một cách đầy đủ chúng ta có thể chia thành 3 nhóm nguyên nhân sau
đây:
2. Đói nghèo do hạn chế của chính người nghèo và gia đình họ:
1.1. Gia đình đông con ít lao động:
Quy mô hộ gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng đến thu nhập
bình quân của các thành viên trong hộ, đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ
quả của đói nghèo. Hộ nghèo không có điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức
khoẻ sinh sản, chưa có kế hoạch hoá gia đình. Quy mô gia đình lớn làm cho tỷ lệ
người ăn theo cao và điều này đồng nghĩa với việc rất thiếu nguồn lực lao động
nên dẫn đến thiếu lao động.
1.2. Thiếu vốn hoặc không có vốn để kinh doanh, chi tiêu không có kế
hoạch:
Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn
của nghèo đói và thiếu nguồn lực nên không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực,
điều này cản trở họ thoát khỏi đói nghèo. Người nghèo thiếu khả năng tiếp cận
22
`
các nguồn tín dụng do không có tài sản thế chấp để vay. Mặt khác đa số người
nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng nguồn vốn vay không
đúng mục đích. Nguồn thu nhập bếp bênh, tích luỹ kém nên họ khó có khả năng
chống chọi với các biến cố xảy ra trong cuộc sống.
1.3. Do trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định.
năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn,
những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ.
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do
họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Khả năng đối phó
và khắc phục rủi ro của người nghèo cũng rất kém do nguồn thu nhập của họ
hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro và có thể gặp rủi ro
hơn nữa.
2. Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên:
- Đất đai dùng cho thâm canh cây lúa, diện tích bình quân đầu người thấp
- Đất đai cằn cỗi, chưa chủ động hoàn toàn về nước
- Thời tiết khí hậu khắc nghiệt gây khó khăn cho sản xuất. Bão lũ, hạn hán
thường xuyên xảy ra.
- Xa trung tâm kinh tế của tỉnh, giao thông đi lại khó khăn.
3. Các yếu tố xã hội tác động:
3.1. Hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế:
Xuất phát điểm về kinh tế thấp kết hợp với chiến tranh lâu dài, gian khổ, cơ
sở vật chất bị tàn phá, nguồn lực bị giảm sút do mất mát trong chiến tranh. Đồng
thời trải qua nhiều cuộc khủng hoảng dẫn đến kiệt quệ về kinh tế ảnh hưởng đến
sự phát triển.
3.2. Sự tham gia của cộng đồng:
- Nhà nước:
Thể chế chính sách còn những mặt bất cập chẳng hạn như: chính sách đầu
tư cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước), chính sách khuyến khích phát triển sản
xuất, tạo việc làm, hỗ trợ giáo dục, xoá đói giảm nghèo, chính sách trợ giúp cho
24
`
gia đình chính sách còn thiếu… chưa khuyến khích cho người nghèo tham gia
tích cực vào quá trình sản xuất và cải thiện cuộc sống.
- Các tổ chức chính trị -xã hội:
Các tổ chức chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảm