TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH T
Ế
- QU
ẢN TRỊ KINH DOANH
MAI TH
Ị THANH TUYỀN
ĐÁNH GIÁ NH
ẬN THỨC VÀ
Ư
ỚC MUỐN
S
Ử
D
ỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH
HO
ẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐỊNH AN,
HUY
ỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
LU
ẬN VĂ
N T
ỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh t
ế T
ài nguyên thiên nhiên
Mã s
ố
ngành: 52850102
12 - 2013
Ế TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN
NGUY
ỄN THÚY HẰNG
12 - 2013
3
L
ỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày t
ỏ sự chân thành cảm ơn sâu sắc đến
t
ất cả quý thầy, cô
trư
ờng Đại Học Cần Thơ. Đặc biệc là quý thầy, cô thuộc khoa Kinh Tế Quản
Tr
ị Kinh Doanh đã cố gắng giảng dạy và hướng dẫn t
ôi m
ột cách tận tình
trong th
ời gian qua.
Xin chân thành c
ảm ơn hai
c
ố vấn học tập
Cô T
ống Yên
Đan và Th
ầy
, c
ần thiết trong đề tài nghiên cứu này
,
nhân đây tôi c
ũng bày tỏ sự cảm ơn đến
các chú, các bác.
Cu
ối cùng tôi bày tỏ niềm
bi
ết ơn sâu sắc đến những người
thân yêu
trong gia đình, cảm ơn cha mẹ đã luôn bên cạnh động viên và dành cho tôi
những gì tốt nhất trong cuộc đời, xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã
luôn giúp đ
ỡ, cổ vũ, khích lệ tôi,
chia s
ẽ ý kiến một cách chân th
ành trong quá
trình nghiên c
ứu
đ
ể tôi có thể ho
àn thành đề tài này
.
Do ki
ến thức c
òn hạn chế nên luận văn sẽ không
tránh kh
ỏi những sai
sót. Vì v
, ngày 14 tháng 12 năm2013
Ngư
ời thực hiện
MAI TH
Ị THANH TUYỀN
4
TRANG CAM K
ẾT
Tôi xin cam k
ết đề tài:
“ Đánh giá nh
ận thức và
ư
ớc muốn
s
ử dụng dịch
vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn xã Định An, huyện
L
ấp V
ò, tỉnh Đồng Tháp
” do chính tôi th
ực hiện, các số liệu thu thập v
à kết
qu
ả phân tích trong đề t
ài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên c
ứu
khoa h
ọc n
- QTKD trư
ờng Đại Học Cần Th
ơ
Tên sinh viên: Mai Th
ị Thanh Tuyền
Mã s
ố sinh viên: 4105715
Chuyên ngành: Kinh t
ế tài n
guyên thiên nhiên Khóa 36
Tên đ
ề tài:
ĐÁNH GIÁ NH
ẬN
TH
ỨC VÀ ƯỚC MUỐN
S
Ử DỤNG DỊCH
V
Ụ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA
Đ
ÌNH T
ẠI XÃ
Đ
ỊNH AN, HUYỆN LẤP V
Ò, TỈNH ĐỒNG THÁP
N
ỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nh
ận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. K
ết luận (Ghi r
õ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tà
i và các
yêu c
ầu chỉnh sửa,…)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….….
………………………………………………………………………………
C
ần Thơ, ngày … tháng …. Năm 2013
NGƯ
ỜI NHẬN XÉT
NGUY
Ễ
N THÚY H
ẰNG
7
M
êu cụ thể
3
1.3 GI
Ả THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
3
1.3.1 Các gi
ả thuyết kiểm định
3
1.3.2 Câu h
ỏi nghiên cứu
4
1.4 PH
ẠM VI NGHIÊN CỨU
4
1.4.1 Ph
ạm vi không gian
4
1.4.2 Ph
ạm vi thời gian
4
1.4.3 Đ
ối tượng
nghiên c
ứu
4
CHƯƠNG 2 CƠ S
Ở LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
2.1 CƠ S
Ở LÝ LUẬN
ẤP V
Ò, TỈNH
Đ
ỒNG THÁP
20
3.1 T
ỔNG QUAN VỀ
Đ
ỊA B
ÀN NGHIÊN CỨU
XÃ
Đ
ỊNH AN, HUYỆN
L
ẤP V
Ò, TỈNH ĐỒNG THÁP
20
3.1.1 V
ị trí địa lý
20
3.1.2 Đ
ặc điểm địa h
ình
21
3.1.3 Dân s
ố
21
3.1.4 Kinh t
ế v
à xã hội
ử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã
Đ
ịnh An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
26
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NH
ẬN THỨC VÀ ƯỚC MUỐN SỬ DỤNG DỊCH
V
Ụ THU GOM RÁC THẢ
I SINH HO
ẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ
Đ
ỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
29
4.1 TH
ỐNG KÊ SỐ MẪU
29
4.2 MÔ T
Ả ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
29
4.2.1 Mô tả thu nhập và nhóm người có thu nhập trong gia đình 33
4.2.2 Ngh
ề nghiệp chủ yếu và thu nhập của gia đình đáp viê
n 34
4.3 ĐÁNH GIÁ NH
ẬN THỨC VÀ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI
DÂN V
Ề TÁC HẠI CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT
35
9
4.3.1 Nh
46
4.4 Ư
ỚC MUỐN SỬ DỤNG V
À GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA CÁC HỘ
GIA Đ
ÌNH CHO D
ỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ
ĐỊNH AN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
51
4.4.1 Đánh giá c
ủa đáp viên về tầm quan trọng của dịch vụ thu gom rác thải
sinh ho
ạt tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
51
4.4.2 Ư
ớc muốn sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại
xã
Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
53
4.4.3 S
ự sẵn l
òng chi tr
ả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
c
ủa hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
56
4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T
Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN ƯỚC MUỐN SỬ
D
ẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO NGƯỜI DÂN
64
CHƯƠNG 6 K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
67
6.1 K
ẾT LUẬN
67
6.2 KI
ẾN NGHỊ
67
10
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
69
B
ẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ”Đánh giá nhận thức v
à ước muốn sử dụng
d
ịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đ
ình tại xã Định An, huyện Lấp
Vò, t
ỉnh Đồng Tháp
71
PH
Ụ LỤC 1
78
PH
Ụ LỤC 2
81
ảng 4.4: Vấn đề đáp vi
ên quan tâm
t
ại địa ph
ương
36
B
ảng 4.5: Nhận biết tác hại của rác thải sinh hoạt của đáp viên
40
B
ảng 4.6:
M
ối quan hệ giữa giới tính và nhận biết tác hại của đáp viên
42
B
ảng 4.7
: M
ối quan hệ giữa nhóm tuổi của đáp viên và nhận biết từng tác hại
c
ủa rác thải sinh ho
ạt tại x
ã Định An, huyện Lấp V
ò, t
ỉnh Đồng Tháp
43
B
ảng 4.8: Mối quan hệ giữa nhóm trình độ học vấn và nhận biết tác hại của rác
th
ải sinh hoạt của đáp viên tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
44
52
B
ảng 4.16: Nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom rác thải giữa nhóm nghề nghiệp và
nhóm thu nhập 54
Bảng 4.17: Mối quan hệ giữa số thành viên trong gia đình và tần suất thu gom
c
ủa dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
55
B
ảng 4.18: Mức độ ch
ắc chắn của đáp vi
ên về mức giá sẵn lòng chi trả cho dịch
v
ụ thu gom rác thải sinh hoạt
57
B
ảng 4.19: Kết quả xử lý các biến trong mô hình hồi quy
59
B
ảng 4.20: Kiểm tra mức độ chính xác của dự báo
60
12
DANH M
ỤC HÌNH
Hình 3.1: B
ản đồ hành chính huyện Lấp V
ò 20
Hình 3.2: T
ỷ lệ đáp viên biết đến DVTG ở địa bàn xã Định An
27
Hình 4.9: Nhu c
ầu sử dụng DVTG rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã
Đ
ịnh An
53
DANH M
ỤC
CÁC T
Ừ VIẾT TẮT
Ti
ếng
vi
ệt
DVTG D
ịch vụ thu gom
BQLCTCC Ban Qu
ản Lý Công Trình Công Cộng
UBND Ủy Ban Nhân Dân
DVTGRTSH D
ịch Vụ thu gom rác thải sinh hoạt
PVC Polyvinyl cloride
DOP Dioctin phatala
TOCP Triorthcresylphosphat
BBP Butyl benzyl phthalate
LHPN Liên hi
ệ
p Ph
ụ Nữ
BVMT B
ảo vệ môi trường
ệc sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt. Kết quả cho thấy, 46% đáp
viên bi
ết về tác hại của rác thải sinh hoạt. Trong đ
ó, nhóm tác h
ại l
àm mất vẻ
m
ỹ quan đô thị l
à dễ nhận biết nhất nên có đến 70% đáp viên biết đến, còn
nhóm tác h
ại m
à rác thải gây ra đối với môi t
rư
ờng đất, n
ước, không khí thì
đư
ợc biết đến rất ít. Trong đó, có h
ơn 50% bảo rằng họ chưa biết hoặc chưa
t
ừng
nghe đ
ến những tác hại này
. Do đa s
ố người dân có
trình
độ học vấn từ
trung h
ọc cơ sở trở xuống (64%)
nên nh
ận thức về các vấn đề môi trường liên
ện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
và h
ỏi về mức giá sẵn lòng trả thì có
80,8% (trong s
ố 66% đáp viên đồng ý tham gia sử dụng DVTG) trả lời với
m
ức độ chắc chắn rằng họ sẵn sàng trả mức phí theo quy định. Và các đề xuất
v
ề tần suất thu gom là 1 ngày/l
ần, 2 ng
ày
/l
ần, 3 ngày/lần, 4 ngày/lần và
7
ngày/l
ần. Trong đó, nhu cầu thu gom 2 ngày/lần là
l
ớn nhất (chiếm 30%). Ước
muốn sử dụng dịch vụ thu gom của các hộ gia đình chịu ảnh hưởng của độ
tu
ổi,
gi
ới tính
và đánh giá c
ủa đáp
viên v
ề tầm quan trọng của dị
ch v
ụ thu
gom. Mô hình hồi quy Binary logistic đ
ế c
àng
phát tri
ển c
ùng
s
ự gia tăng dân số th
ì lượng hàng hóa, dịch vụ cũng tăng lên để
đáp
ứng nhu cầu ng
ày càng cao của người tiêu dùng. Cùng với đó là lượng rác
th
ải sinh hoạt ngày càng tăng lên với sự gia tăng lượng tiêu thụ hàn
g hóa, d
ịch
v
ụ của người dân. Chính do tốc độ phát triển kinh tế
- xã h
ội, khả năng đầu tư
l
ại có hạn, việc quản lý chưa chặt chẽ cho nên tại các khu đô thị, các nơi tập
trung dân cư v
ới số lượng lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do rác
th
ải gây ra
thư
ờng vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Rác thải ảnh
hư
ởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, chúng gây ra nhiều bệnh như đau mắt,
đư
phát tri
ển lâu đời và dân cư đông đúc, có tuyến quốc lộ 54
đi qua, giao thông thuận lợi giữa trong và ngoài xã. Nhưng vấn đề về môi
trường vẫn chưa được giải quyết triệt để trong toàn xã. Những làng, ấp ở xa
trung tâm, xa con đư
ờng chính thì cách xử lí rác
còn mang tính truy
ền thống,
nh
ững chai lọ, thuốc trừ sâu nằm lăn lóc trên những bờ ruộng, những bãi đất
tr
ống thì được sử dụng vào mục đích chứa rác… Do hiện nay, chưa có dịch vụ
thu gom rác đ
ể có thể phục vụ tốt cho nhu cầu c
ủa ng
ười dân. Và
nh
ững người
dân nơi đây c
òn chưa ý thức rõ được những tác hại vô cùng nguy hiểm của
lư
ợng rác thải mà trong quá trình sinh hoạt họ đã thải bỏ.
Xu
ất phát từ thực tiễn trên, đề tài “
Đánh giá nh
ận thức và ước muốn
s
ử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của hộ gia đì
nh t
ại xã Định
Đánh giá nh
ận thức v
à ước muốn
s
ử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh
ho
ạt của các hộ gia đ
ình tại
xã
Đ
ịnh An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Từ
đó, đưa ra gi
ải pháp nâng cao nhận thức ng
ười dân, góp phần bảo vệ
môi
trư
ờng v
à sức khỏe
c
ộng đồng
.
1.2.2 M
ục ti
êu cụ thể
Đ
ể đạt đ
ược mục tiêu chung cần có những mục tiêu cụ thể sau:
M
ục ti
êu 1
M
ục tiêu 5
: Phân tích các y
ếu
t
ố ảnh hưởng đến ước muốn s
ử d
ụng dịch
v
ụ thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp
Vò, t
ỉnh Đồng Tháp.
M
ục tiêu 6
: Đ
ề xuất giải
pháp giúp nâng cao nh
ận thức
ngư
ời dân
góp
ph
ần bảo vệ
môi trư
ờng và sức khỏe của con người.
1.3 GI
Ả THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂ
U H
ỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các gi
đ
ình
như nhau.
- Tác đ
ộng của các yếu tố khác nhau l
ên
ư
ớc muốn
s
ử dụng dịch vụ thu
gom c
ủ
a các h
ộ gia đ
ình là như nhau.
1.3.2 Câu h
ỏi nghi
ên cứu
1. Nh
ận thức của ng
ười dân về vấn đề ô nhiễm môi trường hiện tại do rác
th
ải sinh hoạt gây ra nh
ư thế nào?
2. Khi chưa s
ử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt, các hộ gia đ
ình
x
ử lý rác thải sinh h
o
Đ
ề tài “
Đánh giá nh
ận thức v
à ư
ớc muốn
s
ử dụng dịch vụ thu gom rác
th
ải sinh hoạt của hộ gia đình tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp”
đư
ợc thực hiện trong phạm vi toàn xã Định An.
1.4.2 Ph
ạm vi thời gian
S
ố liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp trong khoảng thời
gian t
ừ tháng 09 đến tháng 10/2013.
Đ
ề tài được thực hi
ện từ tháng 08/2013 đến tháng 12/2013.
1.4.3 Đ
ối tượng nghiên cứu
Đ
ể đạt được mục tiêu đánh giá mức độ nhận thức, sự hiểu biết về tác hại
c
ủa rác thải sinh hoạt và xác định
ư
ớc muốn
s
ắn liền cũng như
không th
ể tách rời khỏi thực tiễn, nó phải là mục đích của
th
ực tiễn, phải hướng tới chân lý khách quan”.
- Theo t
ừ điển bách khoa Việt Nam, “Nhận thức là quá trình biện chứng
c
ủa sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người
tư duy và không ng
ừng tiến đến gần khách thể” (Từ điển tiếng Việt, NXB
Khoa h
ọc xã hội, 1988).
- Nh
ận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế
gi
ới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra tri
th
ức về thế g
i
ới khách quan.
Quá trình nh
ận thức chia làm hai giai đoạn:
- Nh
ận thức cảm tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức, được
th
ực hiện qua ba hình thức cơ bản là cảm giác, tri giác và biểu tượng. Cảm
giác c
ủa con người là một quá trình tâm lý phản án
h thu
ết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về s
ự vật. (Giáo tr
ình nh
ững
nguyên lý c
ơ b
ản của Chủ nghĩa Mác
-Lênin, 2010).
Nhu c
ầu
:
- Nhà Tâm lý h
ọc Li
ên Xô F.Ănghen khi nghiên cứu về con người, đời
s
ống tâm lý ng
ười đã khẳng định: nhu cầu là yếu tố bên trong quan trọng đầu
tiên thúc đ
ẩy hoạt động của
con ngư
ời. Tuy không phải l
à một nhà tâm lý học,
nhưng khi nói v
ề quan điểm về nhu cầu của m
ình. Ông khẳng định: “Người ta
quy cho trí óc, cho s
ự mở mang v
à hoạt động của bộ óc tất cả công lao làm
cho xã h
ội phát triển đ
òi hỏi. Chỉ khi chủ thể thực sự hoạt động thì đối tượng thoả mãn nhu cầu mới
xu
ất hiện và lộ diện ra. Nhờ có sự lộ diệ
n
ấy mà nhu cầu mới có tính đối tượng
c
ủa nó. Nhu cầu, với tính chất là sức mạnh nội tại thì chỉ có thể được thực thi
trong ho
ạt động. Lúc đầu nhu cầu chỉ xuất hiện như là một điều kiện, một tiền
đ
ề cho hoạt động, chỉ đến khi chủ thể thực sự bắt đầu hành đ
ộng th
ì lập tức
x
ảy ra sự biến hoá của nhu cầu, nó không còn tồn tại một cách tiềm tàng. Sự
phát tri
ển của hoạt động càng đi xa bao nhiêu thì nhu cầu càng chuyển hoá bấy
nhiêu thành k
ết quả của hoạt động.
D
ịch vụ
:
- Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
nh
ững nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Định nghĩa
v
ề dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá
nhưng phi v
ật chất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm kinh tế học, bản
chất của dịch vụ l
à một dạng hoạt động như
giao d
ịch v
à phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của từng cá nhân, nhóm
xã h
ội, cộng đồng dân c
ư. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản
ph
ẩ
m c
ụ
th
ể (hữu h
ình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiế
p nhu c
ầu nhất
đ
ịnh của x
ã hội.
Rác th
ải (chất thải rắn):
Là thu
ật ngữ d
ùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị
v
ứt bỏ từ hoạt động của con ng
ười. Rác thải sinh hoạt hay chất thải rắn sinh
ho
ạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu
là các ch
tái sinh. M
ỗi ng
u
ồn rác thải khác nhau lại có thành phần khác nhau như: Khu
dân cư và thương m
ại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực
ph
ẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, gỗ, nhôm…; Chất thải từ dich vụ như
nh
ựa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vậ
t…; Ch
ất thải thực phẩm
như chai sữa, nhựa hỗn hợp…
Các ch
ất cháy được:
Gi
ấy là các vật liệu làm từ giấy bột và giấy ví dụ như các túi giấy, mảnh
bìa, gi
ấy vệ sinh.
Hàng d
ệt là những vật có nguồn gốc từ các sợ như vải, len, nilon.
Th
ực phẩm:
các ch
ất thải
t
ừ đồ ăn thực phẩm như cọng rau, vỏ trái cây…
C
ỏ, gỗ
, c
ật liệu v
à sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh như chai
l
ọ, b
ình đựng bằng thủy tinh.
Đá, sành s
ứ l
à bất cứ loại
nào không cháy n
ổ ngo
ài kim loại và thủy tinh.
Các ch
ất hổn hợp:
t
ất cả các vật liệu khác không phân loại ở trên có thể
chia thành hai lo
ại: k
ích c
ỡ lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm.
Thu gom rác th
ải:
Là ho
ạt động phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải
r
ắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
th
ẩm quyền quy định.
Chôn l
ấp rác thải:
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh l
h ngh
ĩa ô nhiễm nước là sự biến
đ
ổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và
gây nguy hi
ểm cho con ng
ười, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, gi
ải trí, cho động vật nuôi v
à các loài hoang dã. Ô nhiễm nước có nguồn
g
ốc tự nhi
ên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất
th
ải bẩn, các sinh vật v
à vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
Ô nhi
ễm n
ước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ
y
ếu d
ưới dạng lỏng như các chất t
h
ải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vào môi trư
ờng n
ước.
Theo b
ản chất các tác nhân gây ô nhiễm, ng
ười ta phân ra các loại ô
ho không khí không s
ạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi
khó ch
ịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).
Sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP:)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định
nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để có được hàng
hóa hay dịch vụ nào đó:“WTP là s
ố tiền tối đa mà một cá nhân tuyên bố họ
s
ẵn sàng trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ tốt”
(DFID, 1997).
- Có nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá WTP, nhưng có thể phân ra
làm 2 cách ti
ếp cận:
+ Cách ti
ếp cận dùng giá thị trường để phản ánh WTP. Cách này đo
lư
ờng thiệt hại dưới dạng mất mát thu nhập hay sản lượng, hay tiêu dùng để
bù đ
ắp thiệt hại.
+ Cách ti
ếp cận WTP của các cá nhân thông qua hành vi tiêu dùng của họ
ho
ặc hỏi trực tiếp. Cách này được
th
ực hiện khi không có thị trường thực.
H
ồi quy nhị nguyên ( hồi quy Binary Logistic):
Là mô hình h
)2(
)1(
110
(2.1)
Trong đó:
Y: bi
ến phụ thuộc dạng nhị phân
0
B
: Sai s
ố ngẫu nhiên của hàm hồi quy tổng thể
1
B
…
k
B
: h
ệ số hồi quy riêng của mô hình
1
X
…
ỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến,
ch
ất làm mát truyền nhiệt…Theo đánh giá của chuyên gia, các loại chất thải
nguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu
dân cư khu v
ực l
àng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn
l
ấp chất thải v
à
vùng nông thôn ô nhi
ễm môi
trư
ờng do chất thải rắn cũng
đ
ến mức báo động.
Hi
ện kết quả phân tích mẫu đất, n
ước không khí đều tìm thấy sự tồn tại
c
ủa các hợp chất hữu c
ơ trên. Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã
th
ể hiện r
õ qua
nh
ững h
ình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những nạn
nhân b
ị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đ
Ảnh h
ưởng đến môi trường đất
- Đ
ất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do th
ải
vào môi trư
ờng một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như
x
ỉ than, khai khoáng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng động trên
b
ề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến hệ sinh thái đất.
+ Do th
ải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của
quá trình
x
ử lý nước.
+ Do dùng phân h
ữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh
ký sinh trùng, vi khu
ẩn đường ruột… Đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây
sau đó sang ngư
ời và động vật…
- Ch
ất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất
ch
ứa các chất hữu
cơ khó phân h
ủy làm thay đổi độ pH của đất.
- Ch
Ảnh h
ưởng đến môi trường không khí
- Rác th
ải hữu c
ơ phân hủy tạo mùi và các khí độc hại như CH
4
, CO
2
,
NH
3
… gây ô nhi
ễm môi tr
ường không khí.
- Khí sinh ra t
ừ quá tr
ình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứ
a các vi
trùng, các ch
ất độc lẫn trong rác chứa CH
4
, H
2
S, CO
2
, NH
3
, các khí đ
ộc hữu
cơ…
gây b
ệnh
Vi
ệt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây
d
ịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí.
Ch
ất thải rắn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là
đ
ối với dân cư khu vực
làng ngh
ề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải
và vùng nông thôn ô nhi
ễm chất thải rắn đã đến mức báo động. Nhiều bệnh
như đau m
ắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương
hàn,… do loại chất thải rắn gây ra.
H
ậu quả của tình t
r
ạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu
đư
ờng, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được
x
ử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,…là nguyên nhân lan truyền
m
ầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh.
Rác còn là n
ơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
n