ước tính mức giá sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước máy trong sinh hoạtở xã thới hưng, huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ - Pdf 30

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỨA PHƯƠNG THẢO
ƯỚC TÍNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO
VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC MÁY TRONG SINH
HOẠTỞ XÃ THỚI HƯNG, HUYỆN CỜ ĐỎ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành KT- TNTN
Mã số ngành: 52850102 Tháng 8 –Năm 2013
2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô của Trường Đại học Cần Thơ, đặc
biệt là các Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế -Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình
hướng dẫn dìu dắt truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang
để tôi bước vào đời. Tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Võ Thị Lang và Ths. Vũ
Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong Trung
tâm quan trắc Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình thân yêu của tôi đã luôn động viên và
ủng hộ tôi những lúc tôi thấy khó khăn để tôi có thể cố gắng hoàn thành bài
luận văn này.
Do lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế và thời gian có hạn nên đề tài
không tránh khỏi những thiêu sót, rất mong sự đóng góp chân thành của quý
Thầy, Cô để đề tài có thể hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, xin chúc tất cả mọi người thật nhiều sức khoẻ, thật nhiều
niềm vui và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn.
4 LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
S


5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký và ghi họ tên) 6 MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 12
GIỚI THIỆU 12
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

3.1.4 Kinh tế - xã hội 27
3.2 HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC TẠI XÃ THỚI HƯNG 29
3.2.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Thới Hưng. 29
3.2.2 Chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước được áp dụng tại các công
ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay. 30
3.2.3. Cách thu phí nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước
tại địa bàn 30
CHƯƠNG 4 31
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT 31
4.1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI Ở CÁC MỨC GIÁ 31
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
4.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Ở XÃ THỚI HƯNG 35
4.3.1 Nguồn khai thác nước dùng trong sinh hoạt của người dân xã Thới
Hưng 35
4.3.2 Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng 35
4.3.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng 37
4.3.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng 37
4.4 KHÓ KHĂN CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC
SINH HOẠT HIỆN TẠI VÀ NHU CẦU ĐƯỢC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
NƯỚC MÁY TRONG SINH HOẠT 38
4.4.1 Khó khăn của người dân trong việc sử dụng nước sạch sinh hoạt
hiện tại 38
4.4.2 Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân 40
4.5 THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI 41
4.5.1 Mức độ hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt hiện tại của các hộ
gia đình ở xã Thới Hưng 41
4.5.2 Thái độ của các hộ gia đình với sự ảnh hưởng của chất lượng nước
9 DANH SÁCH HÌNH

Bảng 2.1: Bảng giá trị các tiêu chuẩn nước sạch 12
Bảng 2.2: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình hồi quy
Probit 21
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân cư các quận huyện thành phố Cần Thơ năm
2013 25
Bảng 4.1: Số lượng bảng câu hỏi nhận lại 28
Bảng 4.2: Thông tin về đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 4.3: Sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề nước sạch trong sinh hoạt 41
Bảng 4.4: Đánh giá hiệu quả của người tuyên truyền thông tin về nước sạch
trong sinh hoạt 42
Bảng 5.1: Các câu trả lời cho câu hỏi WTP 46
Bảng 5.2: Lý do sẵn lòng trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt 48
Bảng 5.3: Lý do không sẵn lòng trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh
hoạt 49
Bảng 5.4: Mức độ chắc chắn của đáp viên đối với bảng câu hỏi 50
Bảng 5.5: Đo lường giá trị WTP trung bình 50
Bảng 5.6: Tổng hợp WTP của đáp viên sau khi điều chỉnh “sự chắc chắn” 51
Bảng 5.7: Kết quả hồi quy 53
10

DANH SÁCH BẢNG

Hình 4.1: Trình độ học vấn của đáp viên 30

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây Việt Nam đã đạt được những thành tựu to
lớn về kinh tế nhờ bước tiến quan trọng là trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức thương mại thế giới WTO. Chính những điều đó đã thúc đẩy và đòi
hỏi ngày càng cao trình độ khoa học kỹ thuật về con người Việt Nam. Đó cũng
là thách thức lớn nhất của chúng ta trên con đường vươn ra biển lớn. Bên cạnh
những vấn đề phát triển đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, đây là một trong
những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, sinh vật
và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại.
Ô nhiễm môi trường mà đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước đã và đang gây
ra nhiều tác động tiêu cực ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất, sự
tồn tại và phát triển của con người. Nguyên nhân là do nạn chặt phá rừng tràn
lan, khai thác và sử dụng nước không hợp lý, nhiều người vẫn còn quan niệm
“nước là của trời cho” dẫn đến việc sử dụng bừa bãi, không tiết kiệm và thiếu
ý thức bảo vệ, bảo tồn nguồn nước. Theo khảo sát của Chương trình quy
hoạch môi trường đô thị Việt Nam 2010, môi trường ở các đô thị vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, nhất là tại Thành Phố
Cần Thơ. Nguồn nước trên sông Hậu và các nhánh sông trong khu vực có dấu
hiệu bị nhiễm các chỉ tiêu: BOD, COD, Coliform, NH
4
,… do các nguồn thải
từ sản xuất công nghiệp, khu dân cư, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông
nghiệp,… chưa được xử lý triệt để vẫn tiếp tục thải vào hệ thống sông rạch
trong khu vực.
Là một trong những xã ngoại thành của huyện Cờ Đỏ, xã Thới Hưng là
một xã nông nghiệp có diện tích tự nhiên là 6.928,03 ha, có mạng lưới sông
ngòi chằng chịt thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa, là vùng sản xuất nông
nghiệp trọng điểm của thành phố Cần Thơ, diện tích đất sản xuất chiếm 77,3%
diện tích đất tự nhiên chủ yếu phục vụ cho ngành nông nghiệp. Trên địa bàn

- Ước tính mức giá mà người dân sẵn lòng trả cho việc được cung cấp
hệ thống nước máy và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả.
14

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại các hộ dân sinh sống tại xã Thới
Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: 08/2013 đến 11/2013.
- Thời gian sử dụng số liệu thứ cấp: từ năm 2010 – 2012
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 10
năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Chất lượng môi trường nước mặttại xã Thới Hưng và nhận thức của
người dân.
- Mức giá mà người dân sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến mức
giá mà người dân chấp nhận chi trả.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Người dân có nhận thức được mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn
nước khi sử dụng nguồn nước sinh hoạt không đủ tiêu chuẩn sạch hay không?
Mức giá mà người dân chấp nhận chi trả cho việc được cung cấp nước
máy sử dụng là bao nhiêu đồng/m
3
?
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước
máy là gì?
15

CHƯƠNG 2

Tên tiêu chuẩn
Đơn vị
tính
Giới hạn
tối đa
Phương pháp thử
Mức độ
kiểm tra
(*)
I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1
Màu sắc
TCU
15
TCVN 6187 -1996 (ISO 7887 -
1985)
I
2
Mùi vị

Không có
mùi vị lạ
Cảm quan
I
3
Độ đục
NTU
5
TCVN 6184 -1996
I

Nitrit (tính theo NO2-
)
mg/l
3
TCVN 6178 -1996 (ISO 6777 -
1984)
I
9
Clorua
mg/l
300
TCVN 6194 -1996 (ISO 9297 -
1989)
I
10
Asen
mg/l
0.05
TCVN 6182-1996 (ISO 6595-
1982)
I
11
Sắt
mg/l
0.5
TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 -
1988)
I
12


Phương pháp thử
Mức độ
kiểm tra
(*)
15
Xianua
mg/l
0.07
TCVN 6181 -1996 (ISO 6703 -
1984)
II
16
Florua
mg/l
1.5
TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -
1992)
II
17
Chì
mg/l
0.01
TCVN 6193 -1996 (ISO 8286 -
1986)
II
18
Mangan
mg/l
0.5
TCVN 6002 -1995 (ISO 6333 -

0
TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 -
1990)
I
(Nguồn: Quyết định số 09/2005/QĐ – BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch)
Giải thích:
(*) Mức độ kiểm tra:
 Mức độ I: bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi
đưa vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần. Đây là những chỉ tiêu
chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y
tế chức năng ở các tuyến thực hiện được. Việc kiểm tra chất lượng nước theo
các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước
và sự thay đổi chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có
biện pháp khắc phục kịp thời.
18

 Mức độ II: bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để
kiểm tra và ít biến động theo thời tiết. Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:
- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng.
- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành
phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên.
- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn
nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh
nguồn nước.
- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong
bảng tiêu chuẩn này gây ra.
- Các yêu cầu đặc biệt khác.
(**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng từ 6,0

3
và tối đa là 18.000 đồng/m
3

thay cho quy định tại Thông tư số 100/2009/TT-BTC, khung giá nước ở khu
vực này chỉ có giá từ 3.000 đồng/m
3
– 12.000 đồng/m
3
. Tương tự, khung giá
tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V sẽ có mức từ
3.000 đồng/m
3
– 15.000 đồng/m
3
thay vì mức cũ là từ 2.000 đồng/m
3
– 10.000
đồng/m
3
.
Ở khu vực nông thôn, khung giá nước sạch sinh hoạt mới sẽ điều chỉnh
từ mức 1.000 đồng/m
3
– 8.000 đồng/m
3
lên mức 2.000 đồng/m
3
– 11.000
đồng/m

huống thật họ không quyết định như vậy; hai là, không có động lực để họ trả
lời thực sự quyết định của mình với phóng vấn viên.
+ Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả, có hai động lực:
một là, người được hỏi đoán rằng câu trả lời của họ sẽ được dùng để đưa ra
mức giá nên họ sẽ đưa ra mức giá thấp hơn mức sẵn lòng trả của họ; hai là,
người trả lời sẽ đưa ra mức giá cao hơn vì họ nghĩ rằng những người khác
cũng vậy vì họ thực sự chưa chi trả tiền.
- Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
+ Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện,
Min WTP để từ bỏ sự cải thiện.
+ Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min
WTP để chấp nhận thiệt hại.

Trích đoạn Kinh tế xã hội Cách thu phí nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status