1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYÊN HẠNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU
NĂM 2013 CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ VỊ ĐÔNG
HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115 08 - 2013
2
TRƢỜNGĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYÊN HẠNH
MSSV: 4105118
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU
NĂM 2013 CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ VỊ ĐÔNG
HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hình thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 07 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyên Hạnh
5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc
6. Các nhận xét khác
7. Kết luận
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn
(ký và ghi họ tên) 7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2.1.1 Một số khái niệmtrong nông nghiệp 4
2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích 6
2.1.4 Khái niệm hàm sản xuất 8
2.1.5 Khái quát về cây lúa 13
2.1.6 Giới thiệu về các chƣơng trình khoa học kỹ thuật 15
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 21
2.2.3 Khung phân tích nghiên cứu 25
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 26
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN VỊ THUỶ 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2 Tổng quan về kinh tế - văn hoá xã hội huyện Vị Thuỷ 30 9
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN VỊ THỦY 36
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢKỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
LÚACỦA NÔNG HỘ Ở XÃ VỊ ĐÔNG, HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU
GIANG 38
4.1ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NÔNG HỘ THAM GIA SẢN XUẤT . 38
4.1.1 Đặc điểm chung của các nông hộ 38
4.1.2 Trình độ học vấn của nông hộ 39
4.1.3 Diện tích đất canh tác 40
4.1.4 Cơ cấu giống lúa vụ lúa Hè Thu năm 2013 41
4.1.5 Lao động 44
4.1.6 Phân bón 458
4.1.7 Chi phí thuốc nông dƣợc 46
4.1.8 Thu hoạch 47
Bảng 3.3 Số lƣợng học sinh phổ thông trên địa bàn huyệnVị Thuỷ giai đoạn
2010 – 2013 34
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa huyện Vị Thuỷ giai đoạn 2009 – 2012
36
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa các vụ trên địa bàn huyện năm
2012 36
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của nông hộ tham gia sản xuất lúa tại xã Vị Đông
38
Bảng 4.2 Diện tích đất trồng lúa phân theo quy mô của nông hộ 40
Bảng 4.3 Hệ thống canh tác của nông hộ trồng lúa tại xã Vị Đông 41
Bảng 4.4 Lƣợng giống gieo sạ trong vụ lúa vụ Hè Thu 2013 43
Bảng 4.5 Chi phí giống cho từng loại giống đƣợc sử dụng cho vụ Hè Thu 2013
44
Bảng 4.6 Ngày công và chi phí lao động của nông hộ sản xuất lúa vụ Hè Thu
44
Bảng 4.7 Lƣợng phân bón trung bình của nông hộ sản xuất vụ Hè Thu 2013
45
Bảng 4.8 Chi phí phân bón trung bình cho từng loại giống trong vụ Hè Thu
2013 46
Bảng 4.9 Chi phí thuốc nông dƣợc trung bình cho từng loại giống 47
Bảng 4.10 Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 49
Bảng 4.11 Phƣơng thức gieo sạ trong sản xuất lúa của nông hộ 50
Bảng 4.12 Thuận lợi của nông hộ sản xuất lúa tại xã Vị Đông, huyện Vị Thuỷ
51
11
Bảng 4.13 Khó khăn của nông hộ sản xuất lúa tại xã Vị Đông, huyện Vị Thuỷ52
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất lúa vụ Hè Thu 2013 tại xã Vị Đông 53
Bảng 4.15 Các khoản chi phí, thu nhập, lợi nhuận của nông hộ 54
Bảng 4.16 Mức lợi nhuận trung bình của nông hộ sản xuất 55
CP : Chi phí
KHKT : Khoa học kỹ thuật
TT : Thông tin
HTX : Hợp tác xã
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
14
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ lâu cây lúa đƣợc biết đến là nguồn lƣơng thực chủ yếu của con ngƣời.
Trong các năm qua, nhờ các chính sách đúng đắn của các cấp quản lý và sự
lành nghề của nông dân mà Việt Nam vẫn duy trì là cƣờng quốc xuất khẩu gạo
nhất nhì trên Thế giới. Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, lƣợng
gạo xuất khẩu của nƣớc ta năm 2012 đạt 8,1 triệu tấn, với tổng giá trị 3,7 tỷ
USD, tăng 13,9% về lƣợng và 2,1% về giá trị so với năm 2011. (Báo Hà Nội
Online, 2012). Tuy nhiên, hiện nay nƣớc ta đang gặp phải khó khăn trong việc
phải đối mặt với sự cạnh tranh của các thị trƣờng mới nổi nhƣ Myanmar hay
Campuchia, bên cạnh đó là sự thay đổi về chƣơng trình tự chủ lƣơng thực của
Indonesia và Philippines trên thị trƣờng lúa gạo quốc tế, vì thế mà Chính phủ
đang phải tìm kiếm các đơn hàng từ thị trƣờng châu Phi. Tình hình biến đổi
khí hậu đang diễn ra ngày càng rõ rệt dẫn đến tình trạng thiếu nƣớc tƣới qua
các năm, dịch bệnh trên cây trồng ngày càng đa dạng và phức tạp; có thể thấy
việc sản xuất lúa gạo sắp đến sẽ bị ảnh hƣởng to lớn hơn nữa. Từ trƣớc đến
nay, lúa gạo Việt Nam vẫn chƣa đƣợc đánh giá cao trên thị trƣờng Thế giới là
do lƣợng thuốc hóa học và phân bón tồn dƣ trong nông sản sau thu hoạch còn
rất cao. Đứng trƣớc những thách thức đó đòi hỏi ngƣời nông dân không những
phải biết chọn lựa ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình
canh tác, cải tiến mô hình sản xuất của mình mà còn phải tiết kiệm chi phí
Nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong mô hình sản xuất của nông dân
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật
sản xuất lúa vụ Hè Thu năm 2013 của nông hộ ở xã Vị Đông, huyện Vị
Thủy, tỉnh Hậu Giang” đƣợc chọn. Qua đây có thể làm cơ sở để đề xuất một
số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả kỹ thuật, nâng cao năng suất, gia tăng thu
nhập, và quan trọng là có thể giảm bớt chi phí trong quá trình sản xuất cho
ngƣời dân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất
lúa áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ ở xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh
Hậu Giang. Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm giúp nông hộ cải thiện hiệu
quả kỹ thuật của mô hình trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả đặc điểm và thực trạng sản xuất lúa ở xã Vị Đông, huyện Vị
Thủy, tỉnh Hậu Giang;
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình sản xuất lúa áp dụng kỹ
thuật mới ở xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang;
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất, hiệu quả kỹ thuật của
mô hình sản xuất và năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật của nông hộ
trồng lúa vụ Hè Thu ở xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả kỹ thuật, nâng cao
thu nhập cho các nông hộ trồng lúa ở xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu
Giang.
1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
16
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình sản xuất lúa vụ Hè Thu 2013 trên địa bàn xã Vị Đông nhƣ
thế nào?
17
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệmtrong nông nghiệp
Hộ nông dân
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp, lâm nghiệp, và ngƣ nghiệp; bao gồm một nhóm ngƣời có cùng huyết
tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một
nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích
chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong gia đình. Trần Quốc
Khánh (2005).
Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế mà hộ gia đình tiến hành các hoạt
động sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp là chủ yếu, và dựa vào lao động gia đình
để phục vụ cho cuộc sống còn đƣợc gọi là kinh tế hộ gia đình.
Quá trình sản xuất
Là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng thành yếu tố đầu
ra dƣới dạng sản phẩm hay dịch vụ. Trong quá trình chuyển hóa cũng là quá
trình phát sinh các chi phí khác nhau cấu thành sản phẩm hay dịch vụ. Nguyễn
Phú Sơn và cộng sự (2008).
Kinh tế sản xuất
Theo Nguyễn Phú Sơn và cộng sự (2008) kinh tế sản xuất đề cập đến các
vấn đề có liên quan đến các nguồn lực của nhà sản xuất hàng hóa trong một
nền kinh tế, hoạt động trong các ngành nghề khác nhau nhƣ nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngƣ nghiệp hay công nghiệp.
Tài nguyên của nông hộ
Tài nguyên của nông hộ là những nguồn nhân lực mà nông hộ có thể sử
dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của mình nhƣ: đất đai, lao động, tài chính,
sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn.
Vốn lƣu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tƣ vào tài sản lƣu động.
Tài sản lƣu động là những tƣ liệu lao động có giá trị nhỏ, đƣợc sử dụng trong
một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban
đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Khoa học nông nghiệp là hệ thống tri thức về các qui luật tự
nhiên, kinh tế và xã hội trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp những công cụ và phƣơng pháp
dùng để tác động vào các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực của sản xuất
nông nghiệp.
Nhƣ vậy, khoa học và công nghệ trong nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với
nhau. Chức năng của khoa học là khám phá các qui luật trong khi chức năng
của công nghệ chính là ứng dụng các qui luật vào thực tiễn sản xuất nông
nghiệp.
19
2.1.2 Một số khái niệm về hiệu quả trong sản xuất
Trong sản xuất kinh doanh thƣờng phải đối mặt với các giới hạn trong
việc sử dụng nguồn lực sản xuất vì thế hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn
thứ tự ƣu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm
ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất,
sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Hiệu quả là một thuật ngữ
tƣơng đối và luôn liên quan đến một vài chỉ tiêu cụ thể. Trong bất kỳ quá trình
sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản xuất thì ngƣời ta thƣờng đề cập đến ba
nội dung cơ bản: hiệu quả kinh tế (hiệu quả chi phí), hiệu quả kỹ thuật, và hiệu
quả phân phối. Nhƣng do giới hạn, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu hiệu
quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất lúa vụ Hè Thu 2013 ở xã Vị Đông, huyện
Vị Thuỷ , tỉnh Hậu Giang.
Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật đƣợc hiểu là trình độ kỹ thuật của ngƣời sản xuất trong
=
Đơn giá phân
x
Lƣợng phân sử dụng trên mỗi
đơn vị diện tích (bao) 20
Chi phí thuốc
=
Đơn giá thuốc
x
Lƣợng thuốc sử dụng trên mỗi
đơn vị diện tích (chai, bịt)
Tổng chi phí sản xuất = chi phí vật chất (chi phí vật tư nông nghiệp và
trang bị kỹ thuật) + chi phí lao động (bao gồm lao động thuê và LĐGĐ) + chi
phí khác
Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà ngƣời trực tiếp sản xuất
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình đƣợc tính bằng
đơn vị ngày công (mỗi ngày công đƣợc tính là 8 giờ lao động).
2.1.3.2 Tổng thu nhập (Tổng giá trị sản phẩm, TR)
Tổng giá trị sản phẩm là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt
động sản xuất.
Tổng thu nhập = Tổng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm
TR=Q
i
Trong đó: PCR : tỷ suất lợi nhuận (%)
P : lợi nhuận trên một đơn vị diện tích
TC : tổng chi phí trên một đơn vị diện tích
- Tỷ suất lợi ích (Benefit – cost ratio): dùng để đánh giá hiệu quả thu
nhập của chi phí đầu tƣ trên đơn vị diện tích canh tác. Nó đƣợc xác định bởi
phần trăm (%) thu nhập so với chi phí sản xuất thực tế.
BCR =
0
x 100 (2.5)
Trong đó: BCR : tỷ suất lợi ích (%)
FLI : thu nhập lao động gia đình
TC : tổng chi phí
C
0
: chi phí cơ hội lao động gia đình
- Thu nhập ròng trên tổng thu nhập (FLI/TR): tỷ số này cho biết trong 1
đồng thu nhập có bao nhiêu đồng thu nhập ròng.
- Thu nhập ròng trên ngày công (FLI/NC): tỷ số này cho biết 1 ngày
công lao động tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập ròng.
- Tổng thu nhập trên chi phí (TR/TC): tỷ số này cho biết 1 đồng chi phí
thì tạo đƣợc bao nhiêu đồng tổng thu nhập.
- Tổng thu nhập trên ngày công (TR/NC): tỷ số này cho biết 1 ngày
công lao động tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng tổng thu nhập.
2.1.4 Khái niệm hàm sản xuất
2.1.4.1 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất đƣợc mô tả nhƣ một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi
các yếu tố đầu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể. Thông thƣờng
đƣợc viết dƣới dạng:
thƣờng quan hệ theo dạng tuyến tính. Do vậy hàm
sản xuất đƣợc viết dƣới dạng:
lnY = ln
0
+
1
lnx
1
+
2
lnx
2
+ … +
n
lnx
n
(2.7)
hay: Y =
0
x
1
1
x
2
2
x
n
n
(2.8)
Trong đó:
i
-u
i
) (2.9)
Hay lnY
i
= ln[f(x
i
)]+(v
i
-u
i
) (2.10)
Trong đó v
i
có phân phối chuẩn và đối xứng biểu diễn những nhân tố
ngẫu nhiên. Battese và Coelli (1988) cho rằng u
i
, mức phi hiệu quả của nhà
sản xuất i so với hàm giới hạn, là phần sai số một đuôi với exp(-u
i
), u
i
≥ 0.
Điều kiện u
i
≥ 0 bảo đảm rằng các quan sát phải nằm một bên của đƣờng giới
hạn ngẫu nhiên.
Cụ thể hơn, phần sai số của mô hình có thể đƣợc viết nhƣ sau:
e
nhiên, tức là y
i
– y
i
’. Tuy nhiên, ƣớc lƣợng kém hiệu quả, u
i
này thƣờng khó
đƣợc tách ra những tác động ngẫu nhiên, v
i
. Theo Maddala (1977), nếu u đƣợc
phân phối nhƣ một giá trị tuyệt đối của một biến có phân phối chuẩn N(0,
u
2
),
giá trị trung bình và phƣơng sai tổng thể của u, tách rời khỏi v, đƣợc ƣớc
lƣợng bởi:
E(u) =
u
2
(2.11)
Var(u) =
u
2
(2)
(2.12)
Jondrow và cộng sự (1982) là những ngƣời đầu tiên giải thích làm thế
(2.13)
Trong đó,
*2
=
u
2
.
v
2
, =
u
/
v
, =
2
+
2
và f(.) và F(.) lần lƣợt
là các hàm phân phối mật độ và tích luỹ chuẩn tắc đƣợc ƣớc tính tại (e
i
/).
Bên cạnh đó, tham số tỷ số phƣơng sai ’ =
; trừ v
i
ở hai vế của phƣơng trình
(2.11) tạo ra hàm sản xuất biên sau:
Ln(
) =
0
+
= ln(Y
i
) – v
i
(2.15)
24
Trong đó Ln(
) là sản lƣợng đầu ra đã đƣợc loại bỏ yếu tố sai số v
i
Đặng Quốc Danh, 2013
Sử dụng hàm sản xuất biên Cobb – Douglas tìm
đƣợc các nhân tố mật độ gieo sạ, chi phí nông
dƣợc, lƣợng đạm nguyên chất, lƣợng K nguyên
chất ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất lúa vụ
Thu Đông của nông hộ.
Nguyễn Thị Xuân Mộng,
2013
Sử dụng hàm sản xuất biên Cobb – Douglas và
hàm phi hiệu quả kỹ thuật tìm đƣợc các yếu tố
đầu vào lƣợng giống, ngày công lao động, lƣợng
N nguyên chất, lƣợng kali nguyên chất, chi phí
thuốc, có phun thuốc ngừa rầy, học vấn, kinh
nghiệm, hệ thống canh tác là những tác nhân ảnh
hƣởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất lúa vụ
Đông Xuân của nông hộ. 25
2.1.4.3 Hàm Cobb – Douglas
Một hàm sản xuất Cobb – Douglas (1928) có hiệu suất theo quy mô giảm
dần theo các đầu vào biến đổi đƣợc biểu diễn nhƣ sau:
=
1
1
1
1
1
1
1
1
(2.29)
Trong đó:
=
1
1
(1
)
1
1
1
(2.30)
Nhân 2 vế của (2.30) cho -c
i
/*, ta đƣợc:
=
(2.31)
Đối với hàm lợi nhuận Cobb – Douglas, (2.31) trở thành: