phân tích kết quả sản xuất của hộ sản xuất lúa tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ - Pdf 30


i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀO ANH DUY PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
CỦA HỘ SẢN XUẤT LÚA TẠI
HUYỆN CỜ ĐỎ - THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 8-Năm 2013 ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

do học viên ……………… thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
Luận văn đã báo cáo và đƣợc Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày ………
.
Ủy viên Thƣ ký

(Ký tên) (Ký tên)

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Phản biện 1 Phản biện 2

(Ký tên) (Ký tên)

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN Cán bộ hƣớng dẫn Chủ tịch Hội đồng

(Ký tên) (Ký tên)

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

Cán bộ hƣớng dẫn 2

(Ký tên)

GHI CHỨC DANH, HỌ, TÊN

iv
LỜI CẢM TẠ

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …… , Ngày …. Tháng……. năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

vii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

− Giáo viên hƣớng dẫn: Vũ Thùy Dƣơng
− Học vị: Thạc sĩ
− Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và tài nguyên môi trƣờng
− Sinh viên: Đào Anh Duy
− MSSV: 4105037
− Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
− Tên đề tài: “Phân tích kết quả sản xuất lúa của hộ sản xuất lúa tại huyện
Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ”


3.1.1 Vị trí địa lí 12
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 12
3.1.3 Mạng lƣới giao thông 13
3.1.4 Tổng quan về kinh tế 13
3.1.5 Xã hội 14
3.1.6 Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2010-2013 14
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ -
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17
3.2.1 Thực trạng nông nghiệp nói chung 17
3.2.2 Tình hình sản xuất lúa vụ Đông-Xuân và Hè Thu giai đoạn 2010-6
tháng đầu năm 2013 20
CHƢƠNG 4 23
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA TẠI
HUYỆN CỜ ĐỎ - THÀNH PHỐ CẦN THƠ 23
4.1 MÔ TẢ VỀ CUỘC ĐIỀU TRA 23
4.1.1 Đặc điểm nông hộ trong mẫu điều tra 23
4.1.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ tại huyện 30
4.2 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CHI PHÍ ĐẦU TƢ 34

x
4.3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ
SẢN XUẤT LÚA CỦA HAI VỤ ĐÔNG-XUÂN VÀ HÈ-THU 45
4.3.1 Doanh thu và lợi nhuận 45
4.3.2 Phân tích và so sánh các chỉ số tài chính giữa hai vụ Đông-Xuân và
Hè-Thu 48
4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG XUẤT LÚA
VỤ ĐÔNG-XUÂN VÀ HÈ-THU TRONG NĂM 2013 52
a. Vụ Đông-Xuân 53
b. Vụ Hè Thu 55
4.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO

Bảng 4.8 Nhu cầu vốn sản xuất cho 1.000m
2
29
Bảng 4.9: Nguồn giống của nông hộ tại hai vụ Đông-Xuân và Hè - Thu 30
Bảng 4.10: Thông tin về kỹ thuật canh tác 31
Bảng 4.11: Tình hình tập huấn của nông hộ 32
Bảng 4.12 Hình thức thanh toán mua vật tƣ nông nghiệp 32
Bảng 4.13 Hình thức bán lúa ở hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu 33
Bảng 4.15: Chi phí giống tại hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu 37
Bảng 4.16 Chi phí giống và lƣợng giống trung bình ở hai vụ 38
Bảng 4.18: Kiểm định sự khác biệt về doanh thu và lợi nhuận vụ Đông-Xuân so
với Hè-Thu : 48
Bảng 4.19: Các chỉ số tài chính sản xuất lúa tại hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu . 49
Bảng 4.20: Kết quả chạy hồi quy hàm năng suất vụ Đông-Xuân và Hè-Thu 53 xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2010-2012 15
Hình 3.2 Diện tích cây ăn trái giai đoạn 2010-2013 19
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn vay của nông hộ 29
Hình 4.2 Cơ cấu chi phí trung bình của hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu 37
Hình 4.3 Lƣợng N, P, K nguyên chất của hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu 40
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh chi phí thuê lao động giữa hai vụ lúa 42
Hình 4.5 Biểu đồ so sánh chi phí giữa hai vụ lúa 45

13

1
CHƢƠNG 1

điều kiện thuận lợi để huyện Cờ Đỏ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, phát triển kinh tế huyện nhà. Thu nhập của ngƣời dân tại huyện Cờ Đỏ
phần lớn dựa vào sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là lúa. Sản xuất lúa luôn giữ
vai trò chủ đạo trong việc phát triển kinh tế, xã hội của ngƣời dân huyện. Thực tế
cho thấy hằng năm sản lƣợng lúa của huyện khá lớn nhƣng vẫn còn tồn tại những
yếu kém trong sản xuất nhƣ: cơ sở hạ tầng kém, chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức, kỹ
thuật canh tác còn lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, năng suất

2
thấp…Bên cạnh đó, sản xuất lúa còn mang tính thời vụ, chịu nhiều ảnh hƣởng
của thời tiết, dịch bệnh, đặc biệt chịu ảnh hƣởng của biến động thị trƣờng nên chi
phí sản xuất, năng suất, chất lƣợng, doanh thu và lợi nhuận hằng năm đều không
ổn định làm ảnh hƣởn đến thu nhập của ngƣời dân trồng lúa trong huyện. Những
tồn tại trên khiến nông hộ sống bằng nghề trồng lúa gặp nhiều khó khăn trong
việc cải thiện cuộc sống.
Chính vì những vấn đề trên, nên đề tài: “Phân tích kết quả của hộ sản xuất
lúa tại huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ” đƣợc thực hiện nhằm đánh giá thực
trạng sản xuất lúa của Huyện, từ đó đƣa ra những giải pháp giúp ngƣời dân sản
xuất lúa hiệu quả hơn, khăc phục những khó khăn qua đó nâng cao thu nhập, cải
thiện cuộc sống nông hộ sản xuất lúa.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả sản xuất của nông hộ trồng lúa ở huyện Cờ Đỏ, thành phố
Cần Thơ. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm khắc phục khó khăn, nâng cao
kết quả sản xuất của nông hộ trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá thực trạng sản xuất lúa của nông dân huyện Cờ
Đỏ - thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích các chỉ số phản ánh kết quả sản xuất của vụ lúa
Đông Xuân và Hè Thu trong địa bàn nghiên cứu.

Thạnh Phú.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những hộ nông dân sản xuất lúa hai vụ ở
huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ
1.4.4 Giới hạn nội dung
Đề tài phân tích kết quả sản xuất của nông hộ sản xuất lúa ở vụ Đông-Xuân
và Hè-Thu tại huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ 2011-2013. Đề tài không phân
tích kết quả sản xuất của lúa vụ 3 hay các mô hình sản xuất lúa khác.
Các số liệu phân tích chỉ dừng lại ở các chỉ số sản lƣợng, năng suất, và các
chỉ số tài chính có liên quan.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trƣớc đây, có khá nhiều tác giả đã quan đâm và tiến hành nghiên cứu về đề
tài kết quả sản xuất lúa. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng sản xuất lúa
mang lại hiệu quả về mặt tài chính cho ngƣời sản xuất. Tên đề tài và nội dung
chính của một vài tác giả nhƣ sau:
+ Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa trong
mô hình cánh đồng mẫu lớn tại Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang”, 2013, Nguyễn
Văn Bình. Tác giả tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất của hộ nông dân trồng
lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất lúa. Trong đề tài có sử dụng mô hình sản xuất cobb –
doughlass, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS để phân tích các yếu tố tác động
đến năng suất lúa và lợi nhuận của nông hộ trồng lúa trong mô hình cánh đồng

4
mẫu lớn. Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tƣơng
đối thông qua giá trị sản lƣợng, lợi nhuận… để phân tích thực trạng và hiệu quả
sản xuất. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trong
mô hình.
+ Luận văn tốt nghiêp, “Hiệu quả tài chính trong mô hình trồng khóm của
nông hộ tại thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang”, 2013, Lê Thị Ngọc Lý. Đề tài

lúa nhƣng hầu hết mỗi đề tài chỉ đúng tại địa bàn nghiên cứu, khi đem sang địa
phƣơng khác thì đề tài không còn đúng nữa, hơn nữa đề tài trên chƣa từng đƣợc

5
thực hiện tại địa bàn huyện Cờ Đỏ. Vì thế đề tài “Phân tích kết quả sản xuất của
hộ sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ-thành phố Cần Thơ” đƣợc thực hiện.

6
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thƣờng nằm trong hệ thống kinh tế lớn, nhƣng
chủ yếu đặc trƣng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trƣờng và có xu hƣớng hoạt
động với mức độ không hoàn hảo cao”. Còn nha khoa học Traianốp cho rằng
“Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định” và ông xem “hộ nông dân là đơn vị
tuyệt vời để tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp”. Lê Đinh Thắng (1993) thì
cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông
nghiệp và nông thôn”.
Từ những định nghĩa trên cho thấy nông hộ là những hộ sống ở nông thôn,
hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, nguồn thu nhập chính từ nghề nồng.
Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tham gia các hoạt động
phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thƣơng mại….) nhƣng ở mức độ
nhỏ và vừa. Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực
của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật,…) là đơn vị sản xuất
tự thực hiện tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành sản
xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó.
Đặc trƣng của nông hộ

hóa dịch vụ khác. Trong sản xuất lúa thì các yếu tố đầu vào bao gồm: giống,
phân bón, thuốc nông dƣợc, đất, nƣớc, lao động, vốn, máy móc thiết bị
+ Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ đƣợc tạo ra từ quá trình
sản xuất, yếu tố đầu ra thƣờng đƣợc đo bằng sản lƣợng.
Mối quan hệ giữa số lƣợng các yếu tố đầu vào và số lƣợng sản phẩm đầu ra
của quá trình sản xuất đƣợc biểu diễn bằng hàm sản xuất.
2.1.3 Khái niệm hàm sản xuất
Hàm sản xuất là hàm cho biết lƣợng đầu ra tối đa mà nhà sản xuất có thể
sản xuất đƣợc với lƣợng đầu vào xác định cho trƣớc, ứng với trình độ kỹ thuật,
công nghệ nhất định. Hay nói cách khác, một hàm sản xuất đơn giản mô tả quá
trình biến đổi một tập hợp yếu tố đầu vào nhất đình thành sản lƣợng đầu ra. Theo
Philip Wicksteed, hàm sản xuất của một hàng hóa Y theo dạng tổng quát nhƣ
sau:
Y = f(X
1
, X
2
,…., X
n
)
Trong đó, Y là mức sản lƣợng đầu ra, các biến X
1,
X
2,….
X
n
là các yếu tố đầu
vào. Hàm số trên cho thấy sự tồn tại của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và
các yếu tố đầu vào X.
2.1.4 Hàm sản xuất Cobb – Doughlass

+….+ α
n
LnX
n8
Trong đó : Y là lƣợng đầu ra, X
i
(i=1,2,3,…n) là lƣợng các yếu tố đầu vào.
Hằng số α
0
đƣợc gọi là tổng năng suất nhân tố, thể hiện tác động của những yếu
tố không có trong hàm sản xuất. Với cùng lƣợng đầu vào X
i
, α
0
càng lớn thì sản
lƣợng tối đa đạt đƣợc sẽ càng lớn. α
i
(i= 1,2,3, ,n) là những tham số đo lƣờng hệ
số co dãn của sản lƣợng theo các yếu tố đầu vào. Chúng đƣợc giả định là cố định
và có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Do đó hàm sản xuất Cobb – Douglass
đơn giản và đảm bảo đƣợc những thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thƣờng
đƣợc sử dụng nhiều trong thực nghiệm.
2.1.4 Khái niệm vụ Đông Xuân và Hè Thu
Là việc gieo trồng hai lần lúa xuống nguồn đất đai sẵn có và sử dụng nguồn
nguyên liệu đầu vào nhƣ giống, phân bón, thuốc nông dƣợc, vốn, máy móc thiết
bị… để cây lúa sinh trƣởng và phát triển tốt. Thƣờng thì nông dân gieo trồng vào
đầu tháng 10 và thu hoạch vào đầu tháng giêng (âm lịch) đƣợc gọi là vụ Đông

tỷ số lớn hơn 1 nhà sản xuất có lời. Chỉ số càng cao hiệu quả sản xuất càng lớn.
DT/CP = Tổng Doanh thu/ Tổng chi phí
+ Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Tỷ số này cho biết một đơn vị chi phí
đầu tƣ vào sản xuất thì nông hộ thu lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận tƣơng ứng, chỉ
số càng lớn càng có lợi. Tỷ số này nhằm đánh giá hiệu quả lợi nhuận của chi phí
đầu tƣ.
LN/CP = Lợi nhuận/ Tổng chi phí
+ Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT) Thể hiện trong 1 đơn vị doanh thu có
bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
LN/DT= Lợi Nhuận/ Tổng doanh thu
+ Lợi nhuận trên lao động gia đình (LN/LĐGGĐ): Tỷ số này cho biết khi
nông hộ bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình thì sẽ tạo đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi
nhuận.
+ thu nhập trên lao động gia đình (TN/LĐGĐ): tỷ số này cho biết khi nông
hộ bỏ ra 1 ngày công lao động sẽ thu đƣợc bao nhiêu đơn vị thu nhập.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu này chủ yếu thu thập từ phòng Nông Nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cờ Đỏ, trung tâm khuyến nông, phòng thống kê huyện. Số liệu
thu thập chủ yếu về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của
huyện trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013, vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, còn đƣợc thu thập từ các
báo cáo, sách, và các trang web về nông nghiệp trên Internet.
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu đƣợc lấy từ kết quả phỏng vấn trực tiếp từ các hộ gia đình
sản xuất lúa tại huyện Cờ Đỏ - Thành phố Cần Thơ trong 2 vụ Đông Xuân và Hè
Thu năm 2012-2013
Để đạt đƣợc mục tiêu mong đợi hay có thể đánh giá đƣợc vấn đề một cách
chính xác trong giới hạn cho phép, đề tài đã dựa vào phƣơng pháp chọn mẫu

Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu phòng nông nghiệp huyện Cờ Đỏ
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu cụ thể 1, Dùng phƣơng pháp so sánh tƣơng đối và tuyệt
đối, thống kê mô tả, vẽ biểu đồ để thấy đƣợc tỷ trọng diện tích đất trồng lúa trong
cơ cấu đất sản xuất huyện Cờ Đỏ. Đánh giá đƣợc sự biến động của diện tích đất
tròng lúa qua từng năm (2010-2013). Ngoài ra, thống kê đƣợc sự tăng giảm của
sản lƣợng lúa hằng năm, từ đó thấy đƣợc tình hình sản xuất lúa của huyện Cờ Đỏ
giai đoạn (2010-2013)
Đối với mục tiêu cụ thể 2, Tính các chỉ tiêu nhƣ: năng suất, giá bán, tổng
doanh thu,tổng chi phí, lợi nhuận, thu nhập, doanh thu trên chi phí, lợi nhuận trên
chi phí, thu nhập trên chi phí, doanh thu trên lao động gia đình, lợi nhuận trên lao
động gia đình, thu nhập trên lao động gia đình,lợi nhuận trên doanh thu…nhằm
đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ sản suất lúa hai vụ huyện Cờ Đỏ. Sử
dụng phƣơng pháp so sánh tƣơng đối, tuyệt đối, lập bảng biểu để so sánh các chi
tiêu tài chính giữa hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu. Sử dụng phần mềm SPSS để
kiểm định sự khác biệt về các chỉ số phản ánh kết quả sản xuất giữa hai vụ Đông-
Xuân và Hè-Thu.
Đối với mục tiêu cụ thể 3, Dùng mô hình hồi quy đa biến đê phân tích các
yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa và lợi nhuận ở hai vụ Đông Xuân và Hè Thu.
Sử dụng phần mềm Stata để tiến hành xử lý số liệu thu thập.
Mô hình năng suất

11
Nhằm phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa 2 vụ
Đông-Xuân và Hè-Thu, đề tài sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb – Douglass,
mô hình có dạng nhƣ sau:
LnY = α
0
+ α
1

8
+


* Trong đó :
- Các hệ số α
1
, α
2
, α
3
,… α
n

:
là các hệ số cần xác đinh trong mô hình. Hệ số
này cho biết khi biến X
n
tăng hoặc giảm 1 phần trăm thì năng suất Y tăng hoặc
giảm α
n
(n = 1,2,3,…9) phần trăm tƣơng ứng, với điều kiện các yếu tố khác
không đổi.
-

là sai số hỗn hợp của mô hình
- Các biến độc lập gồm:
Bảng 2.2 Các biến độc lập đƣa vào mô hình
Biến số
ĐVT

3
Lƣợng đạm
Kg/1.000m
2

Lƣợng đạm nguyên chất đƣợc bón
cho lúa trên 1.000m
2
đất
X
4
Lƣợng lân
Kg/1.000m
2

Lƣợng lân nguyên chất đƣợc bón cho
lúa trên 1.000m
2
đất
X
5
Lƣợng Kali
Kg/1.000m
2

Lƣợng Kali nguyên chất đƣợc bón
cho lúa trên 1.000m
2
đất
X

CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN CỜ ĐỎ - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Vị trí địa lí
Là một huyện trực thuộc thành phố Cần Thơ, huyện Cờ Đỏ đƣợc thành lập
theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ. Toạ
độ địa lý nằm từ 1.0002’48’B đến 105
0
29’46’Đ, huyện nằm ở phía Tây của thành
phố Cần Thơ, phía đông giáp quận Thốt Nốt và quận Ô Môn, phía tây giáp huyện
Vĩnh Thạnh và tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp huyện Thới Lai, phía bắc giáp
huyện Vĩnh Thạnh và quận Thốt Nốt.
Tổng diện tích của huyện là 310,48 Km
2
với dân số khoảng 122464 ngƣời.
về hành chính, huyện gồm 1 thị trấn là thị trấn Cờ Đỏ và 9 xã: Đông Hiệp, Đông
Thắng, Thạnh Phú, Thới Đông, Thới Xuân, Thới Hƣng, Trung An, Trung Hƣng,
Trung Thạnh.
Là một trong những huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất Thành Phố
Cần Thơ, huyện Cờ Đỏ đƣợc xem là vùng trọng điểm phát triển nông nghiệp của
tỉnh nhà. Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên cùng với sự quan tâm, đầu tƣ
của ban lãnh đạo Thành Phố Cần Thơ, sau khi đƣợc thành lập năm 2004, huyện
đã có bƣớc chuyển mình mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, trở thành địa phƣơng năng
động, bứt phá trong nền kinh tế chung của tỉnh nhà.
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Địa hình trũng do nằm cách xa sông Hậu, không đƣợc phù sa bồi đắp nên
có địa hình trũng thấp và bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch chằng chịt với các kênh
lớn nhƣ: Kênh Thị Đội, kênh Bà Đầm, kênh Xáng Ô Môn Do địa hình trũng
thấp, khó thoát nƣớc nên thƣờng xuyên bị ngập lụt trong suốt mùa mƣa và đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status