thu nhập và giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ THỊ BÍCH LOAN THU NHẬP VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 523401
Tháng 12 – 2013


Tháng 12 – 2013
i

LỜI CẢM TẠ

Em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Khƣơng Ninh, ngƣời đã tận
tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức quý báo cho em trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn giáo viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, Trƣờng Đại Học Cần Thơ, những ngƣời đã trang bị cho em kiến thức
quý báo để giúp em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn bà con nông dân trong địa bàn huyện
Phụng Hiệp đã giúp đỡ tận tình và hỗ trợ em trong suốt quá trình thu thập số
liệu.
Em xin kính chúc thầy cô đƣợc nhiều sức khỏe và thành công trong
cuộc sống. Chúc bà con nông dân quê mình đƣợc mùa bội thu. Em xin chân
thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện
Ngô Thị Bích Loan

iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: LÊ KHƢƠNG NINH
Học vị: Phó Giáo Sƣ - Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Họ và tên sinh viên: NGÔ THỊ BÍCH LOAN
Mã số sinh viên: 414056
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Thu nhập và giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức:


………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 18
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 18
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 18
3.1.1 Vị trí địa lý 18
3.1.2 Địa hình 19
3.1.3 Khí hậu 19
3.1.4 Dân số và lao động 20
3.1.5 Kinh tế - xã hội 20
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2012 CỦA HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 23
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2012 của huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang 23
3.2.2 Thu nhập của nông hộ huyện Phụng Hiệp 25
vi

CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 27
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 27
4.1.1 Thông tin cơ bản của nông hộ theo mẫu điều tra 28
4.1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 31
4.1.3 Thu nhập của nông hộ 35
4.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 40
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP NÔNG HỘ HUYỆN
PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 45
5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NÔNG HỘ 45
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG 46
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
6.1 KẾT LUẬN 47
6.2 KIẾN NGHỊ 48

Bảng 4.6 Số lƣợng gia súc, gia cầm của nông hộ 28
Bảng 4.7 Các nguồn thu nhập của nông hộ 29
Bảng 4.8 Thu nhập của nông hộ năm 2010-2011 31
Bảng 4.9 Thông tin quen biết với các tổ chức 33
Bảng 4.10 Nguồn thông tin vay vốn của nông hộ 34
Bảng 4.11 Các nguồn vay ƣu tiên của nông hộ 35
Bảng 4.12 Lý do ƣu tiên chọn nguồn vay 36
Bảng 4.13 Mong muốn đối với các tổ chức tín dụng 37
Bảng 4.14 Dân tộc của chủ hộ 38
Bảng 4.15 Một số thông tin về nông hộ 39
Bảng 4.16 Trình độ học vấn của chủ hộ 39
Bảng 4.17 Nghề nghiệp chính của chủ hộ 40
Bảng 4.18 Nguồn cung cấp các kiến thức cho nông hộ 42
Bảng 4.19 Các rủi ro nông hộ thƣờng gặp 43
Bảng 4.20 Ƣớc lƣợng các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập 45 viii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Nguồn thu nhập của nông hộ, 2011 30
Hình 2: Chi tiêu của nông hộ 32
Hình 3: Hộ có vay và không có vay từ ngân hàng năm 2011 33

Từ viết tắt Từ đầy đủ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
OLS Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất 1

CHƢƠNG 1

chất và tinh thần.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tác giả thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu tình hình thu nhập của nông hộ,
đồng thời xác định và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ
2

thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu chung trên, đề tài có những mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình thu nhập của nông hộ sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất
nông nghiệp thuộc địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của hộ sản xuất
nông nghiệp huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu
Giang.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thông tin số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm
2010 đến năm 2012.
Thông tin số liệu sơ cấp đƣợc thu thập dựa trên phỏng vấn trực tiếp nông hộ
bằng bảng câu hỏi trên địa bàn nghiên cứu năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất nông nghiệp thuộc
3 xã và 1 thị trấn (Tân Long, Long Thạnh, Hòa Mỹ và Thị trấn Kinh Cùng) của
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

cầm, thu nhập từ chăn nuôi khác và thu nhập phi nông nghiệp. Ngoài ra nghiên
cứu còn đƣa ra giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ chăn nuôi là cần phải sử
dụng nguồn lực đất đai hợp lí, mạnh dạn vay vốn đầu tƣ khi thiếu vốn, tham gia
đầy đủ các quá trình kiểm dịch đàn vật nuôi, quan tâm đến nguồn thu nhập từ chăn
nuôi và phi nông nghiệp.
Bài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ tại vùng ngọt
hóa tỉnh Cà Mau” do tác giả Đặng Minh Quân thực hiện trong luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ năm 2012. Đề tài mô tả thực trạng sản xuất và thu nhập của hộ nông
dân, nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ nông dân ở tỉnh Cà
Mau. Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp của Cục Thống kê tỉnh Cà Mau và một số đơn
vị hành chính có liên quan qua các năm 2009, 2010 và 2011; số liệu sơ cấp đƣợc
thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 296 hộ nông dân trong vùng ngọt hóa từ tháng
11/2011 đến tháng 03/2012 tại các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Bình Thới và
Tp.Cà Mau, thuộc tỉnh Cà Mau. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả
và mô hình hồi quy tuyến tính để xử lí và phân tích số liệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố nhƣ trình độ học vấn, số năm kinh
nghiệm của chủ hộ, tổng diện tích đất của hộ, số nhân khẩu, số khả năng đa dạng
hóa (SID), và tỷ lệ lao động có ảnh hƣởng quan trọng đến thu nhập của hộ nông
dân. Yếu tố cơ sở hạ tầng chƣa có ý nghĩa về mặt thống kê. Trên cơ sở kết quả
4

nghiên cứu tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông trên
địa bàn.
Tác giả Nguyễn Văn Đông (2012) đã thực hiện nghiên cứu “Phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại xã Long Phước, huyện Long
Hồ, tỉnh Vĩnh Long”. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống
kê mô tả, phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận và phƣơng pháp hồi quy tƣơng
quan. Số liệu thứ cấp tác giả sử dụng từ các bài báo cáo, tạp chí chuyên ngành,
Cục Thống kê huyện Long Hồ,… Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng
vấn 120 hộ nông dân bằng phƣơng pháp phân tầng và ngẫu nhiên trên địa bàn

Nghiên cứu đã sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy
theo phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất (OLS) để phân tích các yếu tố
tác động đến thu nhập. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến nhƣ tài sản, thu nhập
từ hoạt động phi nông nghiệp, khoảng cách từ nơi của chủ hộ đến trung tâm huyện
đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng thu nhập của nông hộ. Tuy nhiên có
một vài yếu tố không tác động đến thu nhập của nông hộ nhƣ tuổi, giới tính, trình
độ học vấn, nghề nghiệp, tỷ lệ lao động, kinh nghiệm, đa dạng hóa thu nhập và khả
năng tiếp cận tín dụng.
2.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Sản xuất nông
nghiệp có những đặc điểm:
- Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc trong sản
xuất nông nghiệp. Tuy ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể
làm tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhƣng khả năng sản xuất của ruộng đất là
chƣa có giới hạn, con ngƣời có thể cải tạo và bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất
ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích.
- Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Các loại cây
trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định, chúng rất nhạy cảm
với yếu tố ngoại cảnh. Mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trƣờng
điều tác động trực tiếp đến chu kỳ sống, sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến
kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng.
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Do sự biến thiên về điều kiện
thời tiết, khí hậu mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn
đến những mùa vụ khác nhau. Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp, ngƣời nông dân
có thể tận dụng những lợi thế tự nhiên để có thể sản xuất ra những nông sản với
chi phí thấp, chất lƣợng cao. Tuy nhiên, cũng do tính thời vụ nên thƣờng dẫn đến
tình trạng thiếu lao động, vật tƣ, công cụ, máy móc trong mùa vụ và dƣ thừa trong
lúc nông nhàn. Ngoài ra, sản phẩm nông nghiệp khó dự trữ, dễ hƣ hỏng nên việc
thu hoạch hàng loạt theo mùa vụ đã ảnh hƣởng nhiều đến giá cả nông sản trên thị
trƣờng.

Nói chung, nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.
Ngoài hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia các hoạt động phi nông
nghiệp (thủ công nghiệp, mua bán,…).
2.1.4 Khái niệm thu nhập và thu nhập nông hộ
2.1.4.1 Thu nhập
Trong kinh tế cá nhân/gia đình là gồm thu nhập cá nhân, từ lao động (tiền
công, tiền lƣơng bao gồm cả lƣơng hƣu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng),
thu nhập tài chính (lãi tiết kiệm, lãi mua bán chứng khoán, thu nhập từ cho thuê
bất động sản) và thu nhập khác (tiền thƣởng,…). Thu nhập trong kinh tế doanh
nghiệp là doanh thu và các khoản thu nhập khác.
7

Thu nhập bằng tiền là số thu nhập mà một ngƣời có đƣợc trong thời kỳ nhất
định dƣới hình thái tiền tệ.
Thu nhập bằng hiện vật là thu nhập mà ngƣời ta nhận đƣợc bằng các sản
vật và dịch vụ.
Thu nhập chuyển giao là khoản thu nhập mà ngƣời nhận đƣợc không phải
đổi lại một hàng hóa hay hiện vật nào nhƣ tiền hƣu trí, tiền bảo hiểm xã hội và các
khoản trợ cấp khác.
Thu nhập nhất thời là thu nhập mà một ngƣời không thể biết chắc chắn có
thể kiếm đƣợc hay nhận đƣợc đều đặn trong tƣơng lai.
2.1.4.2 Thu nhập của nông hộ
Thu nhập của nông hộ là tổng thu nhập hàng năm của tất cả các thu nhập từ
việc làm công, làm thuê, từ hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản và sản xuất
kinh doanh ngành nghề và dịch vụ, chế biến,…của chủ hộ.
Thu nhập nông nghiệp là lƣợng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành viên
trong hộ thu đƣợc từ sản xuất nông nghiệp chẳng hạn nhƣ sản xuất lúa, hoa màu,
chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế).
Thu nhập phi nông nghiệp là lƣợng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành

Tỷ lệ lao động =
Tổng số lao động
Quy mô hộ
Tuy nhiên, trong thực tế do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và trình
độ của lao động nông thôn còn thấp, khó tham gia vào các hoạt động phi nông
nghiệp nên thời gian nhàn rỗi còn lớn. Bên cạnh đó, nông hộ cũng có ý thức tốt
hơn trong việc tạo điều kiện học hành cho con cái nên số ngƣời trong độ tuổi lao
động thì nhiều nhƣng tham gia lao động và tạo thu nhập thì không nhiều. Do đó,
đối với một số hộ tuy có tỷ lệ lao động cao nhƣng không tăng thêm đƣợc thu nhập
cho nông hộ.
Trình độ học vấn và kinh nghiệm của nông hộ thể hiện chất lƣợng lao động
của hộ. Theo nhà nghiên cứu Yang (2004), học vấn là vấn đề mấu chốt của sự phát
triển. Xã hội hiện đại thì trình độ học vấn trở thành yếu tố quan trọng quyết định
lợi thế của mỗi ngƣời trong đời sống xã hội. Những lao động có trình độ thấp hoặc
chƣa qua đào tạo thƣờng gắn với những công việc có thu nhập thấp, không ổn định
và ngƣợc lại. Nông dân có trình độ học vấn cao sẽ có nhiều thuận lợi, vì trình độ
học vấn tạo điều kiện cho nông hộ áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, sử
dụng hiệu quả phân bón,… Ngoài ra, trình độ học vấn cao giúp nông hộ tăng khả
năng nắm bắt thông tin và tìm kiếm cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
Trong gia đình thì chủ hộ thƣờng đƣợc nhìn nhận là ngƣời có vị thế cao, họ
thƣờng đóng vai trò chính trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh và là ngƣời đƣa
ra các quyết định quan trọng trong gia đình. Vì thế, trình độ học vấn của chủ hộ
không chỉ tác động đến thu nhập của riêng bản thân họ mà còn ảnh hƣởng đến thu
nhập của cả hộ và trình độ học vấn, nghề nghiệp, cơ hội việc làm cho con cái họ
trong tƣơng lai.
9

Ngƣợc lại, đối với nông hộ có trình độ học vấn thấp, họ ít đƣợc đào tạo về
chuyên môn làm nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp lại phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên, nên sản xuất dựa vào kinh nghiệm. Kinh nghiệm của chủ hộ đóng vai trò

vốn đầu tƣ là nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp, kéo theo thu nhập của nông hộ
thấp. Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp và điều này lại là nguyên nhân của sự
thiếu hụt vốn đầu tƣ và lại dẫn đến thu nhập thấp. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn,
10

nông hộ cần phải có nguồn vốn từ bên ngoài, do đó vốn vay là yếu tố quan trọng
giúp nông hộ giải quyết những khó khăn về tài chính.
Tuy nhiên, thực tế đã cho thấy, các nông hộ gặp nhiều khó khăn khi vay vốn
tín dụng chính thức. Theo Nguyễn Văn Ngân và Lê Khƣơng Ninh (2008), ở Việt
Nam cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển, Chính phủ đã thành lập các tổ chức tín
dụng nông thôn chuyên biệt để cung cấp vốn cho nông hộ với lãi suất thấp. Mặc
dù đƣợc xác định là đối tƣợng cho vay chủ yếu nhƣng nhiều nông hộ vẫn không
tiếp cận đƣợc nguồn vốn (nhất là những ngƣời nghèo ở vùng xa xôi) nên họ bị lệ
thuộc vào nguồn vốn tín dụng phi chính thức. Nguyên nhân tình trạng này là do
các tổ chức tín dụng không thể thực hiện lãi suất thấp bù đắp cho chi phí và rủi ro
cao khi nông hộ không có tài sản thế chấp. Từ đó dẫn đến tín dụng phi chính thức
phát triển mạnh, vì ngƣời dân ở nông thôn rất cần tiền để trang trải cho các chi phí
đột xuất (cƣới hỏi, ma chay, học hành của con cái,…).
Khi bị lệ thuộc vào tín dụng phi chính thức, nông hộ phải chịu lãi suất rất
cao. Lãi suất vay phải trả của nông hộ là một chi phí đầu vào của sản xuất, do đó,
giảm đƣợc chi phí này sẽ giảm đƣợc chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Vai trò của vốn tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp
Nguồn vốn tín dụng tạo điều kiện cho hộ duy trì và mở rộng sản xuất, làm
cho hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn. Bởi vì với nông hộ, khi chƣa thu hoạch
sản phẩm, chƣa có hàng hóa để bán thì nông hộ chƣa có thu nhập. Trong khi đó,
họ cần tiền để trang trải chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và nhiều
khoản chi khác.
Nguồn vốn tín dụng còn có vai trò to lớn về mặt xã hội. Thông qua việc cho
vay mở rộng sản xuất đối với các nông hộ, nguồn vốn tín dụng gián tiếp giải quyết
việc làm cho ngƣời lao động nông thôn, có việc làm sẽ giúp làm giảm các tiêu cực

phi nông nghiệp.
Do đó, có nhiều hình thức đa dạng hóa thu nhập của nông hộ, nông hộ có
thể tránh phụ thuộc vào nguồn thu nhập từ sự độc canh cây lúa hoặc cây ăn trái,
thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Bên cạnh đó, do đặc
điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ và thu nhập thấp hơn so với các
ngành khác, do đó nông hộ có thể đa dạng hóa thu nhập bằng việc tham gia các
hoạt động phi nông nghiệp. Các thành viên của nông hộ tham gia vào các ngành
nghề của xã hội hoặc tranh thủ thời gian nhàn rỗi để tự kinh doanh nhỏ (quán
nƣớc, tạp hóa), phục vụ một số dịch vụ ở nông thôn (điện thoại công cộng, sửa xe,
chạy xe ôm,…) để tạo ra nguồn thu nhập cho nông hộ.
Đo lường đa dạng hóa thu nhập
Block và Webb sử dụng tỷ trọng từ hoạt động trồng trọt và so sánh với các
nguồn khác để đánh giá mức độ đa dạng hóa thu nhập. Họ cho rằng nếu nhƣ tỷ
trọng này nhỏ có nghĩa là mức độ đa dạng hóa cao và ngƣợc lại. Tuy nhiên,
phƣơng pháp này có điểm yếu là không thể đo lƣờng đối với hộ không tham gia
hoạt động trồng trọt.
Đa dạng hóa thu nhập không chỉ phụ thuộc vào tỷ trọng thu nhập từ trồng
trọt mà còn phụ thuộc vào số lƣợng hoạt động mà hộ tham gia. Trong lĩnh vực
sinh học, có một chỉ số đƣợc sử dụng rộng rãi để đo lƣờng mức độ đa dạng sinh
học đó là chỉ số Simpson. Công thức của chỉ số này nhƣ sau:
12

SID = 1 -  P
i
2
Trong đó, P
i
là tỷ trọng thu nhập từ mỗi nguồn i, SID dao động từ 0 đến 1.
Nếu hộ nào chỉ có một nguồn thu nhập thì P
i

β
8
TAPHUAN + β
9
VAYTINDUNG + e

Trong đó:
Thu nhập (THUNHAP): là biến phụ thuộc trong mô hình. Biến này đo
lƣờng thu nhập bình quân đầu ngƣời của nông hộ trong năm (triệu
đồng/ngƣời/năm).
Tuổi (TUOI): là tuổi của chủ hộ. Tuổi của chủ hộ càng cao họ càng có
nhiều tài sản, kinh nghiệm trong sản xuất và có uy tín hơn chủ hộ trẻ tuổi. Vì thế
chủ hộ càng lớn tuổi sẽ có nhiều khả năng tạo ra thu nhập cao hơn. Tuy nhiên, chủ
hộ lớn tuổi gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu khoa học – kỹ thuật, đổi mới tƣ
duy, năng suất lao động cũng là một hạn chế đối với việc tạo ra thu nhập của chủ
hộ lớn tuổi. Vì vậy, hệ số tƣơng quan β
1
này sẽ đƣợc xác định rõ hơn trong quá
trình phân tích.
Trình độ học vấn (TRINHDO): là trình độ học vấn của chủ hộ. Biến này
đƣợc tính toán bằng số năm học của chủ hộ. Đối với những chủ hộ có trình độ học
vấn cao, họ sẽ có kế hoạch sản xuất nông nghiệp tốt hơn, góp phần giảm chi phí,
tăng năng suất và hiệu quả hơn những chủ hộ có trình độ học vấn không cao.
Thêm vào đó, việc áp dụng khoa học – kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng vật
nuôi sẽ gặp ít rủi ro hơn. Do đó, những chủ hộ có trình độ học vấn cao sẽ có thu
nhập cao hơn. Hệ số β
2
này kỳ vọng có hệ số dƣơng.
Diện tích đất (DTDATNN): là diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu
ngƣời và đƣợc tính bằng m

hộ thực hiện đa dạng hóa thu nhập, các hoạt động có thể hỗ trợ cho nhau, do vậy
tổng thu nhập từ kết hợp các hoạt động sẽ lớn hơn nếu hộ chỉ chuyên môn hóa vào
một hoạt động. Vì vậy, mức độ đa dạng đƣợc mong đợi tỷ lệ thuận với thu nhập
của nông hộ. Hệ số β
6
của biến này đƣợc kỳ vọng mang giá trị dƣơng.
Tỷ lệ lao động (TYLELD): là tỷ lệ lao động của hộ và đƣợc mô tả là tỷ lệ
phần trăm (%) giữa số ngƣời lao động tham gia sản xuất nông nghiệp so với tổng
số thành viên trong hộ gia đình. Khi hộ có qui mô lớn, số lao động nhiều là một lợi
thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ lao động lớn đồng nghĩa với việc số
ngƣời ăn theo thấp; đây là nguồn lực mạnh để tạo ra thu nhập cho nông hộ. Hệ số
β
7
kỳ vọng là hệ số dƣơng.
Tập huấn (TAPHUAN): là tham gia tập huấn của hộ. Đây là một biến giả.
Biến này nhận hai giá trị là 0 và 1. Biến nhận giá trị 0 khi chủ hộ không tham gia
tập huấn, và là 1 khi chủ hộ có tham gia tập huấn. Thông thƣờng, chủ hộ tham gia
tập huấn sẽ có kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tốt hơn những hộ không tham gia tập
huấn. Từ đó giảm thiểu đƣợc những rủi ro trong sản xuất, góp phần nâng cao thu
nhập nông hộ. Hệ số β
8
kỳ vọng mang hệ số dƣơng.
14

Tín dụng (VAYTINDUNG): tín dụng đƣa vào mô hình nhƣ một biến giả.
Biến thể hiện cho nông hộ có vay tín dụng chính thức hay không. Biến nhận giá trị
là 0 nếu nông hộ không vay và nhận giá trị là 1 nếu có vay tín dụng chính thức.
Vốn là một yếu tố rất quan trọng trong đầu tƣ sản xuất nông nghiệp. Khi hộ vay
vốn tín dụng với số lƣợng lớn sẽ giúp nông hộ có kế hoạch đầu tƣ vào máy móc
thiết bị, thuê nhân công,… tốt hơn, làm tăng năng suất lao động, sản lƣợng và chất

KINHNGHIEM
Kinh nghiệm của chủ hộ
Năm
+
SID
Mức độ đa dạng hóa thu nhập
của hộ

Chỉ số Simpson, có giá
trị từ 0 đến 1
+
TYLELD
Tỷ lệ lao động của nông hộ
%
+
TAPHUAN
Tham gia tập huấn
1 = có, 0 = không
+
VAYTINDUNG
Tín dụng chính thức
1 = có vay
0 = không vay
+
Nguồn: Kỳ vọng của tác giả
Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc
Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status