Thái độ của khách hàng đối với việc cho vay vốn của ngân
hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện thanh liêm -
tỉnh hà nam
1. Lời giới thiệu:
Một vấn đề trong những năm đổi mới của Việt Nam không còn là sự dập khuôn
máy móc mô hình của các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đó mà là vấn đề về vốn. Nguồn vốn
để phát triển kinh tế nhiều thành phần là một yêu cầu sống còn trong tình hình hiện nay.
Để có thể hội nhập Việt Nam phải phát triển toàn diện và để làm đợc điều đó Nhà nớc
phải có chính sách lớn về tài chính nhằm hỗ trợ cho dân phát triển kinh tề mở của mình.
Nhận thức về vai trò của sự mở rộng thành phần kinh tế và chính sách u đãi khuyến
khích phát triển và thu hút đầu t Nhà nớc ta đã cho ra đời nhiều tổ chức tín dụng lớn trong
đó có Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn. Việt Nam là một nớc nông nghiệp
truyền thống ngời dân cha thoát ra khỏi hệ t tởng kinh tế nhỏ hẹp.Tại các khu vực nông
thôn và miền núi trình độ nhận thức càng thấp mà để có thể hội nhập thì không còn cách
nào khác hơn ngoài việc phát triển toàn diện. Chính vì điều này nhà nớc quyết định đầu t
một nguồn lực lớn về vốn. Cùng với sự ra đời của các ngân hàng nh ngân hàng công th-
ơng, ngân hàng thơng mại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời và
hoạt đông đáp ứng nhu cầu và mong muốn của ngời dân.
Trong tình hình kinh tế thị trờng phát triển nh vũ bão hiện nay Ngân Hàng Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn có nhiều cơ hội để đạt đợc mục đích kinh tế và xã hội của
mình nhng cũng gặp không ít khó khăn do hạn chế rất nhiều về nhận thức của khách hàng
của họ. Vì khách hàng của họ chủ yếu là các hộ nông dân, thành phần kinh tế tiểu chủ
hạn chế về trình độ, về khả năng tài chính. Tỉnh Hà Nam là một tỉnh nghèo và nhận thức
của ngời dân còn thấp. Trong đó kinh tế huyện Thanh Liêm có rất nhiều tiềm năng để
phát triển nhng ngời dân cha có đủ nguồn vốn cần thiết để phát triển. Ngân hàng nông
nghiệp huyện Thanh Liêm là tổ chức tín dụng nhà nớc cung cấp nguồn vốn này cho các
hộ nông dân. Trên cơ sở nàyđề tài tập trung vào các vấn đè sau:
- Vị trí, vai trò của NHN
o
và PTNT trong nền kinh tế
- Khó khăn và vớng mắc chính của NHN
ngân hàng định vị tốt hơn vị trí của họ. Những đề xuất chính chủ yếu là các đề xuất về
chiến lợc xúc tiến hỗn hợp nh quảng cáo, bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp, xúc tiến
bán.
Kết quả nghiên cứu cũng không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ một đề án môn học, nó
còn giúp ích cho ngời học trong công việc chuyên môn sau này - đó là mục tiêu quan
trọng nhất cần đạt tới. Nó là bớc đầu trong việc tiếp cận với chuyên môn thông qua việc
thuyết phục phỏng vấn, xác định vấn đề nghiên cứu, xác định thông tin cần thu thập , thiết
lập bảng hỏi và kĩ năng quan sát của ngời làm đề tài.
3.Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu để thu thập thông tin là quan sát, nghiên cứu tại
bàn, phỏng vấn. Cụ thể các công việc đợc tiến hành nh sau:
Với nghiên cứu phỏng vấn: ngời làm đề tài thiết lập bảng hỏi và hỏi hai đối tợng là ngời
thuộc phía ngân hàng và đối tợng khách hàng. Câu hỏi cho đối tợng là ngời thuộc phía
ngân hàng nhằm thu thập những thông tin về hoạt động, tiêu chí phục vụ khách hàng,
những dự định của ngân hàng trong tình hình kinh tế có sự hội nhập và cạnh tranh. Một số
nội dung câu hỏi liên quan đến kết quả hoạt động của ngân hàng theo đánh giá chủ quan
của ngân hàng, cách thức ngân hàng tiếp cận với khách hàng mục tiêu. Một số câu liên
quan đến thông tin về đối tợng khách hàng, thị trờng mục tiêu mà ngân hàng sẽ hớng tới.
Những câu hỏi phỏng vấn khách hàng liên quan đến thông tin về điều kiện vay, mức
lãi suất thực tế và mong muốn khách hàng hớng tới, mức nhận thức của họ về rủi ro hay
lợi ích mà dịch vụ của ngân hàng mang đến cho họ. Một số nội dung giành cho thông tin
về thái độ, phong cách phục vụ khách hàng của nhân viên ngân hàng theo cách đánh giá
của chính họ. Hỏi về tình cảm của họ giành cho ngân hàng qua cách ngân hàng cung cấp
dịch vụ về thời gian, giờ giấc.
Với nghiên cứu quan sát: ngời làm đề tài tiến hành quan sát vào sáng thứ hai đầu tuần làm
việc của ngân hàng tại một chi nhánh nhỏ của ngân hàng huyện ở xã Liêm Thuận và
Thanh Lu. Quan sát các phòng ban làm việc gồm phòng họp chung, phòng giám đốc,
phòng giao dịch tiền gửi và tiền vay.
Với nghiên cứu tại bàn: tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp là tạp chí chuyên ngành ngân
hàng: thông tin Agribank, báo Đầu t phát triển, các bài báo trên các tạp chí, báo của các
vụ. Ngân hàng thơng xuyên cử nhân viên và cán bộ của mình đi học đào tạo, bồi dỡng.Tr-
ớc đây là việc cử đi học không mất tiền cá nhân nhng hiện nay ngân hàng đang muốn áp
dụng việc nhân viên phải chi trả cho quá trình học tập của mình. Biện pháp này hiện có
một thành công là nhân viên ngân hàng có ý thức hơn về việc học ... Vì thế chất lợng của
đội ngũ nhân viên đạt yêu cầu trong tình hình mới, do họ phải tiếp cận thực sự với kĩ thuật
hiện đại về thanh toán quốc tế, về giải quyết nhanh chóng yêu cầu của mọi đối tợng khách
hàng.
Về hiện đại hoá công nghệ: Ngân hàng cha hoàn thành giai đoạn một, vận hành hệ
thống thanh toán ngân hàng và kế toán khách hàng hiện đại, tự động hoá ở mức độ cao
theo tiêu chuẩn của ngân hàng trung ơng. Nguyên nhân của tình trạng này là do ngân
hàng ra đời muộn và hạn chế trong việc phát triển vì đặc điểm chung của vùng. Trong giai
đoạn sắp tới ngân hàng sẽ hoàn thành cùng với các chi nhánh cấp hai và ba của cả nớc, đạt
chuẩn trớc khi kết thúc năm 2006. Nh vậy hiện nay ngân hàng còn rất vất vả trong hoạt
động nhanh và hiệu quả. Chính vì thế nguồn lực con ngời vần là một giải pháp tối u nhất
cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả.
Với việc phát triển và đa dạng hoá các dịch vụ: Ngân hàng đang áp dụng nhiều các
hình thức và chất lợng sản phẩm dịch vụ cao giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ
mới. Cụ thể tại ngân hàng nh sau:
Đối với các sản phẩm huy động tiết kiệm, tại ngân hàng đã có hình thức về tài
khoản tiết kiệm lơng hu của những ngời là công nhân viên chc đã nghỉ chế độ, tiền gửi với
các mức lãi suất khác nhau với độ dài ngắn khác nhau của thời gian gửi, tiết kiệm bậc
thang cho những ngời gửi nhiều và không rút vốn trong quá trình gửi tại ngân hàng,
Đối với các sản phẩm thanh toán ngân hàng vẫn sử dụng con ngời là yếu tố chủ
yếu. Ngân hàng cha có hệ thống nghiệp vụ ghi có trực tiếp, cha có nghiệp vụ lệnh yêu cầu
thanh toán, ghi nợ trực tiếp nh dự án hiện đại hoá WB đã áp dụng ở các chi nhánh ngân
háng có trình độ và điều kiện phát triển. Trong giai đoạn tới ở năm 2005 này chi nhánh
ngân hàng phải hoàn thành kế hoạch cùng với hệ thống ngân hàng trung ơng. Chuẩn bị đủ
các yếu tố để trong đàm phán theo yêu cầu của Gatt gia nhập WTO. Cơ hội và thách thức
của ngân hàng nằm ngay trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt nhất này vì trình độ dân trí
tại khu vực còn quá yếu kém và điều kiện kinh tế cha cho phép ngân hàng đầu t phát triển
USD nguồn vốn tự có của ngân hàng trung ơng, tăng 23.5% so với năm 2003, ngân háng
đạt trên 3 tỷ vnđ. Tổng d nợ của ngân hàng trung ơng đạt 143000 tỷ vnđ tăng 24.9%, ngân
hàng huyện Thanh Liêm đạt trên 7 tỷ vnđ. Các nguồn thu tăng liên tục giúp cho ngân
hàng có nguồn vốn để đầu t sâu nh cho vay với số lợng vốn lớn hơn trớc, đâu t thêm vào
các ngành khác không chỉ là nông nghiệp. Trên cơ sở đó lại tạo ra nguồn thu cho ngân
hàng và do đó lợi nhuận liên tục tăng trong những năm vừa qua, cụ thể năm 2004 lợi
nhuận của ngân hàng trung ơng là 400 tỷ vnđ và ngân hàng huyện Thanh Liêm đống góp
một lợng tơng đối so với sự phát triển của mình.
Do tính chất phi lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng mà từ khi ra đời thị trờng
chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng và ngân
hàng nông nghiệp huyện Thanh Liêm nói riêng là khu vực nông thôn và miền núi. Huyện
Thanh Liêm có nền kinh tế thuần tuý là nông nghiệp và hiện nay một số xã đang có xu h-
ớng chuyển dịch và mở rông cách thức phát riển sang các công việc phụ nh khai thác đá
hoặc làng nghề truyền thống. Cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng cho những chiến lợc nay và
các ông chủ đã lựa chọn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn làm ngời bạn
tin cậy về vốn. Đối với riêng ngân hàng đây là một tín hiệu đáng mừng nhằm tăng mạnh
hơn về nguồn thu và mở rộng qui mô. Nh vậy, thị trờng hiện nay của ngân hàng không chỉ
bó hẹp trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh mới.
Cùng xu hớng với sự phát triển chung của cả nớc, kinh tế thị trờng cho phép mọi
hình thức kinh doanh nhằm phát triển kinh tế. Do đó hiện nay khách hàng mục tiêu của
ngân hàng vẫn là nông dân. Đầu t cho vay trực tiếp tới các hộ nông dân chiếm tỉ trọng
70% trong nguồn vốn đầu t của ngân hàng. 30% còn lại giành cho các đối tợng kinh
doanh khác với yêu cầu hoạt động có hiệu quả và có tài sản đảm bảo thế chấp cho ngân
hàng.
Trong tình hình kinh tế hội nhập hiện nay với một chi nhánh ngân hàng nhỏ,
những gì ngân hàng đã làm đợc không phải là nhỏ nhng đòi hỏi của nền kinh tế là không
ngừng vì thế nhiệm vụ của ngân hàng trong giai đoạn này là phát huy những gì đã có để
phát triển bền vững.
5. Phân tích mô hình SWOT
Là một ngân hàng, đặc trng hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất, thị trờng của
Về vấn đề nhân khẩu học: Do nhận thức trớc đây về dân số và kế hoạch hoá gia
đình dân số của huyện hiện nay khá trẻ. Đội ngũ thanh niên trẻ này mạnh dạn hơn trong
việc kinh doanh, họ có trình độ học vấn cao hơn so với trớc kia và điều đó tạo cho họ
quyết tâm trong việc xoá đói giảm nghèo nâng cao chát lợng cuộc sống. Mô hình gia đình
kiểu mới (gia đình hạt nhân) với t tởng về nền kinh tế thị trờng không còn nhiều định kiến
cho họ nhiều quyền quyết định sự phát triển của mình hơn cũng nh giúp họ có trách
nhiệm hơn với những hành động của họ. Cũng do dân số trẻ nên nhu cầu của họ cũng trở
nên nhiều hơn, họ không thể chỉ nhận những sản phẩm đa từ mơi khác tới vì họ sẽ phải
chi trả nhiều hơn những chi phí qua các khâu trung gian. Vì vậy họ phải chuyên môn vào
một lĩnh vực là thế mạnh của họ. Song vốn trớc đây cha có, họ cần sự trợ giúp của ngân
hàng.
Về đặc trng văn hoá: Trớc kia nhận thức của ngời dân còn hạn chế, hiện nay họ đợc
đào tạo nhiều hơn và có cơ hội phát triển nhận thức. T tởng của họ không thay đổi nhiều,
họ là những ngời nông dân thuần tuý, những giá trị cốt lõi về văn hóa không thay đổi.
Niềm tin vủa họ đối với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nớc là tuyệt đối. Họ không
mong muốn gì nhiều hơn một cuộc sống ổn định, họ chính là ngời thực hiện đầy đủ và tốt
nhất các chính sách của Nhà nớc. Tuy nhiên, những giá trị văn hoá thứ yếu biến đổi theo
thời gian, họ nhận thức tốt hơn việc cần phải thay đổi cuộc sống. Nghĩa là ở một khía cạnh
nhất định họ chính là cầu rất lớn về nguồn vốn bằng tiền. Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn là ngân hàng của Nhà nớc hoạt động không hoàn toàn vì mục tiêu lợi
nhuận nghĩa là lợi ích ngân hàng gắn cùng lợi ích của ngời dân, họ tin tởng và đó là thế
mạnh lớn ngân hàng có đợc.
Về nguồn lực tự nhiên có thể khẳng định rằng huyện Thanh Liêm có rất nhiều tiềm
năng. Địa lí của vùng bao gồm cả núi và đồng bằng. Nhờ hệ thống thuỷ lợi đã xây dựng
kiên cố đồng bằng khu vực đã mang lại năng suất cao và ổn định. Nguồn vốn ngân hàng
đầu t có khả năng sinh lợi cao để ngời dân mở rộng sản xuất và cũng giúp ngân hàng có
thể thu hồi vốn nhanh đúng thời hạn. Vùng núi một phần nằm trên hệ thống núi đá của cả
nớc có thể phát triển công nghiệp khai thác, chế biến đá làm vật liệu cho ngành xây dựng;
một phần còn lại là hệ thống núi thấp có thể trồng cây lâu năm hoặc ngắn ngày phục vụ
cho viẹc chăn nuôi hoặc trồng rừng. Đầu t vào ngành nào cũng có thể mang lại lợi nhuận
thẩm định và thực hiện các điều kiện đảm bảo giành cho các khoản vay. Mở rộng chi
nhánh và tiếp cận dân trục tiếp làm cho nguồn nhân lực bị giàn trải, khó kiểm soát ở mức
vĩ mô.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Liêm gặp không ít
khó khăn trong tình hình hiện nay. Ngoài những điểm yếu chung của cả hệ thống ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng huyện còn phải đối mặt với nhiều điểm yếu mang đặc trng lớn
của địa phơng. Đó là:
Nguồn vốn giành cho một chi nhánh nhỏ có nền kinh tế địa phơng phát triển cha
cao là rất ít. Hạn chế trong nhận thức của khách hàng dẫn đến việc họ sử dụng nguồn vốn
không đúng mục đích hoặc hiệu quả không cao làm cho thời gian ngân hàng có thể thu
hồi vốn thấp, nguồn vốn quay vòng chậm. Một điều nữa ảnh hởng tới nguồn vốn của ngân
hàng là thị trờng nông thôn có đặc trng kinh tế theo mùa, thời gian nguồn vốn không lu
động dài. Nhng rủi ro trong trờng hợp khách hàng của họ mất trắng nguồn vốn đã vay và
không có khả năng đầu t lại buộc ngân hàng phải tiếp tục cho vay, hỗ trợ vốn. Đó chính là
nguyên nhân ngân hàng khó có thể có đủ vốn đầu t sang các lĩnh vực khác kiếm lời.
Do hạn chế về nguồn vốn và lợi nhuận nên nhân viên ngân hàng ngoài tiền lơng
theo giờ hành chính ít có các khoản thu nhập khác. Khoa học công nghệ phát triển nhanh
và ngày càng đợc ứng dụng nhiều hơn vào tất cả các lĩnh vực buộc họ phải không ngừng
nâng cao trình độ của mình. Nếu nh trớc đây họ có thể đợc học nghiệp vụ theo chính sách
chung thì hiện nay họ phải chi trả cho việc học của mình; vì thế số lợng ngơi theo học các
lớp nghiệp vụ rất ít chủ yếu chỉ là những ngời thuộc lớp quản lí. Song đội ngũ cán bộ quản
lí của ngân hàng cũng còn rất nhiều mặt hạn chế. Cách thức làm việc còn thụ động, cha
dám mạnh dạn giải quyết những vấn đề đơn giản mình có thể giải quyết, luôn trong tình
trang chờ chỉ đạo của cấp trên. Khả năng thuyết phục khách hàng thu hồi nợ xấu của nhân
viên ngân hàng còn hạn chế, nhiều khi gây ra phản cảm giữa ngân hàng và khách hàng.
Đặc trng nghề nghiệp của khách hàng cũng là điều đáng nói. Họ chủ yếu làm việc
theo mùa vụ, ít có thời gian để thu thập thông tin và cũng không đủ trình độ để có thể
phân tích thông tin họ có một cách chính xác. Nó ảnh hởng rất lớn tới chi phí tiếp cận
khách hàng của ngân hàng. Nó buộc ngân hàng mất nhiều thời gian thuyết phục, mất
nhiều nhân lực tiếp cận trực tiếp. Cũng do đặc trng nghề nghiệp này mà khách hàng của
hoặc ngành nghề mới đang đợc đẩy nhanh tốc độ. Xu thế cạnh tranh và hội nhập cho
chúng ta nhiều cơ hội hơn với sự giúp đỡ đáng kể của các nớc trong khu vực cũng nh trên
thế giới.
Cơ hội lớn nhất của chi nhánh ngân hàng huyện là nguồn lực về địa lí và tài nguyên
thiên nhiên. Nằm ngay trên trục đờng quốc lộ 1A cách Hà Nội không xa (60 km), huyện
Thanh Liêm có nhiều điều kiện giao lu với các tỉnh thành. Giao thông thuận lợi giúp cho
huyện có khả năng cung ứng nguyên liệu cho các ngành sản xuất của các tỉnh khác và
cũng giúp cho việc tiếp nhận sản phẩm tốt hơn. Tài nguyên thiên nhiên của vùng hầu nh
cha hề khai thác do nhận thức của ngời dân ở khu vực còn quá hạn chế. Ngân hàng có thể
đầu t vào một số lĩnh vực khai thác và chế biến làm vật liệu cho ngành xây dựng và đó
cũng là cách thức rất tốt mở rộng đối tợng khách hàng của ngân hàng. Cả nớc không bị
ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế chu kì trong khu vực và liên tục có mức tăng tr-
ởng cao ổn định. Ngân sách của Nhà nớc ổn định, nguồn vốn cho ngân hàng tuy còn thấp
nhng có mức tăng bền vững. Hoạt động của hệ thống ngân hàng còn đợc sự bảo trợ của
Nhà nớc.
Nhu cầu thúc đẩy phát triển kinh tế tại các quốc gia trong khu vực Châu á sẽ tiếp
tục đựơc đẩy mạnh nhờ mở rộng thơng mại đi kèm với chính sách tiền tệ hợp lí là điều
kiện thuận lợi để đầu t. Hiện nay cùng với sự gia tăng về mức sống, giá cả đang tăng các
mặt hàng kinh doanh có thể có nhiều lợi nhuận hơn do ngời dân sẵn sàng chi trả cao hơn
là dấu hiệu đang mừng cho các doanh nghiệp kinh doanh và cũng là dấu hiệu đáng mừng
cho ngân hàng đầu t vào các lĩnh vực này.
Nằm trong hệ thống ngân hàng trung ơng, ngân hàng huyện Thanh Liêm có những
cơ hội đợc đầu t trực tiếp. Đó là chơng trình cải cách ngân hàng, trong những năm gần đây
đã triển khai tích cực và có hiệu quả Đề án cơ cấu lại đã đợc chính phủ phê duyệt. Một kết
quả đáng mừng nhất trong việc cải cách này là đợc ngân hàng thế giới đánh giá là một
trong những định chế tài chính thành công và hiệu quả nhất xét về khía cạnh chi phí thấp
và khả năng tiếp cận với khách hàng. Kết quả này đã nâng cao vị thế của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn, tạo lợi thế cạnh tranh cho cả hệ thống ngân hàng. Nó cho
phép ngân hàng nông nghiệp trung ơng có điều kiện phát triển tới tất cả các chi nhánh trên
cả nớc. Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thanh Liêm, ngân
tiếp. Ngân hàng có hòm th và đờng dây nóng thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về
nhân viên, hoạt động của ngân hàng. Khách hàng là các hộ nông dân hoặc doanh nghiệp
mới thành lập nên một điều chắc chắn là nếu có những ý kiến đánh giá thì đó là những ý
kiến có độ chính xác cao. Thực tế hoạt động của ngân hàng trong năm 2004 theo ông Lê
Hồng Phong cho biết đã chứng minh ngân hàng có đợc những ý kiến rất bổ ích trợ giúp
rất lớn trong việc kiểm tra thẩm định điều kiện vay vốn theo khung pháp lí đảm bảo lợi
ích hài hoà giữa các đối tợng khách hàng khác nhau.
Theo kế hoạch năm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trung ơng
hớng đầu t sẽ đợc chuyển mạnh, u tiên cho các dự án có hiệu quả của doanh nghiệp vừa và
nhỏ, hộ sản xuất và kinh doanh; tiếp tục lấy địa bàn nông nghiệp và nông thôn là địa bàn
chính để phục vụ và phát triển kinh doanh. Mục tiêu này tạo điều kiện tiền đề thuận lợi
cho ngân hàng mở rộng đối tợng đầu t và tạo mối quan hệ tốt đẹp bớc đầu với các thành
phần kinh tế trong khu vực huyện. Mối quan hệ này không chỉ có ý nghĩa với sự phát triển
của ngân hàng và doanh nghiệp kinh doanh mà con có ý nghĩa lớn trong việc phát triển
kinh tế bền vững của huyện sau này đồng thời góp phần cho sự phát triển chung của cả hệ
thống. Nh vậy, ngan hàng trung ơng và ngân hàng chi nhánh sẽ hỗ trợ cho nhau làm tiền
đề và điều kiện cho sự phát triển chung của cả nớc.
5.4 Đe dọa:
Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu
cầu khách quan đối với tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển. Xu hớng này ngày
càng mở rộng và rõ nét. Trong lĩnh vực ngân hàng xu thế này càng mở rộng và phát triển
nhanh chóng. Các ngân hàng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ trên
thị trờng trong nớc mà cả trên thị trờng ngoài nớc. Quan hệ đa phơng và song phơng giữa
các quốc gia với các tổ chức quốc tế ngày càng sâu rộng. Sức ép cạnh tranh đang tăng
mạnh khi chúng ta gia nhập tổ chúc thơng mại thế giới (WTO) và thực hiện tốt các cam
kết trong khuôn khổ AFTA, APEC, ASEM Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn có vốn điều lệ lớn nhất so với các ngân hàng trong nớc song so với các ngân hàng
trên thế giới và khu vực thì còn quá nhỏ. Khả năng chống lại rủi ro của chúng ta là rất
thấp do vốn tự có ít dẫn đến sức mạnh tài chính không nhiều. Hiệp định thơng mại giữa n-
ớc ta với các nớc khác trên thế giới cho phép các tổ chức tín dụng nớc ngoài hoạt động tại
nhuận của ngân hàng trong những tháng đầu năm nay. Mặc dù không có đối thủ cạnh
tranh trực tiếp nhng hiện tại ngân hàng lại bị đe doạ mất khách hàng bởi các tổ chức tín
dụng t nhân. Vấn đề này kéo theo việc mối quan hệ giữa ngân hàng và các khách hàng có
phần lỏng lẻo hơn.
5.5 Phối hợp các yếu tố trong mô hình SWOT của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện:
Biết đợc những thuận lợi và khó khăn, phải khắc phục những điểm yếu, biết nắm
bắt cơ hội là những vấn đề không nhỏ trong nhiệm vụ phát triển hiện nay của ngân hàng.
Nhng vấn đề không nằm ở đó mà nằm ở chỗ ngân hàng sẽ phối hợp các yếu tố đó nh thế