TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
******************** TRẦN HỮU THẾ
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ
HIỆU SUẤT THU HỒI CÁ TRA FILLET ĐÔNG
LẠNH TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
NAM PHƯƠNG Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. Đoàn Anh Dũng Trần Hữu Thế
MSSV: 2111649
Lớp : CB1108A1
Cần Thơ, 2014
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế i
Luận văn đính kèm theo đây, với tựa đề: “Khảo sát quy trình công nghệ và
hiệu suất thu hồi cá tra fillet đông lạnh tại công ty TNHH Thủy sản Nam
Phương”, do Trần Hữu Thế thực hiện và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn
thông qua.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TRẦN HỮU THẾ
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực với sự hướng dẫn của Thầy Đoàn Anh
Dũng và các cán bộ kỹ thuật nhà máy.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện TRẦN HỮU THẾ
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH SÁCH BẢNG ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2
2.1.1 Giới thiệu chung 2
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.1.3 Vị trí kinh tế và mặt bằng của công ty 3
2.1.4 Các sản phẩm chính và phụ của công ty 4
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 5
2.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty và bộ máy quản lý công ty 5
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6
2.3 NGUYÊN LIỆU CÁ TRA 7
2.3.1 Giới thiệu chung 7
2.3.2 Phân bố và phân loại 7
2.3.3 Đặc điểm hình thái, sinh thái 7
3.2.8 Phân cỡ - Rửa 4 22
3.2.9 Quay tăng trọng 23
3.2.10 Phân màu 24
3.2.11 Xếp khuôn 25
3.2.12 Chờ đông 26
3.2.13 Cấp đông 27
3.2.14 Tách khuôn và mạ băng 27
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế vi
3.2.15 Tái đông 27
3.2.16 Bao gói – bảo quản 28
3.3 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THÀNH PHẨM 28
3.3.1 Chỉ tiêu cảm quan 28
3.3.2 Chỉ tiêu hóa lý 29
3.3.3 Hàm lượng kim loại nặng 29
3.3.4 Chỉ tiêu vi sinh 30
3.4 CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 30
3.4.1 Máy lạng da 30
3.4.2 Máy quay tăng trọng 32
3.4.3 Tủ đông IQF 33
3.4.4 Tủ đông tiếp xúc (Block) 34
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT HIỆU SUẤT THU HỒI TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH 36
4.1 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 36
4.1.1 Phương tiện thí nghiệm 36
4.1.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 36
4.2 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 37
4.2.1 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi dựa trên mức khối lượng nguyên liệu
cá tra đầu vào 15 tấn 37
4.2.2 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi và định mức nguyên liệu dựa trên các
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 15
Hình 3.2: Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 16
Hình 3.3: Công đoạn cắt tiết cá 17
Hình 3.4: Công đoạn fillet 18
Hình 3.5: Công đoạn lạng da 19
Hình 3.6: Công đoạn sửa cá 20
Hình 3.7: Công đoạn kiểm tra sơ bộ 21
Hình 3.8: Công đoạn soi kiểm kí sinh trùng 22
Hình 3.9: Công đoạn phân màu, phân cỡ 25
Hình 3.10: Công đoạn xếp khuôn 26
Hình 3.11: Máy lạng da 31
Hình 3.12: Máy quay tăng trọng 32
Hình 3.13: Tủ đông IQF 33
Hình 3.14: Tủ đông tiếp xúc (Block) 34
Hình 4.1: Các công đoạn chính được khảo sát hiệu suất thu hồi 37
Hình 4.2: Đồ thị thể hiện hiệu suất thu hồi ở công đoạn fillet 37
Hình 4.3: Đồ thị thể hiện hiệu suất thu hồi ở công đoạn lạng da 38
Hình 4.4: Đồ thị thể hiện hiệu suất thu hồi ở công đoạn sửa cá 39
Hình 4.5: Đồ thị thể hiện hiệu suất thu hồi ở công đoạn quay tăng trọng 40
Hình 4.6: Đồ thị thể hiện hiệu suất thu hồi tổng thể 40
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học trong 100g cá tra fillet 10
Bảng 3.1: Chỉ tiêu cảm quan sản phẩm 29
Bảng 3.2: Chỉ tiêu hóa lý của cá tra fillet đông lạnh 29
Bảng 4.1: Hiệu suất thu hồi dựa trên các mức khối lượng nguyên liệu khác nhau 41
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 1
đoạn sản xuất cá tra fillet, tìm hiểu công nghệ và các thông số kỹ thuật tại các công
đoạn chế biến. Để đạt được mục tiêu đó, đề tài đã tiến hành các nội dung nghiên
cứu sau:
- Khảo sát quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh tại nhà máy.
- Đánh giá hiệu suất thu hồi sản phẩm trong quá trình chế biến cá tra fillet đông
lạnh.
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương chính thức đi vào hoạt động vào năm
2008, là một đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, với loại hình công ty trách nhiệm hữu
hạn hoạt động tuân theo pháp luật và các quy định do công ty ban hành đã được
thông qua tại cuộc hợp của các thành viên sáng lập. Công ty hoạch toán độc lập, có
con dấu riêng, mở tài khoản ngân hàng riêng, được quyền tham gia đấu thầu,…
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương.
Tên thương mại: NAMPHUONG SEAFOOD CO.LTD
Địa chỉ: Lô 2. 20B khu công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, quận Ô
Môn, thành phố Cần Thơ.
Loại hình kinh doanh: xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh.
Điện thoại: 0710 3665 799
Fax: 0710 3665 123
Email: Website: www.namphuongseafood.com.vn
Mặt tiền của công ty TNHH Thủy sản Nam Phương được thể hiện ở hình 2.1.
Hình 2.1: Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương
đầu tư phát triển ao nuôi trải rộng khắp tuyến sông Hậu nơi mà dòng sông Mê Kông
đã ban tặng một nguồn nước sạch nhất cho người dân nơi đây, từ đó đã tạo cho cá
tăng trưởng trong môi trường tốt nhất. Với mục tiêu ấy, công ty TNHH Thủy sản
Nam Phương luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.
2.1.3.2 Mặt bằng của công ty
Mặt bằng của phân xưởng được bố trí hợp lý từ khu tiếp nhận nguyên liệu theo
dây chuyền đến khu vực thành phẩm là một đường thẳng. Bên trong phân xưởng có
vách ngăn giữa mỗi khu chế biến và lối ra vào riêng, chỉ chừa những chổ để vận
chuyển bán thành phẩm cho các khâu chế biến tiếp theo. Do đó, có thể đảm bảo tốt
về vệ sinh an toàn thực phẩm, phế phẩm không bị lẫn lộn, tránh không cho nhiễm
chéo vi sinh vật, tránh côn trùng xâm nhập và rút ngắn được thời gian chế biến.
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 4 P. Kế
P. Qu
ản đ
ốc
P. Nhân s
ự
Bãi xe container
Nhà xe cán bộ viên chức
Cổng ra vào
Hàng câyHàng cây
Phòng cảm quan
Phòng giặt ủi
Kho bao bì tổng
Kho phụ gia
Kho hóa chất
Nhà xe công
nhân
Phòng y tế
Nhà ăn
WC
Lối điPhân xưởng
sản xuất
Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương có cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
tương đối chặt chẽ, được phân chia cụ thể và được bố trí như hình 2.4
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 6
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương được điều hành trực tiếp bởi giám đốc
với sự trợ giúp của hội đồng thành viên và các phó giám đốc.
Hình thức tổ chức: là một đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, với loại hình
công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty hoạch toán độc lập, có con dấu riêng, mở tài
khoản ngân hàng riêng, được quyền tham gia đấu thầu…
Giám đốc: quyết định toàn bộ vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất hàng
ngày của công ty. Xem xét báo cáo hoạt động của phòng, ban và hoạch định kế
sản xuất.
(Nguồn: Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương)
2.3 NGUYÊN LIỆU CÁ TRA
2.3.1 Giới thiệu chung
Cá tra có tên khoa học là Pangasius hypophthalmus là một trong những đối
tượng nuôi trồng thủy sản đang được phát triển với tốc độ nhanh tại các tỉnh Đồng
Bằng Sông Cửu Long (tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành An Giang, Cần Thơ, Vĩnh
Long và Đồng Tháp) và là một trong những loài có giá trị xuất khẩu cao.
2.3.2 Phân bố và phân loại
a) Phân bố
Trong tự nhiên, cá tra phân bố nhiều nhất ở lưu vực sông Mê Kông thuộc các
nước Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam. Ngoài ra ở Thái Lan, người ta còn
tìm thấy cá này trên sông Chao Phraya.
Ở phần sông Mê Kông của Việt Nam thường ít thấy cá tra trưởng thành xuất
hiện. Bởi vì khi đến tuổi trưởng thành, cá tra có tập tính di cư ngược sông Mê Kông
để tìm bãi đẻ tự nhiên.
Người ta đã khảo sát và phát hiện bãi đẻ của chúng thuộc địa phận Campuchia.
Đến mùa sinh sản, cá tìm các cây cỏ thủy sinh ven bờ để đẻ trứng và thụ tinh tự
nhiên. Sau khi nở, cá bột theo dòng nước xuôi về hạ lưu, và một số sẽ xuôi về phần
sông Mê Kông của Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong những năm trước đây khi mà phương pháp sinh sản nhân
tạo cá tra chưa được áp dụng, người nuôi cá phải vớt cá bột và cá giống trên sông
Tiền và sông Hậu. Cách làm này cũng có mặt trái là làm thiệt hại nghiêm trọng đến
nguồn lợi cá trong tự nhiên.
Hiện nay, rất nhiều người nuôi cá tra ở Việt Nam, nhất là ở An Giang và Đồng
Tháp đã chủ động được con giống nhờ thực hiện được phương pháp sinh sản nhân
tạo.
b) Phân loại
Cá tra là một trong số 11 loài cá thuộc họ cá tra (Pangasiidae) đã được tìm
thấy ở sông Cửu Long. Trong đó có 5 loài được nuôi nhiều nhất hiện nay ở Đồng
(Nguồn: Công ty TNHH Thủy sản Nam Phương)
2.3.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn
nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương không được cho
ăn đầy đủ, thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhau trong đáy vớt cá bột.
Ngoài ra khi khảo sát cá bột vớt trên sông, còn thấy trong dạ dày của chúng
có rất nhiều phần cơ thể và mắt cá con các loài cá khác. Dạ dày của cá phình to hình
chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không gấp khúc lên nhau mà dính vào
màng treo ruột ngay dưới bóng khí và tuyến sinh dục. Dạ dày to và ruột ngắn là đặc
điểm của cá thiên về ăn thịt. Ngay khi vừa hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt
và ăn lẫn nhau, do đó để tránh hao hụt do ăn nhau trong bể ấp, cần nhanh chóng
chuyển cá ra ao ương. Trong quá trình ương nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn
các loại phù du động vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng và các thức ăn nhân
tạo.
Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ
chuyển đổi loại thức ăn. Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các loại
thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật. Trong ao
nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau,
động vật đáy.
(Nguồn:
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 9
2.3.5 Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục của cá đực là 2 tuổi và cá cái 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục
lần đầu từ 2,5-3 kg. Trong tự nhiên chỉ gặp cá thành thục trên sông ở địa phận của
Campuchia và Thái Lan.
Cá tra không có cơ quan sinh dục phụ, nên nếu chỉ nhìn hình dáng bên ngoài
thì khó phân biệt được cá đực, cái. Ở thời kỳ thành thục, tuyến sinh dục ở cá đực
phát triển lớn gọi là buồng tinh hay tinh sào, ở cá cái gọi là buồng trứng hay noãn Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 10
Bảng 2.1: Thành phần hóa học trong 100g cá tra fillet
Thành phần
Hàm lượng (g)
Protein
18
Lipid
2
Cholesterol
0,7
Carbohydrate
0
Canxi
0,06
Sắt
0,004
Natri
0,16
Nước
79,076
(Nguồn:
2.3.7 Các biến đổi của cá sau khi chết
Cá từ khi đánh bắt đến khi chết trong cơ thể nó bắt đầu có hàng loạt thay đổi
về vật lý, hóa học. Những thay đổi này có thể chia thành 4 giai đoạn:
là tripxin và pepxin, các enzyme tiêu hóa đường ruột bị ức chế bởi muối ăn, còn
cathepxin thì bị ức chế bởi nồng độ muối 5%.
Quá trình tự phân giải các chất ngấm ra chịu sự biến đổi quan trọng tạo thành
những mùi vị đặc trưng, tuy nhiên cũng có những chất gây mùi tanh của cá sau khi
chết là do trimethylamin gây nên.
(iv) Quá trình thối rữa
Quá trình thối rữa là quá trình tiếp theo của quá trình tự phân giải. Trong quá
trình này vi sinh vật tiếp tục phân hủy những sản phẩm của quá trình tự phân giải
thành các sản phẩm bậc thấp, những chất vô cơ.
Hiện tượng thường thấy ở cá trong giai đoạn thối rữa là mang cá mất màu đỏ
và xám lại, chất nhớt trên da đục và có mùi hôi thối.
(Phan Thanh Quế, 2005)
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẠNH ĐÔNG
Lạnh đông là quá trình cơ bản trong chế biến thực phẩm. Thông qua quá trình
này, nhiệt độ của thực phẩm được giảm đến dưới điểm đóng băng, nhờ đó một phần
nước ở dạng lỏng sẽ chuyển thành tinh thể đá. Khi đó, nước trong thực phẩm được
giữ cố định ở dạng rắn, làm tăng nồng độ của chất hòa tan trong phần nước không
đóng băng, giúp giá trị hoạt độ nước a
w
của thực phẩm giảm thấp hơn ban đầu, nhờ
đó ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật và các hư hỏng do biến đổi hóa học và sinh
hóa.
2.4.1 Lạnh đông chậm
Phương pháp lạnh đông chậm có nhiệt độ không khí lớn hơn -25
o
C và vận tốc
đối lưu của không khí nhỏ hơn 1 m/s nên thòi gian lạnh đông thường kéo dài từ 10 –
20 giờ tùy thuộc vào kích thước sản phẩm. Số tinh thể đá hình thành trong gian bào
và tế bào rất ít và kích thước rất lớn, dễ gây cọ xát và làm rách màng tế bào và phá
hủy cấu trúc mô tế bào, khi tan giá sản phẩm lạnh đông chậm dịch tế bào thoát ra
Sau tan giá các vi sinh vật này có thể hồi phục lại. Các nghiên cứu cho thấy số
lượng đĩa đếm được của sản phẩm lạnh đông sâu thường thấp hơn so với số lượng
đĩa đếm được của sản phẩm sau tan giá (Nguyễn Văn Mười, 2007).
2.5.2 Biến đổi hóa học
Biến đổi chất đạm: khoảng nhiệt độ từ -1
o
C đến -5
o
C protein bị biến tính đặc
biệt là myosin bị kết tủa, thời gian lạnh đông càng dài thì protein càng bị biến tính.
Biến đổi chất béo: cá béo rất dễ bị oxi hóa lipid. Lipid bị thủy phân và hàm
lượng acid béo phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo quản. Mỡ cá giàu acid béo
chưa bão hòa, vì vậy có thể bị oxi hóa nhanh chống tạo mùi ôi khét trong suốt thời
gian bảo quản. Có thể ngăn chặn sự oxi hóa chất béo của cá bằng cách mạ băng
hoặc bao gói trong bao bì plactic có hút chân không.
Biến đổi glucid: khi lạnh đông chậm glycogen phân giải ra nhiều acid lactic.
Biến đổi chất khoáng: nhiệt độ lạnh đông không biến đổi đến chất khoáng
nhưng do biến đổi cơ cấu sản phẩm khi làm lạnh đông khiến hao hụt một lượng lớn
khoáng chất tan trong dịch tế bào khi rã đông (Nguyễn Văn Mười, 2007).
2.5.3 Biến đổi lý học
Tăng thể tích: do nước đóng băng trong thủy sản làm thể tích của sản phẩm
tăng lên.
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 13
Thay đổi màu sắc: do mất nước, các sắc tố như hemomyoglobin, myoglobin
và hemocyanin chuyển thành methemoglobin, motmyoglobin và methemoxyanin
màu sắc bị sậm lại ngoài ra do tốc độ đông lạnh chậm hay nhanh, tinh thể đá hình
thành lớn hay nhỏ mà có tiết xạ quang học khác nhau. Tinh thể đá nhỏ thì thủy sản
đông lạnh có màu nhạt hơn thủy sản làm lạnh đông chậm có tinh thể đá to.
Giảm khối lượng: sản phẩm đông lạnh bị giảm khối lượng do bốc hơi nước
ro của các mối nguy đối với an toàn thực phẩm (Lê Nguyễn Đoan Duy, 2014).
2.6.3 Các nguyên tắc của hệ thống HACCP
+ Phân tích mối nguy, xác định các biện pháp phòng ngừa.
+ Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
Luận văn tốt nghiệp CNTP K37 Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng
SVTH: Trần Hữu Thế 14
+ Thiết lập các giới hạn tới hạn cho mỗi CCP.
+ Thiết lập các chương trình giảm sát cho mỗi CCP.
+ Đề ra các hành động sửa chữa.
+ Xây dựng các thủ tục thẩm tra.
+ Thiết lập các thủ tuc lưu trữ các hồ sơ.
(Lê Nguyễn Đoan Duy, 2014)
2.6.4 Giới thiệu về SSOP, GMP
Định nghĩa SSOP: SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) là qui
trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh tại các xí nghiệp.
Qui phạm vệ sinh SSOP gồm 10 lĩnh vực cần quan tâm là:
+ An toàn nguồn nước
+ An toàn của nước đá
+ An toàn về mặt tiếp xúc với sản phẩm.
+ Ngăn ngừa sự nhiễm chéo.
+ Vệ sinh cá nhân.
+ Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn.
+ Sử dụng và bảo quản đúng hóa chất phụ gia.
+ Kiểm soát động vật gây hại.
+ Kiểm soát chất thải.
Định nghĩa GMP: GMP (Good Manufacturing Practice) là các quy định,
những biện pháp, thao tác thực hành cần phải tuân thủ nhằm đảm bảo hoạt động sản
xuất tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng (Lê Nguyễn Đoan Duy, 2014).