TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
______
______
PH
ẠM MINH THÀNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VỀ
HO
ẠT ĐỘNG NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP
C
ỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
T
ỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã s
ố ngành: 523402
Tháng 5/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
______
______
PH
ẠM MINH THÀNH
MSSV: C1200143
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VỀ
HO
.
Bằng tất cả tấm lòng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô
Khoa Kinh tế
– Quản trị kinh doanh đã giảng dạy cho em trong những năm qua
và đặc biệt là TS
.Vương Quốc Duy đã giúp em hoàn thành luận văn trong năm
học cuối này
.
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
PHẠM MINH THÀNH
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
th
ập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
k
ỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
PH
ẠM MINH THÀNH
iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét : Vương Quốc Duy
Học vị : Tiến sĩ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu
c
ầu chỉnh sửa,…)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
C
ần Thơ, ngày … tháng …. Năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
VƯƠNG QUỐC DUY
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét :
Học vị :
Chuyên ngành :
Nhiệm vụ trong Hội đồng : Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác : Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên : Phạm Minh Thành
MSSV : C1200143
Lớp : Tài chính – Ngân hàng Liên thông 3 - K38
Tên đề tài : Phân tích hiệu quả sản xuất về hoạt động nuôi tôm công nghiệp
c
ủa nông hộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
N
ỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù h
ợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. M
ục tiêu chung 2
1.2.2. M
ục tiêu cụ thể 2
1.3. PH
ẠM VI NGHIÊN CỨU
2
1.3.1. Không gian nghiên cứu 2
1.3.2. Th
ời gian nghiên cứu 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1. M
ột số khái niệm và đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản 5
2.1.2. M
ột số thuật ngữ về hiệu quả 6
2.1.3. M
ột số khái niệm và đặc điểm nuôi trồng thủy sản của nông hộ 7
2.1.4. Các mô hình nuôi tôm ph
ổ biến 8
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 12
viii
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 13
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 13
.2. Độ tuổi 38
4.1.3. Kinh nghi
ệm nuôi tôm công nghiệp 38
4.1.4. S
ở hữu đất và quy mô ruộng đất 39
ix
4.1.5. Số lao động cho hoạt động nuôi tôm 39
4.1.6. Ho
ạt động hội thảo, khuyến ngư 39
4.1.7. Ngu
ồn tín dụng 40
4.2. SO SÁNH HI
ỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM Ở 3 ĐỊA
BÀN TRÊN T
ỈNH CÀ MAU 41
4.3. PHÂN TÍCH CÁC Y
ẾU SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
C
ỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 42
4.3.1. Mô hình các y
ếu tố ảnh hưởng đến sản lượng tôm thu hoạch 42
4.3.2. K
ết quả phân tích 45
4.3.3. Xét ý ngh
ĩa mô hình và cơ sở kết luận 45
4.3.4 Gi
ải thích ý nghĩa mô hình 45
4.3.5 Xét ý ngh
ĩa của biến độc lập và cơ sở lý luận 46
4.3.6 Các ki
6.1. KẾT LUẬN 58
6.2. KI
ẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
xi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
BẢNG 2.1: Tổng hợp tình hình nuôi tôm tại tỉnh Cà Mau năm 2011 10
B
ẢNG 2.2 : Tổng hợp cơ cấu chọn mẫu và tỷ lệ mẫu 11
B
ẢNG 4.1 : Cơ cấu về độ tuổi của chủ hộ 38
B
ẢNG 4.2 : Số hộ tham gia hoạt động hội thảo, khuyến ngư 40
B
ẢNG 4.3 : So sánh hiệu quả sản xuất giữa các địa bàn nghiên cứu 41
B
ẢNG 4.4 : Các biến trong mô hình 44
B
ẢNG 4.5 :Kết quả hồi quy cho mô hình phân tích hiệu quả sản xuất về hoạt động
nuôi tôm c
ủa nông hộ 45
B
ẢNG 5.1 :Một số yêu cầu về điều kiện tự nhiên ao nuôi tôm 54
xii
DANH MỤC HÌNH
Trang
HÌNH 2.1: Khung nghiên cứu đề tài 9
HÌNH 4.1 : Trình
độ học vấn của chủ hộ 37
trong nh
ững hoạt động quan trọng nhất và là mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát
tri
ển nuôi trồng thủy sản. Trong năm nay, khu vực ĐBSCL chiếm 92,5% tổng diện
tích nuôi tôm nước lợ và 79,8% tổng sản lượng nuôi tôm nước lợ của cả nước.
Trong đó, sản lượng và diện tích nuôi tôm sú ở khu vực này chiếm 95%, tôm chân
tr
ắng chiếm khoảng 70% về diện tích và 65% về sản lượng (Theo VASEP).
Ngành kinh t
ế thủy sản là ngành trọng yếu của tỉnh Cà Mau và nuôi tôm nước
l
ợ ngày càng khẳng định thế mạnh vị trí về giá trị kinh tế, hiệu quả xã hội; nghề nuôi
tôm c
ủa Cà Mau không ngừng phát triển với nhiều hình thức nuôi như quảng canh
c
ải tiến, bán thâm canh, thâm canh, mô hình nuôi kết hợp với rừng ngập mặn, mô
hình nuôi tôm luân canh v
ới lúa hoặc luân canh với cá, góp phần giải quyết công ăn
việc làm cải thiện đời sống cho người dân. Diện tích nuôi tôm ở Cà Mau hiện đang
d
ẫn đầu cả nước với 296.551 ha; trong đó, nuôi tôm quảng canh 161.932 ha, công
nghi
ệp gần 6.000 ha, quảng canh cải tiến gần 40.000 ha, diện tích còn lại nuôi kết
h
ợp với các đối tượng khác. Sản lượng đạt 133.500 tấn, trong đó tôm sú đạt 107.500
t
ấn, tôm thẻ chân trắng 26.000 tấn (Vũ Mưa, 2013). Với nhiều thuận lợi về điều kiện
t
ự nhiên cũng như tiềm năng về diện tích Thành phố Cà Mau, Huyện Cái Nước và
Đầm Dơi là những trọng điểm nuôi tôm chính của tỉnh với nhiều hình thức và mô
việc nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau trong năm 2013, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
thúc đẩy phát triển nuôi tôm trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất trong việc nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau.
- Phân tích các y
ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất về hoạt động nuôi
tôm công nghi
ệp của nông hộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản xuất trong việc nuôi
tôm công nghi
ệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên c
ứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là tỉnh Cà Mau, cụ thể ở các huyện trong vùng
ng
ặp mặn ở tỉnh Cà Mau bao gồm huyện Đầm Dơi, huyện Cái Nước và Thành phố
Cà Mau. Đây là nhữ
ng huyện có diện tích nuôi tôm công nghiệp lớn nhất tỉnh và
n
ằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm công nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Vì vậy thu
th
ập số liệu nghiên cứu ở các vùng này mang tính đại diện cao cho đề tài.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập qua các năm 2011, 2012 và 2013.
- Các s
ố liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/03/2014 đến 30/03/2014 tại
Thành ph
ố Cà Mau, Huyện Đầm Dơi và Cái Nước.
được nông hộ là người có lợi nhuận bình quân thấp nhất, lại gặp rủi ro nhiều nhất
trong su
ốt thời gian nuôi. Đề tài là tài liệu tham khảo có hiệu quả đối với tác giả cho
vi
ệc phác họa kênh tiêu thụ sản phẩm căn bản của nông hộ nuôi tôm tỉnh Cà Mau.
Đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình NPT của Nguyễn Quốc Nghi:
“Phân tích tình hình s
ản xuất, tiêu thụ và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xu
ất khóm tỉnh Hậu Giang”. Tác giả đã phân tích được tình hình sản xuất thực tế của
nông h
ộ trồng khóm ở Hậu Giang, phác họa lên kênh phân phối có hiệu quả với mục
tiêu nhìn nh
ận từ thực tế sản xuất nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu đáp ứng được sản
lượng lớn sản phẩm khóm cần thiết cho tiêu thụ bằng cách kết hợp các chiến lược
trong tình hình s
ản xuất và tiêu thụ của ma trận SWOT. Phương pháp sử dụng trong
đề tài: Phân tích thống kê mô tả được dùng để đánh giá thực trạng ngành nuôi trồng
thu
ỷ sản của Tỉnh và đánh giá tính bền vững về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Phân tích ma tr
ận các yếu tố bên trong, bên ngoài và phân tích ma trận kết hợp
SWOT. V
ới ma trận SWOT được tham khảo trong đề tài này đã tạo tiền đề cho việc
đề xuất một số giải pháp trong sản xuất tôm của tỉnh Cà Mau có hiệu quả hơn.
Đề tài nghiên cứu khoa học, của Đặng Hoàng Xuân Huy: “Đo lường hiệu quả
lợi nhuận cho các ao nuôi tôm sú thương phẩm tại tỉnh Phú Yên”. Tác giả đã phân
tích các y
ếu tố để tối thiểu hóa các chi phí đầu vào và tối đa hóa đầu ra trong điều
ki
c
ận vốn tín dụng của hộ khác nhau. Kết quả cho thấy rằng, nông hộ có vay vốn sẽ có
điều kiện tốt hơn để gia tăng thu nhập, tăng giá trị tài sản, tăng chi tiêu cho giáo dục
và chi tiêu cho th
ực phẩm hơn là hộ không vay vốn. Điều này ngụ ý rằng việc tiếp
c
ận tín dụng có thể giảm tỷ lệ nghèo đói ở vùng Đồng Bằng sông Cửu Long – Việt
Nam. Theo d
ự đoán của tác giả tiếp cận tín dụng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến
4
mô hình phân tích, khi hộ nông dân tiếp cận tín dụng sẽ làm gia tăng sản lượng nuôi
tôm c
ủa mình hơn mà không cần sử dụng vốn từ những nguồn phi chính thức với lãi
su
ất cao, giúp tỉ lệ người nghèo giảm xuống, giảm bớt gánh nặng cho xã hội.
Nguy
ễn Trung Chánh, tác giả nghiên cứu ngành ngành hàng tôm sú sinh thái
ở tỉnh Cà Mau năm 2008, đề tài sử dụng các phương pháp cho từng mục tiêu cụ thể
nghiên cứu. Tác giả phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính và nhận thức của
các nhóm tác nhân ch
ủ yếu tham gia ngành hàng tôm sú bao gồm cả tôm sú sản xuất
theo k
ỹ thuật thông thường và tôm sú sinh thái ở Cà Mau. Từ đó đề xuất các giải
pháp cơ bản nhằm góp phần cải tiến quy trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh c
ủa các tác nhân để phát triển ngành hàng tôm sinh thái nói riêng và tôm
sú nói chung m
ột cách hợp lý.
Trương Đăng Khoa, đã thực hiện giải pháp phát triển ngành chế biến thủy sản
c
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản
2.1.1.1 Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
Là thuật ngữ dùng để chỉ việc nuôi, trồng tất cả sinh vật có trong môi trường
nước. Tuy nhiên, cũng có thể hiểu nuôi trồng thủy sản là tất cả những tác động của
con người có ảnh hưởng tới sinh vật và môi trường sống của sinh vật (Theo FAO).
Là hoạt động lấy đối tượng tác động là những sinh vật sống trong môi trường
nước để tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Nuôi trồng thủy sản mang nhiều điểm
gi
ống với sản xuất nông nghiệp, tính mùa vụ của nuôi trồng thủy sản cũng thể hiện
r
ất rõ rệt (Theo FAO).
2.1.1.2 Đặc điểm chung của ngành nuôi trồng thủy sản
Sản xuất nông, lâm và ngư nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết và đặc
điểm sinh học của đối tượng khai thác hay nuôi trồng. Một số đặc điểm của NTTS
và nông nghi
ệp nói chung gồm:
- Th
ứ nhất, đất đai và diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc
bi
ệt không thể thay thế được. Diện tích NTTS là có giới hạn, vị trí là cố định nhưng
sức sản xuất thì không có giới hạn. Nếu quản lý tốt, khai thác, sử dụng và cải tạo
h
ợp lý thì đất đai và diện tích mặt nước giữ được chất màu mỡ, tăng độ phì nhiêu.
M
ặt khác, đất đai và diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất không đồng nhất về chất
lượng, do khác nhau về cấu tạo thổ nhưỡng, vị trí địa lý và địa hình nên độ phì
hiện chủ yếu của tính thời vụ trong NTTS là: mỗi đối tượng nuôi có các giai đoạn
sinh trưởng, phát triển trong thời gian khác nhau của mùa vụ sản xuất nên thời gian,
hình th
ức và mức độ tác động trực tiếp của con người tới từng đối tượng cũng khác
nhau: cùng đối tượng nuôi nhưng ở
những vùng có điều kiện thời tiết khác nhau
thường có mùa vụ sản xuất khác nhau. Ngoài ra, do NTTS mang tính thời vụ cao
nên th
ời gian lao động không hoàn toàn trùng khớp với thời gian sản xuất, vì vậy
c
ần chú ý tới việc quản lý và đánh giá ở từng khâu công việc.
- Thứ tư, nuôi trồng thủy sản mang tính rủi ro rất cao do nhiều yếu tố tác
động như: rủi ro về thời tiết, rủi ro về chất lượng giống, rủi ro về môi trường, rủi ro
v
ề vốn, rủi ro từ bên ngoài. Cho nên cần phải có biện pháp hạn chế và phòng ngừa
r
ủi ro trong nuôi trồng thủy sản ở mức thấp nhất như chọn nuôi đúng thời vụ, chọn
gi
ống nuôi đạt tiêu chuẩn, thường xuyên cải tạo môi trường nuôi, chuẩn bị vốn đầu
tư cho từng vụ nuôi, dự báo rủi ro do tác động bên ngoài để chuẩn bị pḥng ngừa.
2.1.2 Một số thuật ngữ về hiệu quả
Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt
k
ết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí,
s
ản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người. Hiệu quả
bao gồm các loại như:
- Hiệu quả kinh tế: là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và
lượng chi phí bỏ ra, đây là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến
n
tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và
chi phí mà doanh nghi
ệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế.
7
2.1.3 Một số khái niệm và đặc điểm nuôi trồng thủy sản của nông hộ
2.1.3.1 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân hay thường gọi là nông hộ, bao gồm một nhóm người có cùng
huy
ết thống hoặc có quan hệ huyết thống sống chung một mái nhà, các thành viên
cùng ho
ạt động và tạo ra nguồn thu nhập, đây là hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh trong nông nghi
ệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất
v
ới mục đích chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ (Theo Bộ
NN&PTNT).
Nông h
ộ thường làm nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm
nghi
ệp. Việc sản xuất hàng hóa của hộ chủ yếu dựa vào các thành viên được xem là
kho
ảng thu nhập cho nông hộ. Quá trình sản xuất hộ liên quan đến việc chuyển đổi
các lo
ại hàng hóa trung gian, thành hàng hóa hoàn hảo. Hộ thường sử dụng vốn và
các công c
ụ của gia đình để sản xuất cũng như lao động. Vì vậy, tổng giá trị hàng
hóa tăng thêm của hộ được gọi là tổng sản phẩm của hộ (Theo Bộ NN&PTNT).
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là ch
ủ thể cho mọi quan hệ sản xuất.
Tuy nhiên, m
ột trong những khó khăn trong việc đo lường giá trị của lao
động là xuất phát từ sự khác nhau về chất lượng lao động của cá nhân khác nhau.
Nhìn chung, v
ới chất lượng lao động khác nhau thì sẽ tương ứng với mức tiền lương
khác nhau, và xuất hiện khái niệm gọi là nguồn nhân lực. Vì vậy, khoảng thu nhập
8
của người lao động phải được bao gồm khoản thanh toán cho việc sử dụng lao động
và kho
ản thu nhập đối với nguồn nhân lực.
Những kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo và trang thiết bị trong quá khứ sẽ
trở thành yếu tố để xác định năng suất công việc hiện tại nhưng đòi hỏi những kiến
th
ức này phải được cập nhật trong suốt quá trình làm việc, nhằm tránh trường hợp
ki
ến thức không phù hợp với thực tế.
c/ Đất đai: Là một trong ba nguồn lực sản xuất, giống như lao động, đất đai
cũng là một nguồn lực đầu vào không đồng nhất. Chất lượng đất khác nhau phụ
thuộc vào vị trí đặc điểm về địa lý,… Vì vậy, có sự chênh lệch về thanh toán cho
vi
ệc sử dụng đất trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí thuê đất để sản xuất. Hơn
nữa, chất lượng của đất cũng ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả, năng suất của công
ngh
ệ được áp dụng trong sản xuất.
2.1.3.3 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản của nông hộ
Nông hộ thường nuôi trồng thủy sản với mục đích phục vụ cho nhu cầu của
chính b
ản thân họ và gia đình họ. Nông hộ thường có xu hướng nuôi trồng hay sản
xu
ất ra cái gì họ cần, khi nuôi trồng hay sản xuất thừa họ có thể đem chúng ra để
ợp cùng với các loại thủy sản khác như cua biển, cá tôm sinh sống chủ yếu bằng
ngu
ồn thức ăn tự nhiên, được bổ sung thức ăn tươi hay thức ăn công nghiệp nhưng
không thường xuyên. Tôm đượ
c nuôi trong diện tích lớn, nuôi kết hợp tôm - lúa hay
tôm - r
ừng, năng suất không cao, nhưng hiệu quả, ít rủi ro do chi phí đầu tư thấp.
Quy mô đầm nuôi thường 2-5 ha, năng suất đạt 0,5-0,8 tấn/ha/vụ (Lê Khánh Linh,
2013).
9
Nuôi bán thâm canh (là mô hình nuôi bán công nghiệp): là hình thức nuôi
b
ằng con giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, đồng thời kết hợp sử
dụng một phần thức ăn trong tự nhiên có trong ao nuôi và thức ăn tươi như hến. Hệ
thống ao nuôi được đầu tư máy móc, thiếu bị, như điện, thủy lợi, hệ thống kênh
mương thuận lợi cho cấp thoát nước chủ động, có hệ thống xử lý và kiểm soát môi
trường nước như hệ thống máy bơm nước, máy sục khí, hệ thống quạt. Diện tích ao
nuôi t
ừ 0,5 - 5 ha và có độ sâu của nước từ 1,2 - 1,4m. Mật độ giống thả từ 10 - 20
con/m2 và năng suất đạt từ 1 – 3 tấn/ha/vụ (Lê Khánh Linh, 2013).
Nuôi thâm canh (là mô hình nuôi tôm công nghi
ệp): Là loại hình cần đầu tư
lớn, trình độ kỹ thuật của ngư dân cao, nhiều kinh nghiệm thực tế. Là hình thức nuôi
hoàn toàn d
ựa vào giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp là chủ yếu (hệ thống ao,
th
ủy lợi, giao thông, điện, nước, trang thiết bị, ) được đầu tư đầy đủ, có thể chủ
độ
ng với các yếu tố môi trường nước ao nuôi. Quy mô ao nuôi thường từ 0,5-1 ha,
t
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các nguồn chính như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung tâm khuyến ngư huyện, tỉnh
Cà Mau và Chi c
ục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc tỉnh Cà Mau và một số cơ quan
ban ngành trong tỉnh và các báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
t
ỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2020, các văn bản có liên quan đến các chính sách của
Chính ph
ủ và địa phương liên quan đến việc phát triển ngành thủy sản qua các năm,
các đề
án và một số tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
-
Các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến nuôi tôm
công nghi
ệp.
- Thông tin t
ừ các website, báo chí, có liên quan đến nuôi tôm công nghiệp.
- Niên giám th
ống kê các năm 2010, 2011 và 2012 của tỉnh Cà Mau.
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Để đảm bảo thông tin, mang tính đại diện cao cho vấn đề cần nghiên cứu tác
gi
ả thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ nuôi tôm công
nghi
ệp trong vùng ngặp mặn ở tỉnh Cà Mau thông qua bảng câu hỏi.
Tỉnh Cà Mau gồm có 9 đơn vị hành chính bao gồm 8 huyện và một Thành
Ph
ố, nhưng chỉ tập trung nuôi tôm công nghiệp chủ yếu ở 6 huyện và Thành Phố Cà