ảnh hưởng của sự bổ sung vitamin e và lúa mầm lên khả năng sinh sản của thỏ đực new zealand - Pdf 30


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ MINH TIẾN

ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG
VITAMIN E VÀ LÚA MẦM LÊN KHẢ
NĂNG SINH SẢN CỦA THỎ ĐỰC
NEW ZEALAND

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CHĂN NUÔI - THÚ Y


CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Gs. Ts. NGUYỄN VĂN THU
2014

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y

ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ BỔ SUNG
VITAMIN E VÀ LÚA MẦM LÊN KHẢ
NĂNG SINH SẢN CỦA THỎ ĐỰC
NEW ZEALAND

ii
LỜI CẢM
Ơ
N
Suốt thời gian ở giảng đường Đại học tôi đã gặp không ít những khó

Xin chân thành cảm ơn! iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục ii
Danh sách bảng vi
Danh sách hình vii
Danh sách chữ viết tắt viii
Tóm lược ix

Chƣơng 1: Đặt vấn đề 1
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận 2
2.1 Sinh lý sinh sản 2
2.1.1 Tuổi cho thỏ sinh sản 2
2.1.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục 2
2.1.3 Hoạt động sinh lý sinh dục của thỏ 4
2.1.4 Biểu hiện thỏ lên giống 5
2.1.5 Chu kỳ lên giống của thỏ 5
2.1.6 Kỹ thuật phối giống 5
2.2 Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản 6
2.2.1. Chọn thỏ giống 6
2.2.2 Nuôi Thỏ đực 6
2.2.4 Kỹ thuật phối giống 7
2.2.5 Thỏ cái có mang 7
2.2.6 Chăm sóc thỏ cái mang thai 7
2.2.7 Cách khám thai 7
2.2.8 Thỏ đẻ 7

2.8.2 Giống thỏ ngoại 20
2.9 Thức ăn cho thỏ 22
2.9.1 Cỏ lông tây 22
2.9.2 Bã đậu nành 22
2.9.3 Đậu nành ly trích 22
2.9.4 Rau muống 22
2.9.5 Vitamin E 23
2.10 Một số hiện tượng bất thường và bệnh thường gặp ở thỏ 26
2.10.1 Bệnh Bại huyết 26
2.10.2 Viêm vú 26
2.10.3 Ăn thịt con ngay sau khi sinh 26
2.10.4 Bệnh cầu trùng 26
2.10.5 Vô sinh 27
2.10.6 Bệnh ghẻ 27
2.10.7 Bệnh viêm mũi 27
2.10.8 Bệnh chướng hơi, tiêu chảy 28

Chƣơng 3: Phƣơng tiện và phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm 29
3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm 29
3.1.1 Địa điểm thí nghiệm 29
3.1.2 Thời gian thí nghiệm 29
3.2 Phương tiện thí nghiệm 29
3.2.1 Động vật thí nghiệm 29

v
3.2.2 Chuồng trại thí nghiệm 29
3.3 Phương pháp tiến hành 31
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 31
3.3.2 Cách tiến hành thí nghiệm 31
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 32

Bảng 2.9: Nhu cầu khoáng của thỏ 18
Bảng 2.10: Nhu cầu vitamin của thỏ 19
Bảng 3.1: Thành phần thực liệu của khẩu phần bổ sung vitamin E (g/con/ngày)
31
Bảng 3.2: Thành phần thực liệu của khẩu phần bổ sung lúa mầm (g/con/ngày)
31
Bảng 4.1: Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn dùng trong thí
nghiệm 34
Bảng 4.2: Lượng thức ăn dưỡng chất và năng lượng tiêu thụ của thỏ đực sinh
sản 36
Bảng 4.3: Khối lượng của thỏ đực qua 4 thí nghiệm 37
Bảng 4.4: Kết quả các chỉ tiêu chiều đo cơ thể và tuổi phối của thỏ đực 38
Bảng 4.5: Kết quả một số chỉ tiêu của thỏ New Zealand 40

vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực 03
Hình 2.2: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 03
Hình 2.3: - tocopherol 24
Hình 2.4: Lúa mầm 25
Hình 2.5: Cỏ lông tây 25
Hình 2.6: Bã đậu nành 25
Hình 2.7: Đậu nành ly trích 25
Hình 2.8: Rau muống 25
Hình 2.9: Vitamin E 25
Hình 3.1: Thỏ đang phối 30
Hình 3.2: Thỏ New Zealand 30
Hình 3.3: Chuồng nuôi thỏ 30
Hình 4.1: Lượng DM và CP tiêu thụ của thỏ đực sinh sản 35
Hình 4.2: Số con sơ sinh trên ổ và số con sơ sinh sống trên ổ 41


Kết quả thí nghiệm đạt được như sau:
Số thỏ cái đậu thai, số con sơ sinh sống trên ổ, trọng lượng sơ sinh trên
con, trọng lượng sơ sinh trên ổ, tổng số con sinh ra cho kết quả cao ở mức độ
bổ sung 30 g lúa mầm.
Số con sơ sinh trên ổ của thỏ cái được phối bởi các thỏ đực của thí nghiệm
có ý nghĩa thống kê và cao nhất ở mức độ bổ sung 30 g lúa mầm.
Kết quả thí nghiệm có thể thấy thỏ đực được bổ sung lúa mầm cho kết
quả sinh sản tốt. Thỏ đực được bổ sung ở mức độ 30 g lúa mầm cho kết quả
sinh sản tốt hơn ở các mức độ bổ sung khác 1
CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi thỏ ở nước ta đã có từ lâu và ngày càng phát triển mạnh theo
cơ chế thị trường do nhu cầu thịt thỏ trong nước ngày càng tăng. Thịt thỏ ngày
càng được người tiêu dùng chấp nhận vì thịt thỏ giàu và cân bằng chất dinh
dưỡng tốt cho sức khỏe. Hiện tại, món ăn từ thịt thỏ được sử dụng trong các
buổi tiệc ở các vùng miền nước ta. Chính vì thế chăn nuôi thỏ ở nước ta đang
dần phát triển. Thỏ là một loài gia súc có thể tận dụng nguồn phụ phẩm nông
nghiệp, rau, lá, cỏ tự nhiên, sức lao động phụ trong gia đình, đầu tư ít vốn
quay vòng nhanh phù hợp với chăn nuôi gia đình ở nước ta. Chăn nuôi thỏ vốn
ban đầu thấp sinh sản nhanh, chuồng trại có thể tận dụng vật liệu sẵn có rẻ tiền
để làm.
Tuy nhiên, để nuôi thỏ đạt năng suất cao hiệu quả kinh tế thì người chăn
nuôi cần nắm vững một số đặc điểm như môi trường sống, đặc tính sinh học

đối với thỏ đực, đối với thỏ cái là 6 tháng. Ở các trại giống thì thỏ cái sinh sản
là 8 tháng, thỏ đực là 10 tháng.
Một thỏ đực có thể nhảy 8 – 12 thỏ cái (trung bình là 10 con). Căn cứ
vào số lượng này ta tính được lượng thỏ đực cần thiết phải nuôi. Thời gian sử
dụng thỏ giống tùy thuộc vào số con thỏ cái đẻ và tình trạng sức khoẻ của thỏ
cái. Nếu thỏ cái đẻ 5 lứa/năm thì có thể sử dụng trong vòng 3 năm tùy theo
tình trạng sức khoẻ và khả năng sinh con, sau đó thì vỗ béo bán thịt. Còn đối
với thỏ đực thì cũng có thể sự dụng trong 3 năm tùy tình trạng sức khoẻ và khả
năng sai con của nó.
2.1.1.2 Phát dục và thành thục tính dục
Thỏ cái 5 – 6 tháng tuổi tính dục đã phát triển thành thục, sức vóc đã
phát triển, lúc này thỏ cái có thể vừa mang thai vừa lớn lên. Nước ta ở vùng
khí hậu nhiệt đới thỏ cái nội vào tháng tuổi thứ 5 đã bắt đầu cho phối giống,
thỏ cái ngoại thì từ tháng tuổi thứ 6 thì mới cho phối.
Thỏ cái hậu bị lúc 4 – 4,5 tháng tuổi đã động dục lần đầu, thời gian động
dục kéo dài từ 3 – 4 ngày, nếu không được phối giống thì đến tháng thứ 5 nó
sẽ động dục lại. Đến tháng thứ năm cơ thể phát triển hoàn chỉnh, lúc này mới
cho thỏ phối giống để thỏ cái có chửa và đẻ con tốt. Thỏ chỉ động dục khi
trứng chín và sau khi phối giống 8 – 16 giờ thì trứng mới rụng và mới thụ thai.
2.1.2 Cấu tạo cơ quan sinh dục
2.1.2.1 Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan sinh dục thỏ đực bao gồm dịch hoàn, ống dẫn tinh các tuyến
sinh dục và dương vật. Tuy nhiên thỏ có vài đặc điểm khác sau: có thể co rút
dịch hoàn khi sợ hãi hay xung đột với các con đực khác và dịch hoàn hiện diện
rõ khi thỏ đực được hai tháng tuổi (Hình 2.1).

3

Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực
Nguồn: Nguyễn Văn Thu, 2009

8
tinh trùng/ml. Lượng tinh trùng sản xuất ra tối
đa khi sử dụng thỏ đực nhảy cái một lần trong ngày. Nếu sử dụng thỏ đực 2 lần
trong ngày thì mật độ tinh trùng giảm đi phân nửa. Tuy nhiên trong thực tế thỏ
đực được sử dụng 2 lần/ngày, hay 3 – 4 lần/tuần mật độ tinh trùng đủ để gây thụ
thai. Nếu trường hợp sử dụng thỏ đực nhiều lần/ngày, trong tuần quá mức nói
trên có thể ảnh hưởng kém đến sự thụ thai (Nguyễn Văn Thu, 2009).
2.1.3.2 Thỏ cái
Nang noãn xuất hiện lần đầu khoảng 65 – 70 ngày tuổi. Thỏ cái có thể
phối giống 10 – 12 tuần tuổi tuy nhiên trong lúc này thỏ chưa có sự rụng
trứng. Những biểu hiện phái tính của thỏ giống nhỏ con và thỏ trung bình (4
– 5 tháng) thì sớm hơn thỏ lớn con (5 – 8 tháng). Ở Châu Âu thỏ cái được
phối giống khoảng 120 – 130 ngày thì cho thành tích rất tốt. Sự phát triển cơ
thể thỏ cái liên hệ thuận với sự thành thục sinh dục của thỏ. Những thỏ cái tơ
nếu cho ăn đầy đủ thì có thể dậy thì sớm hơn thỏ nuôi trong điều kiện chỉ
nhận được 75% thức ăn với khẩu phần tương đương khoảng 3 tuần lễ, và như
thế sự phát triển của cơ thể cũng chậm đi 3 tuần, thỏ bắt đầu thành thục tính
dục khi đạt thể trọng khoảng 75% trọng lượng trưởng thành. Tuy nhiên thể
trọng phối thích hợp với thỏ tơ khi đạt 80% thể trọng trưởng thành. Điều chú
ý là thỏ cái tơ chấp nhận cho thỏ đực nhảy trước khi có khả năng rụng trứng.
Ở thỏ cái thì không có chu kỳ lên giống đều đều, cũng như không có sự rụng
trứng đồng thời trong thời gian lên giống như các loài gia súc khác. Khác với
các gia súc khác, ở thỏ nhờ có xung động hưng phấn, khi giao phối mới xảy
ra rụng trứng. Sau khi phối 10 – 12 giờ các túi trứng mới bắt đầu phá vỡ,
trứng qua loa kèn vào ống dẫn trứng và đến vị trí thụ tinh. Thời gian cần thiết
để trứng di chuyển gặp tinh trùng từ khi rụng là 4 giờ, trên cơ sở đó người ta

5
đã áp dụng phương pháp bổ sung phối lại lần thứ 2 sau lần thứ nhất 6 giờ,
nhằm tăng thêm số trứng được thụ tinh và đẻ nhiều con. Biểu hiện âm hộ có

Cách dùng 2 thỏ đực khác nhau để phối một thỏ cái có hạn chế là không xác
định được di truyền con đực và thỏ cái yếu sức sẽ không chịu đực. Thỏ đực tốt
có thể nhảy 2 lần/ngày (Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 2001).

6
2.2 Kỹ thuật nuôi thỏ sinh sản
2.2.1. Chọn thỏ giống
2.2.1.1 Chọn thỏ đực
Chọn thỏ đực tương đối quan trọng, vì nó truyền đặc tính rộng rãi của
mình hơn thỏ cái. Tiêu chuẩn chọn thỏ đực: to con, đầu to vừa, ngực mông vai
to, lưng rộng, chân sau vạm vỡ, chân sau to, mạnh dạn hăng hái, phải đạt tiêu
chuẩn về trọng lượng qui định cho mỗi giống thỏ.
2.2.1.2 Chọn thỏ cái
To con nhưng không quá mập, dài và rộng ngang, nhất là mông. Đầu
tương đối nhẹ, lông mướt mịn… Thông thường khó chọn được thỏ cái tốt nếu
chỉ căn cứ vào hình dáng bên ngoài. Vì thế phải chọn những con thỏ cái mà
mẹ của nó là những con thỏ tốt như đẻ sai (> 6 con), nuôi con tốt (con mau lớn
và ít chết).
2.2.1.3 Chọn thỏ con làm giống
Chọn những con thỏ con mà cha mẹ tốt, trong bầy thỏ này chọn những
con nhanh lẹ làm thỏ giống, những con thỏ làm giống có thể cai sữa muộn hơn
khoảng 6 tuần tuổi thay vì 3 – 4 tuần (Nguyễn Văn Thu, 2009).
2.2.2 Nuôi Thỏ đực
Nuôi thỏ sinh sản bao gồm thỏ đực giống và thỏ cái giống. Yêu cầu là thỏ
đực phối được nhiều thỏ cái và đạt tỉ lệ thụ thai cao, thường đạt tỉ lệ trung bình
trên 70%. Tránh thỏ đực quá mập mỡ hay quá gầy, tránh cho thỏ ăn quá nhiều
làm cho thỏ đực lười, sản xuất tinh trùng kém. Thỏ đực ngoài cho ăn rau cỏ cần
bổ sung thêm khoảng 50 g lúa, bắp hay đậu. Đối với thỏ đực có thể cho ăn lúa
kết quả phối giống thụ thai sẽ rất tốt. Thức ăn cần giàu đạm và vitamin nhất là
vitamin A và E vì chúng có vai trò quan trọng trên cơ sở phát triển tế bào và mô

bánh dầu.
2.2.7 Cách khám thai
Sờ bằng tay: bắt thỏ cái đặt nhẹ nhàng lên trên mặt nhám, tay phải nắm
lổ tai và vai thỏ, tay trái đặt dưới mình thỏ giữa hai chân sau và trước vùng
xương chậu, đặt ngón cái một bên và bốn ngón còn lại một bên, lướt nhẹ
nhàng từ trước ra sau, nếu gặp một cục tròn nhỏ như sâu chuỗi là thỏ có thai.
Nên phân biệt với phân nằm gần xương sống và trực tràng.
2.2.8 Thỏ đẻ
Thỏ thường đẻ vào ban đêm, thỏ có thể đẻ 1 – 12 con/lứa. Thỏ có bản
năng nhặt cỏ, rác vào ổ đẻ, cào bới ổ, tự nhổ lông bụng và trộn đồ lót để làm ổ
ấm rồi mới đẻ con, phủ lông kín đàn con. Có trường hợp thỏ không làm ổ mà
đẻ con ra ngoài ổ đẻ, những con thỏ này không giữ lại làm giống.

8
2.3 Đặc điểm sinh học
2.3.1 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu
Thỏ rất nhạy cảm với ngoại cảnh, thân nhiệt của thỏ thay đổi theo nhiệt
độ môi trường, do thỏ ít tuyến mồ hôi, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô
hấp. Khi nhiệt độ không khí tăng cao (35
0
C) và kéo dài thì thỏ thở nhanh và
nông để thải nhiệt do đó dễ bị cảm nóng. Ở nước ta nhiệt độ môi trường thích
hợp nhất đối với thỏ khoảng 20 – 28,5
0
C (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005).
2.3.2 Thân nhiệt – nhịp tim – nhịp thở
Nhiệt độ cơ thể của thỏ thay đổi theo nhiệt độ môi trường không khí từ
38 – 41
0
C trung bình là 39,5

39,3
9,6
10
4,5
0,57
39,3
14,1
15
3,7
0,58
39,1
18,7
20
3,5
0,79
39,0
23,2
25
3,2
1,01
39,1
30,2
30
3,1
1,62
39,1
37,2
35
3,7
2,0

enzyme. Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hóa protein (trypsin,
chymotrypsin), tinh bột (amylase), mỡ (lipase) (Nguyễn Văn Thu, 2009).
2.4.2 Sự phát triển đƣờng tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ
Cơ thể thỏ sinh trưởng đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11 – 12 nhưng
đường tiêu hóa (trừ gan) thì dừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9. Thỏ từ tuần 3 –
9 khối lượng của từng đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau,vào tuần thứ 3 ruột
non nặng gấp đôi ruột già (manh tràng, kết tràng). Đến tuần thứ 9 thì khối
lượng hai phần ruột đó đã tương đương nhau. Sự phát triển đoạn ruột già chỉ
hoàn chỉnh khi có sự lên men vi khuẩn, khi thỏ chuyển sang ăn thức ăn cứng.
Phát triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển
khối lượng. Độ dài của các đoạn ruột thỏ trưởng thành như sau: ruột non 327
cm, manh tràng 38 cm, đầu giun ruột thừa 13 cm, kết tràng 128 cm.
2.4.3 Sinh lý tiêu hóa
Quá trình tiêu hoá kéo dài 4 – 5 giờ. Thức ăn được nuốt vào thực quản,
vượt qua tâm vị đến dạ dày, nơi có môi trường rất acid (pH = 2,2), tại đây thức
ăn được nhào trộn và phân huỷ thành các phần tử nhỏ hơn. Sau đó nhờ sự co
thắt của các cơ dạ dày, thức ăn đã đồng hoá được chuyển đến ruột non.

10
Ruột non có 3 phần:
Tá tràng nơi nối với tuyến tụy và túi mật, nơi có nhiều men tiêu hoá để
phân huỷ các phân tử.
Không tràng (ruột chay) và hồi tràng: tại đây các phân tử dinh dưỡng
được cơ thể hấp thụ. Phần còn lại của thức ăn đi qua manh tràng, nơi có các cơ
chế phân huỷ khác nhau tuỳ thuộc thời điểm trong ngày. Ban ngày, thỏ tạo
phân “bình thường”, khô, ban đêm thỏ tạo phân dinh dưỡng ở manh tràng
(caecotrophe), ẩm.
Thức ăn đã tiêu hoá đi qua hồi tràng và manh tràng, vào buổi tối và một
phần buổi sáng, được một cơ chế đặc biệt chế biến thành phân dinh dưỡng,
gồm thức ăn mịn và nước, bao quanh bằng một lớp màng nhầy. Phân dinh

CF
37,8
22 – 54
22,0
14 – 33
EE
2,6
1,3 – 5,3
2,4
1,0 – 4,6
Ash
8,9
3,1 – 14,4
10,8
6 – 10,8
NFE
37,7
28 – 49
35,1
29 – 43
Ghi chú: DM: vật chất khô; CP: đạm; CF: xơ thô; EE: béo; Ash: khoáng; NFE: chiết chất không đạm
Nguồn: Lebas et al., 1986 11
2.5 Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự sản xuất tinh trùng
Những yếu tố khác nhau như tần suất thu thập, chế độ chiếu sáng, tuổi và
thể trạng cũng như là chế độ cho ăn, có thể ảnh hưởng đến chất lượng và số
lượng của sự sản xuất tinh trùng.
2.5.1 Tần suất thu thập

Chất lượng thức ăn
Đạm thô: Những khẩu phần nhiều hơn 15% đạm thô được đề xuất đảm
bảo đầy đủ cho sự sinh tinh.
Chất béo: Thành phần acid béo bão hòa được xem quan trọng hơn acid
béo tổng số. Khi số lượng chất béo của tinh trùng cao thì những dãy PUFA
(Polyunsaturated fatty acids) n-3/n-6 và những acid béo này làm thay đổi tính
thẩm thấu của màng và khả năng của nó.
Chất chống oxi hóa: Màng tinh trùng ở trạng thái bão hòa cao làm cho
những tế bào đó dễ bị enzym oxi hóa, làm thoái hóa cấu trúc màng, sự nguyên
vẹn của sinh lý và DNA. Sự bảo vệ chất chống oxi hóa được đảm bảo bởi
huyết tương của tinh trùng, nó tác động một cách mạnh mẽ bởi sự bổ sung
trong khẩu phần. Chế độ ăn của thỏ đực với hàm lượng chất chống oxi hóa cao
(200 mg/kg vitamin E và 0,5 g/L vitamin C), làm giảm lipoperoxidation ở tinh
trùng. Những khuynh hướng đó thì rõ rang hơn sau quá trình tích lũy tinh
trùng hoặc khi khẩu phần ăn chứa đầy đủ số lượng PUFA. (Theau-clement et
al., 2003).
2.6 Sinh lý tiết sữa
2.6.1 Sự tiết sữa của thỏ mẹ
Sự tổng hợp sữa ở thỏ phụ thuộc vào hormone Prolactin và hormone
Lactogenic. Trong giai đoạn có thai Prolactin sẽ bị ức chế bởi estrogen và
progesterone. Khi thỏ đẻ một sự hạ thấp mức độ progesterone nhanh.
Oxytocin và prolactin sẽ được tiết tự do và tạo lên sự tổng hợp sữa và thải sữa
ra ngoài. Sữa sẽ thải ra như sau: thỏ mẹ vào ổ cho con bú, các kích thích từ sự
cho bú sẽ làm cho sự tiết oxytocin và như thế sữa sẽ được thải ra cho con bú.
Lượng oxytocin tiết ra tỷ lệ thuận với số lần cho con bú, tuy nhiên thỏ mẹ sẽ
chủ động số lần cho bú trong ngày.
Bảng 2.3:Thành phần dưỡng chất của sữa thỏ
Thành phần
Sữa thỏ (4 – 21 ngày)
Sữa bò

Thỏ con theo mẹ rất nhạy cảm với môi trường bên ngoài, đặc biệt là
nhiệt độ. Nếu nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn so với nhu cầu (25 – 28
o
C), thỏ
con ít hoạt động, không muốn bú mẹ, da nhăn nheo, biến màu, tỷ lệ chết cao.
Thỏ sơ sinh nặng 45 – 55 g, đỏ hỏn, không có lông, nhắm mắt. Sau một
tuần bộ lông mịn, mỏng đã phủ hết mình. Thỏ con mở mắt vào 9 – 12 ngày
tuổi. Thỏ đẻ nhiều con thì thỏ con mở mắt muộn hơn so với thỏ đẻ ít con. Lúc
3 tuần tuổi, thỏ con đạt 200 – 300 g và ra khỏi ổ đẻ, tập ăn thức ăn của mẹ
(Nguyễn Văn Thu, 2009). Thường thỏ cái chỉ cho con bú 1 lần trong một ngày
(Lebas et al. 1986) tuy nhiên Matics et al. 2004 cho rằng số lần thỏ mẹ chủ
động cho thỏ con bú còn phụ thuộc vào chế độ cho bú, đối với thỏ nhốt thì chỉ
cho bú 1 lần (Hudson và Distel, 1982 và Lebas et al. 1986). Trong điều kiện
nuôi thả tự do có trường hợp thỏ mẹ cho bú 2 lần hoặc 3 lần (Hoy và Selzer,
2002; Matics et al. 2004).
2.7 Nhu cầu dinh dƣỡng
Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết
cho 1kg tăng trọng thay đổi từ 16 – 40 MJ. Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần
tuổi cần 40MJ. Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600 – 700 KJ
(140 – 170 Kcal) tương đương với 25 – 35 g tinh bột (Nguyễn Quang Sức
và Đinh Văn Bình, 2000).
Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Đối với thỏ con
sau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột. Đối với thỏ
hậu bị (4 – 6 tháng tuổi) và con cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế
lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo. Đến khi thỏ đẻ và nuôi con
trong vòng 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 – 3 lần so khi có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status