Ảnh hưởng của sự bổ sung lá mít, cỏ stylo và lá sắn trong khẩu phần cơ sở rơm ủ urê và rỉ mật đến khả năng sinh trưởng của cừu - Pdf 27

ảnh hởng của sự bổ sung lá mít, cỏ Stylo và lá sắn trong
khẩu phần cơ sở rơm ủ urê và rỉ mậ đến khả năng
sinh trởng của cừu

Khúc Thị Huê
1
, Đỗ Thị Thanh Vân
1
và Inger Ledin
2

1
Viện Chăn nuôi - Việt Nam;
2
Trờng Đại học Nông nghiệp Uppsala - Thuỵ Điển
Summary
Forty weaned Phan Rang lambs with an initial weight of 14.9 kg and at around 3.5 months of age
were used to study the effect of supplementing urea treated rice straw and molasses with different forage
species, Stylosanthes (Stylosanthes guianensis), Cassava (Manihot esculenta Crantz) or Jackfruit
(Artocarpus heterophyllus), as protein sources compared to a commercial concentrate with respect to
digestibility, growth performance and number of gastro-intestinal parasite eggs. Eight males were used in a
digestibility trial in a double 4*4 Latin square design. Thirty two lambs (12 males and 20 females) were
used in a growth trial lasting 84 days. The crude protein (CP) content in the concentrate, Stylosanthes
forage, Cassava foliage and Jackfruit foliage was 171 g, 154 g, 202 g and 148 g/kg dry matter (DM),
respectively. The treatments were four diets containing urea treated rice straw ad lib and molasses
supplemented with concentrate (control), Stylosanthes forage (UTR-S), Cassava foliage (UTR-C) or
Jackfruit foliage (UTR-J). The live weight gain (LWG) was 73.3 g, 70.0 g, 77.7 g and 70.2 g/day and the
feed conversion ratio 9.3, 9.0, 7.5, 10.4 kg DM/kg LWG for control, UTR-S, UTR-C and UTR-J,
respectively. The DM intake ranged from 33 g to 44 g DM/kg body weight. The DM digestibility was 633
g, 548 g, 604 g and 540 g/kg DM and the CP digestibility 636 g, 652 g, 669 g and 522 g/kg for control,
UTR-S, UTR-C and UTR-J, respectively. The nitrogen retained was 10.4 g, 9.8 g, 10.9 g and 9.8 g/day for

Gia súc sử dụng trong thí nghiệm là giống cừu thịt Phan Rang, khối lợng
trung bình là 14.9 (1.34) kg/con và độ tuổi trung bình là 3,5 tháng. Cừu đợc tiêm
phòng vaccine ngừa các bệnh Tụ huyết trùng, Viêm ruột hoại tử, Lở mồm long
móng, Đậu và tẩy giun sán. Cừu đợc cho uống ớc, bổ sung khoáng tự do và thả
vận động 01 h vào buổi chiều (từ 14h -15 h hàng ngày) trong suốt thời gian triển
khai thí ghiệm. Cừu đợc cân khối lợng 02 tuần/lần, lúc bắt đầu, lúc kết thúc thí
nghiệm vào buổi sáng (cho thí nghiệm sinh trởng). Đối với thí nghiệm tiêu hoá,
cừu đợc cân khối lợng lúc bắt đầu giai đoạn ăn thích nghi, lúc bắt đầu và kết
thúc giai đoạn thu thập số liệu.
2.3. Thức ăn thí nghiệm và nuôi dỡng
Thức ăn sử dụng cho thí nghiệm là rơm ủ urê, rỉ mật, cám hỗn hợp, và các
loại ngọn lá giàu protêin nh: cỏ Stylo, lá sắn, lá mít. Cám hỗn hợp đợc sử dụng
là cám Guyomarch cho dê có thành phần dinh dỡng là 890 gVCK/kg, 180g CP và
11.7 MJ ME kg VCK. Lá sắn, lá mít và cỏ Stylo đợc cắt trớc khi cho cừu ăn từ
1-2 giờ, hoặc cắt dự trữ từ chiều hôm trớc vào những ngày ma. Cỏ Styo đợc cắt
vào thời điểm 50-60 ngày tuổi, lá sắn đợc cắt cho cừu ăn lúc 3-4 tháng tuổi trong
suốt thời gian thí nghiệm. Cừu đợc cho ăn cám hỗn hợp và các loại ngọn lá 02
lần/ngày vào lúc 7:00 và 14:00. Rỉ mật đợc trộn đều với rơm ủ urê trớc khi cho
ăn với lợng 20% khối lợng rơm ủ tơi và cho cừu ăn 04 lần/này.
Công thức rơm ủ urê nh sau: 100 kg rơm + 50 kg nớc + 4 kg urê + 1 kg
muối + 1 kg vôi bột.
. Thiết kế thí nghiệm
- Thí nghiệm sinh trởng: 32 cừu cai sữa đợc bố trí theo thiết kế khối hoàn
toàn ngẫu nhiên trong 04 khẩu phần thí nghiệm với 03 đực và 05 cái/ khẩu phần,
trong thời gian là 12 tuần. Cừu đợc cho ăn thích nghi các loại thức ăn thí nghiệm
trớc khi tiến hành lấy số liệu 10 ngày.
Khẩu phần thí nghiệm bao gồm:
- Đối chứng (control): Rơm ủ urê + rỉ mật + cám hỗn hợp
- UTR-S: Rơm ủ urê + rỉ mật + cỏ Stylo
- UTR-C: Rơm ủ urê + rỉ mật + lá sắn

- Thí nghiệm tiêu hoá: Mẫu thức ăn cho vào và thức ăn thừa đợc tiến hành
lấy hàng ngày trong 07 ngày thu thập số liệu ở mỗi giai đoạn để phân tích hàm
lợng VCK, CP, tro, NDF, ADF. Mẫu phân và nớc tiểu đợc tiến hành thu thập
02 lần/ ngày vào lúc 7:00 h và 18:00 h, cố định N trong nớc tiểu đợc tiến hành
theo phơng pháp của Chen and Gomes, 1992.
VCK đợc phân tích theo phơng pháp của AOAC (1990). Nitơ đợc phân
tích bằng phơng pháp Kjeldahl, sau đó CP đợc tính toán bằng công thức N*6,25.
NDF và ADF đợc xác địch định theo phơng pháp Van Soest và cs (1991). Hàm
lợng tannin tổng số đợc xác định bằng phơng pháp AOAC (1975).
Giá thành của mỗi khẩu phần thức ăn đợc tính toán dựa vào bảmg giá thức
ăn của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây áp dụng tại thời điểm tiến hành
thí nghiệm.
2.6. Phân tích thống kê
Số liệu đợc phân tích thống kê bằng phần mềm Minitab, 13.31 (Minitab,
2000). Các giá trị trung bình của khẩu phần thí nghiệm đợc so sánh ở mức ý
nghĩa P<0.05 bằng phơng pháp so sánh cặp Tukey.
Mô hình thống kê sử dụng cho thí nghiệm sinh trởng là:
Y
ij
= à + T
i
+ e
ij
à là giá trị trung bình, T
i

là ảnh hởng của khẩu phần thí nghiệm, e
ij
là sai
số

. Kết quả
3.1.1. Thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm
Bảng 1 cho thấy, hàm lợng VCK của thức ăn thí nghiệm biến thiên từ 189 g/kg ở
lá sắn đến 920 g/kg ở cám hỗn hợp, trong đó ở rơm ủ + rỉ mật, cỏ Stylo, lá mít lần
lợt là 614 g, 226 g và 372 g/kg. Hàm lợng CP trong cám hỗn hợp là 171 g/kg, ở
lá sắn, cỏ Stylo và lá mít lần lợt là 202 g, 154 g và 148 g/kg VCK. Hàm lợng
tannin tổng số đạt 48 g, 23 g và 16 g/kg VCK trong lá mít, lá sắn và cỏ Stylo, trong
khi dó không tìm thấy hàm lợng này trong rơm ủ + rỉ mật và cám hỗn hợp.
Bảng 1
. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thí nghiệm
1
(TN. 1 và 2)
Loại thức ăn VCK g/kg VCK

g/kg CP Tro NDF ADF tannins TS
________________________________________________________________________
Rơm ủ 614(42) 13(8) 134(4) 576(33) 355(29) -

Cám hỗn hợp 920(5) 171(2) 62(9) 380(17) 167(15) -
Stylosanthes 226(19) 154(4) 83(5) 556(44) 385(47) 16(4)
Cassava 184(11) 202(13) 65(5) 358(46) 270(57) 23(3)
Jackfruit 372(18) 148(8) 90(8) 460(59) 330(64) 48(8)
_______________________________________________________________________
1
Giá trị trung bình và sai số chuẩn (S.D)

3.1.2. Thí nghiệm sinh trởng: Thức ăn thu nhận, dinh dỡng thu nhận, nớc thu
nhận, tăng trọng và tiêu tốn thức ăn
2. Thức ăn đa vào, thức ăn thu nhận và dinh dỡng thu nhận (TN. 1)
________________________________________________________________________

c
4,4
a
0,2
Nớc uống, g/ngày 1920
a
790
bc
630
c
1090
b
83,2
Dinh dỡng thu nhận, g/ngày
OM 610
ab
558
b
540
b
660
a
26,4
CP 108
a
101
b
104
ab
118

a,b,c
Mức độ sai khác thống kê theo hàng (P<0.05)

Kết quả ở bảng 2 cho thấy: Tổng lợng VCK thu nhận của cừu ở khẩu phần
UTR-J (739g) là nhiều hơn so với khẩu phần UTR-C (573 g) và UTR-S (613 g),
nhng không sai khác so với khẩu phần đối chứng với 676 g/ngày. Hàm lợng
VCK thu nhận trên ở các khẩu phần chiếm từ 3.3% đến 4.4% khối lợng cơ thể,
cao nhất ở khẩu phần UTR-J, tiếp đến là khẩu phần đối chứng, thấp hơn và tơng
tự nhau ở khẩu phần UTR-S và UTR-C.
Lợng nớc thu nhận của cừu cao hơn ở khẩu phần thí nghiệm đối chứng so
với các khẩu phần của UTR-S (790 g) and UTR-C (630 g), nhng không sai khác
so với khẩu phần UTR-J. Lợng nớc uống này biến động từ 1.1 kg to 2.8 kg/kg,
nếu nó đợc quy ra dới dạng kg nớc uống/ kg VCK thức ăn thu nhận.
Hàm lợng CP thu nhận thấp hơn ở khẩu phần UTR-S so với UTR-J (118 g)
khẩu phần đối chứng (108 g). Tuy nhiên kết quả cũng cho thấy hàm lợng CP thu
nhận ở khẩu phần UTR-C là không sai khác so với các khẩu phần khác (104 g).
Hàm lợng tannin tổng số thu nhận là cao hơn ở khẩu phần UTR-J (25.7
g/ngày), so với khẩu phần UTR-C (12.1 g/ngày) và UTR-S (9.7 g/ngày). ớc tính
về hàm lợng năng lợng trao đổi thu nhận của cừu ở các khẩu phần thí nghiệm
biến động từ 5.9 to 6.5 MJ/ngày.
3. Tăng trọng và tiêu tốn thức ăn
1
(TN.1)
________________________________________________________________________
Control UTR-S UTR-C UTR-J SE
________________________________________________________________________
P ban đầu, kg 15,1 15,5 14,8 14,3 0,5
P kết thúc, kg 21,1 21,3 21,4 20,2 0,5
Tăng trọng, g/ngày 73,3 70,0 77,7 70,2 3,7
Tiêu tốn thức ăn

khác.
3.1.3 Thí nghiệm sinh trởng: ảnh hởng thức ăn trong khẩu phần khác nhau đến
lợng trứng giun sán trong đờng ruột
Biểu đồ. 1, 2 và 3 cho thấy, nhìn chung số lợng trứng giun sán trong phân
cừu ở tất cả các khẩu phần thí nghiệm là tơng đối thấp. ở các khẩu phần ăn có bổ
sung các loại thức ăn có chứa hàm lợng tannins cao thì số lợng trứng giun giảm
hoặc tăng nhẹ từ lúc bắt đầu đến sau 70 ngày thí nghiệm. Số lợng trứng giun
trong khẩu phần UTR-J và UTR-C giảm từ 1877 và 3504 trứng/g phân tại lúc bắt
đầu kiểm tra xuống còn 1235 và 2556 trứng/g phân sau 60 ngày thí nghiệm và tăng
nhẹ sau 70 ngày lên tới 2946 và 3047 trứng/g phân. Nhng ngợc lại trong khẩu
phần với hàm lơng tannin tổng số thu nhận là thấp hoặc không có nh UTR-S và
đối chứng thì số lợng trứng tăng dần trong suet thời gian thí nghiệm.

đồ 1. ảnh hởng của thức ăn trong khẩu phần khác nhau đến số lợng trứng giun
trong phân cừu
0
2000
4000
6000
0 10 20 30 40 50 60 70
Ngày

khẩu phần đối chứng là 633 g và ở UTR-C là 604 g, cao hơn so với khẩu phần
UTR-S (548 g) và UTR-J (540 g). Tuy nhiên tiêu hoá biểu kiến của CP cho khẩu
phần UTR-J là thấp hơn so với các khẩu phần khác. Hàm lợng N ăn vào cũng có
sự sai khác giữa các khẩu phần thí nghiệm, cao hơn ở 03 khẩu phần UTR-J, UTR-
C và đối chứng, và thấp hơn ở khẩu phần UTR-S. Hàm lợng N tích luỹ đều cho
kết quả dơng ở các lô thí nghiệm và biến động từ 9.8 g tới 10.9 g/ngày, và không
có sự sai khác giữa các khẩu phần thí nghiệm.
4. Thu nhận thức ăn, tỷ lệ tiêu hoá và N tích luỹ
1
(TN. 2)
________________________________________________________________________
Control UTR-S UTR-C UTR-J SE
________________________________________________________________________
Thu nhận thức ăn, g VCK/ngày
Rơm ủ + rỉ mật 425
b
431
b
441
b
547
a
29,9
Cám 460 - - - -
Cỏ Stylo - 422 - - -
Lá sắn - - 369 - -
Lá mít - - - 510 -
T ng 985
b
853

b
477
a
13,4
ADF 249
b
259
ab
220
b
321
a
10,4
Khả năng tiêu hoá, g/kg TA thu nhận
VCK 633
a
548
b
604
a
540
b
10,8
CP 36
a
652
a
669
a
522

N ăn vào, g/ngày 23,1
a
21,6
b
23,2
a
24,0
a

0,4
N-phân, g/ngày 7,8
b
8,2
b
7,7
b
10,0
a

0,4
N-nớc tiểu, g/ngày 4,9
a
3,5
b
4,6
a
4,2
a

0,3

3.2.1. Thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm
Hàm lợng CP trong rơm ủ 4% urê là 113 g/kg VCK, thấp hơn kết quả đợc
nghiên cứu bởi Khang và Dần (2001), cao hơn 96 g bởi Đô và cs (2002) nhng
tơng tự với nghiên cứu của Selim và cs (2004). Hàm lợng CP thay đổi khác nhau
có thể bị ảnh hởng bởi loại rơm, mức phân bón hoặc thời điểm thu hoạch lúa
(Shen và cs, 1998). Hàm lợng CP trong cỏ Stylo thí nghiệm là 154g/ kg VCK,
thấp hơn kết quả nghiên cứu bởi Phengsavanh và Ledin (2003), Mupangwa và cs
(2000) với 190 g/kg VCK, nhng cao hơn 124 g/kgVCK đợc thông báo bởi
Villaquiran và Lascano (1986). Lứa tuổi thu cắt có ảnh hởng chặt chẽ đến hàm
lợng CP trong cỏ Stylo, theo Tarawali (2005) hàm lợng CP trong cỏ Stylo trung
bình là khoảng 170 g/kg VCK, giao động trong khoảng từ 188 g/kg VCK lúc 2
tháng tuổi xuống còn 94 g/kg VCK lúc 4 tháng tuổi. Ngọn lá sắn có hàm lợng CP
là 202 g/kgVCK, thấp hơn kết quả nghiên cứu đợc bởi Vongsamphanh và
Wanapat (2004) và giao động trong khoảng từ 230 g đến 258 g/kg VCK với các
loại ngọn lá sắn khác nhau; Phengvichith và Ledin (2007) với 211g/ kg VCK. Tuy
nhiên, kết quả phân tích đợc vẫn nằm trong khoảng từ 146 g đến 361 g/kg VCK
đợc thông báo bởi Oyenuga (1968), Seerley (1972) và Devendra (1977). Hàm
lợng CP trong ngọn lá mít là 148 g/kg VCK, kết quả này cũng tơng tự nh kết
quả nghiên cứu bởi Mùi và cs (2001), Mùi và cs (2002) và Vân và cs (2005),
nhng cao hơn kết quả thông báo bởi Das và Ghosh (2007) với 129 g. Sự khác
khau về hàm lợng CP trong các loại ngọn lá có thể bị ảnh hởng bởi tỷ lệ lá và
cành trong khi lấy mẫu phân tích hoặc thời gian thu cắt.
Hàm lợng tannin tổng số trong lá mít là 48 g/kh VCK, tơng tự với kết quả
nghiên cứu của Vân và cs (2005) và Vân và cs (2006) (40 đến 42 g/kg VCK). Hàm
lợng tannin tổng số trong lá sắn là 23 g/kg VCK, thấp hơn so với kết quả nghiên
cứu bởi Netpana và cs (2001), Wanapat và cs (2001), Dung và cs (2003) với lần
lợt là 33 g, 31 g and 39 g/kg VCK. Sự khác nhau về hàm lợng này có thể bị ảnh
hởng bởi giai đoạn phát triển của cây, mùa vụ thu cắt hoặc phơng pháp lấy mẫu
(Makkar và Becker, 1998; Salem, 2006.
3.2.2. ảnh hởng của sự bổ sung lá mít, c

Mặc dù nguồn bổ sung protêin trong khẩu phần ăn của cừu là khác nhau,
lợng CP ăn vào hàng ngày cũng khác nhau nhng không có sự sai khác nào về
khả năng tăng trọng g/con/ngày. Kừt quả về tăng trọng trong thí nghiệm này cũng
tơng tự nh kết quả đợc thông báo bởi Bình và cs (2003), với cừu sinh trởng có
độ tuổi từ 3-6 tháng thì khả năg tăng trọng hàng ngày giao động từ 68 đến 73 g/
ngày.
Tỷ lệ tiêu hoá biểu kiến cũng có sự sai khác giữa các khẩu phần thí nghiệm,
cao hơn ở khẩu phần UTR-C, UTR-S và đối chứng so với UTR-J. Hàm lợng N
trong phân và nớc tiểu cao hơn ở khẩu phần UTR-J, do đó mặc dù ở khẩu phần
này lợng CP ăn vào của cừu là cao hơn so với các khẩu phần khác nhng lợng N
tích luỹ hoặc tăng trọng hàng ngày cũng không cao hơn so với các khẩu phần khác,
hơn thế nữa lợng CP và MJ ME ăn vào ở các khẩu phần thí nghiệm đã đáp ứng
tơng đối đầy đủ so với nhu cầu của cừu sinh trởng có khối lợng trung bình là
20 kg, tăng trọng 50 g/con/ngày theo nh bảng nhu cầu dinh dỡng và tiêu chuẩn
khẩu phần ăn của Paul và cs (2003).
Giá thành thức ăn/kg tăng trọng thấp nhất ở khẩu phần UTR-J nhng tiêu
tốn thức ăn/kg tăng trọng lại cao nhất ở. Giá thành của khẩu phần đợc tính toán
dựa vào bảng giá thức ăn của trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, đợc áp
dụng tại thời điểm tiế hành thí nghiệm. Do đó trong thực tế sản xuất ở các nông hộ
thì chi phí thức ăn cho 01 kg tăng trọng cừu có thể là còn thấp hơn nữa vì ngời
nông dân có thể tận dụng đợc các nguồn thức ăn này từ chính gia đình mình sản
xuất ra.
3.2.3. ảnh hởng của tannin có trong các loại ngọn lá giàu protêin đến mức độ cản
nhiễm ký sinh trùng đờng tiêu hoá.
Số lợng trứng giun đếm đợc là giảm dần từ 0 đến 60 ngày thí nghiệm ở
các khẩu phần có bổ sung các loại ngọn lá có chứa hàm lợng tannin tổng số cao.
Thí nghiệm này cho kết quả tơng tự nh kết quả đã nghiên cứu bởi Dũng và cs
(2003) khi bổ sung 25% lá sắn khô trong khẩu phần cho cho dê, nhng cao hơn so
với kết quả nghiên cứu bởi Vân và cs (2006) khi cho dê ăn lá keo tai tợng có bổ
sung cỏ lông Para và cám hỗn hợp. Hoskin và cs (1999) tìm thấy kết quả khi ông


1. AOAC, 1975. Official Methods of Analysis. Association of Analytical Chemists.12th Edition.
Washington DC.
2. AOAC, 1990. Official Methods of Analysis. Association of Analytical Chemists. 15
th
Edition.
Washington DC.
3. Athanasiadou, S., Kyriazakis, I., Jacson, K., Coop, R.L., 2001. Direct anthelmintic effects of condensed
tannins towards different gastrointestinal nematodes of sheep: in vitro and in vivo studies. Veterinary
Parasitology 99, 205-219.
4. Bamikole, M.A., Ezenwa, I., Akinsoyinu, A.O., Arigbede, M.O., Babayemi.O.J., 2001. Performance of
West African Dwarf goats fed Guinea grass-Verano stylo mixture, N-fertilized and unfertilized Guinea
grass. Small Ruminant Research 39, 145-152.
5. Barry, T.N., McNabb, W.C., 1999. The implications of condensed tannins on the nutritive value of
temperate forages fed to ruminants. The British Journal Of Nutrition 81, 263-272.
6. Binh, D.V., Nha, H.T., Thiem, N.T, Van, D.T.T., Hue, K.T., 2005. Predicting performance of Phan
Rang sheep in North Vietnamese conditions. In Ledin. I. (Ed.) Proceedings of the International
Workshop on Small Ruminant Production and Development in Sounth East Asia, Hanoi, Vietnam.
Agricultural Publishing House, pp 77-81.
7. Chen, X.P., Gomes, M.J., 1992. Estimation of microbial proteins supply to sheep and cattle based on
urinary excreation of purine derivatives. An overview of the techical details. International Unit. Rowett
Research Institute, Aberdeen, Occasional publication.
8. Das, A., Ghosh, S.K., 2007. Effect of partial replacement of concentrates with Jackfruit (Artocarpus
heterophyllus) leaves on growth performance of kids grazing on native pasture of Tripura, India. Small
Ruminant Research. 67, 36-44.
9. Devendra, C., 1977. Cassava as a feed source for ruminants. In Nestel, B., Graham, M., (Eds.)
Proceedings from Cassava as Animal Feed Workshop. University of Guelph, Ontario, Canada. pp 107-
119.
10. Do, H.Q., Son, V.V., Hang, B.P.T., Tri, V.C., Preston, T.R., 2002. Effect of supplementation of
amoniated rice straw with cassava leaves or grass on intake, digestibility and N retention by goats.

London.
23. Minitab, 2000. Minitab Release 13.1 for windows. Windows* 95/98/2000. Copyright 1999, Minitab
Inc, USA.
24. Mui, N.T., Ledin, I., Udén, P., Binh, D.V., 2001. Effect of replacing a rice bran-soya bean concentrate
with Jackfruit (Artocarpus heterophyllus) or Flemingia (Flemingia macrophylla) foliage on the
performance of growing goats. Livestock Production Science 72, 253-262.
25. Mui, N.T., Ledin, I., Udén, P., Binh, D.V., 2002. The foliage of Flemingia (Flemingia macrophylla) or
Jackfruit (Artocarpus heterophyllus) as a substitute for a rice bran-soya bean concentrate in the diet of
lactating goats. Asian-Australasian Journal of Animal Sciences 15, 1-10.
26. Mui, N.T., Binh, D.V., Orskov, E.R., 2005. Effect of foliages containing condensed tannins and on
gastrointestinal parasites. Animal Feed Science and Technology 121, 77-87.
27. Mupangwa, J.F., Ngongoni, N.T., Topp, J.H., Acamovic, T., Hamudikuwanda, H., Ndnovu, L.R., 2000.
Dry matter intake, apparent digestibility and excreation of purine derivatives in sheep fed tropical
legume hay. Small Ruminant Research 36, 261-268.
28. Netpana, N., Wanapat, M., Poungchompu, O., Toburan, W., 2001. Effect of condensed tannins in
cassava hay on fecal parasitic egg counts in swamp buffaloes and cattle. International Workshop on
Current Research and Development on Use of Cassava as Animal Feed, Khon Kaen University,
Thailand.
Http://www.mekarn.org/prokk/netp.htm.
29. Nieze, J.H., Robertson, G.C., Waghorn, G.C., Charleston, W.A.G., 1998. Production, fecal egg counts
and worm burdens of ewe lambs which grazed six contrasting forages. Veterinary Parasitology 80, 15-
27.
30. NRC, 1985. Nutrient requirements of Domestic Animals. National Research Council, Washington, DC,
USA.
31. Paul, S.S., Mandal, A.B., Kannan, G.P., A Pathak, N.N., 2003. Deriving nutrient requirements of
growing Indian sheep uder tropical conditions using performance and intake data emanated from
feeding trials conducted in different research institutes. Small Ruminant Research 50, 97-107.
32. Phengsavanh, P., Ledin, I , 2003. Effect of Stylo 184 (Stylosanthes guianensis CIAT 184) and Gamba
grass (Andropogon gayanus cv. Kent) in diets for growing goats. Livestock Research for Rural
Development. 15 (10).

Workshop on Current Research and Development of use of Cassava as Animal feed. Khon Kaen
University, Thailand. pp 23-34.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status