TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
HỒ TRẦN HỒNG NGÂN XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
SINH TỐ TRÁI CÂY
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Cần Thơ, 2014
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn cô Huỳnh Thị Phương Loan đã tận tình
hướng dẫn, cung cấp tài liệu, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em hoàn thành
đề tài luận văn này.
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, Ban chủ
nhiệm Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, thầy Lê Nguyễn Đoan Duy –
Trưởng Bộ môn Công nghệ Thực phẩm cùng quý thầy cô trong bộ môn Công
nghệ Thực phẩm Trường Đại học Cần Thơ đã trang bị đầy đủ kiến thức cũng
như những kỹ năng cần thiết cho em trong thời gian qua.
Em thành thật biết ơn cô Dương Thị Phượng Liên – Cố vấn học tập lớp
Công nghệ Thực phẩm Khóa 37, các Cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, cùng
các bạn sinh viên lớp Công nghệ Thực phẩm Khóa 37 nhiệt tình giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm ii
TÓM LƯỢC
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có sản lượng trái cây nhiệt đới nhiều
nhất nước ta đặc biệt là các loại quả như: dừa, khóm và chuối với sản lượng
cao, rải rác khắp các tỉnh thành. Nhưng chính những biến đổi bên trong cũng
như các tác động của các yếu tố bên ngoài đã làm cho trái cây không thể sử
dụng hoàn toàn ở dạng tươi vì việc bảo quản chúng ở dạng tươi gặp rất nhiều
khó khăn và không hề đơn giản. Vì thế để hạn chế những tổn thất trong quá
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN LIỆU 3
2.1.1. Dừa 3
2.1.2. Khóm 6
2.1.3. Chuối 9
2.2. TỔNG QUAN VỀ SINH TỐ 11
2.2.1. Khái niệm về sinh tố 11
2.2.2. Lịch sử hình thành của sinh tố 11
2.2.3. Một số loại sinh tố 12
2.3. SINH TỐ TRÁI CÂY HỖN HỢP DỪA, CHUỒI, KHÓM 12
2.4. CÁC BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ
BẢO QUẢN SINH TỐ TRÁI CÂY 14
2.4.1. Sự hóa nâu 14
2.4.2. Sự oxy hóa chất béo 16
2.4.3. Hư hỏng do vi sinh vật 19
2.5. VITAMIN C (ACID ASCORBIC) – CHẤT CHỐNG OXY HÓA 19
2.5.1. Cấu tạo vitamin C 19
2.5.2. Các dạng tồn tại của vitamin C trong tự nhiên 19
2.5.3. Sự oxi hóa vitamin C 20
2.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của vitamin C trong quá
trình chế biến 21
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm iv
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 22
3.1.1. Địa điểm, thời gian thực hiện 22
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Cây dừa 3
Hình 2.2. Các loại cơm dừa 5
Hình 2.3. Khóm Queen 6
Hình 2.4. Một số loại khóm 7
Hình 2.5. Chuối Xiêm 9
Hình.2.6. Một số loại sinh tố trái cây 12
Hình. 2.7. Sinh tố hoa quả HiPP 12
Hình 2.8 .Quy trình đề xuất 13
Hình 2.9. Sơ đồ ảnh hưởng của sự oxi hóa chất béo đến chất lượng của thực
phẩm 17
Hình 2.10. Cấu tạo acid ascorbic 19
Hình 2.11. Công thức cấu tạo acid dehydroascorbic 20
Hình 2.12. Công thức cấu tạo acid Ascorbigen 20
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 26
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm thí nghiệm 2 28
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 31
Hình 4.1.Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của nồng độ acid ascorbic và thời gian bảo
quản ảnh hưởng đến giá trị cảm quan về màu sắc của sản phẩm 41
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của nồng độ acid ascorbic và thời gian
bảo quản ảnh hưởng đến giá trị cảm quan về trạng thái của sản phẩm 41
Hình 4.3. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của nồng độ acid ascorbic và thời gian
bảo quản ảnh hưởng đến giá trị cảm quan về mùi, vị của sản phẩm 42
Hình 4.4. Đồ thị thể hiện sự thay đổi peroxide theo thời gian bảo quản 45
Hình 4.5. Sản phẩm sinh tố trái cây 46
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm vi
DANH SÁCH BẢNG
nhất nước ta. Nhưng chính những biến đổi bên trong cũng như các tác động
của các yếu tố bên ngoài đã làm cho trái cây không thể sử dụng hoàn toàn ở
dạng tươi vì việc bảo quản chúng ở dạng tươi gặp rất nhiều khó khăn và không
hề đơn giản. Vì thế ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm đóng hộp từ quả
ở nước ta bắt đầu phát triển đáng kể. Bên cạnh đó, việc giữ được các tính chất
cảm quan cũng như đảm bảo về mặt vi sinh an toàn cho người tiêu dùng sau
quá trình chế biến là điều rất quan trọng.
Bởi ai cũng biết, khóm và chuối là hai loại trái cây chứa nhiều vitamin C và
nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, sản lượng của chúng khá lớn và được
nhiều người ưa thích. Vậy mà hiện nay chúng chỉ được sử dụng chủ yếu ở
dạng tươi, tiêu thụ không kịp lúc dễ dẫn đến hư hỏng nhanh và tổn thất nhiều.
Để hạn chế những tổn thất trong quá trình bảo quản cũng như tiết kiệm chi phí
cho nhà cung cấp, việc chế biến các sản phẩm từ hai loại quả trên là rất cần
thiết. Ngoài hai loại quả nêu trên, ta thấy dừa cũng là một loại quả tươi mát rất
được mọi người ưa thích. Dừa chiếm một sản lượng không nhỏ được trồng
nhiều ở Bình Định, Long Khánh, Bến Tre và rải rác các tỉnh Hậu Giang, Đồng
Tháp Hiện nay, dừa tươi được người tiêu dùng sử dụng chủ yếu để lấy nước
bởi hàm lượng dinh dưỡng trong nước dừa khá cao, còn cơm dừa mặc dù
cũng chứa rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể nhưng không được người
tiêu dùng quan tâm. Vì thế cơm dừa thường bị bỏ đi thật hoang phí. Làm cách
nào để tận dụng được phần cơm dừa vào sản xuất, chế biến thực phẩm bổ
dưỡng? Làm thế nào để kết hợp các nguyên liệu trái cây tươi để tạo ra một sản
phẩm thiết yếu cho con người? Với ý tưởng đó, đề tài tiến hành nghiên cứu
phối trộn ba loại trái cây: dừa, khóm và chuối như đã nêu trên để chế biến
thành sản phẩm sinh tố trái cây hỗn hợp, nhằm đa dạng hóa sản phẩm nước
trái cây trên thị trường để góp phần làm tăng chất lượng cuộc sống, đồng thời
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về một sản phẩm thức uống mới.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đa dạng hóa sản phẩm nước trái cây, tạo ra một sản phẩm sinh tố trái cây
hỗn hợp được chế biến từ ba loại quả dừa, khóm và chuối, cung cấp hàm
lớp biểu bì nhẵn, có sáp, kế đến là lớp trung bì (vỏ trái giữa) chứa xơ, trong
cùng là lớp gỗ màu vàng nâu rất cứng, gọi là lớp nội bì (gồm gáo, cơm và
nước dừa). Gáo dừa dày khoảng 3-6 mm và có hình dạng khác nhau tùy giống
nhưng thường có hình hơi tròn, hơi dẹt ở phần đáy và thon nhọn ở phần đầu.
Gáo dừa bắt đầu hình thành sau khi thụ phấn, màu chuyển từ trắng đục sang
màu nâu, cứng hơn trong quá trình phát triển và đạt chuẩn ở tháng thứ tám.
Trên gáo dừa có ba lỗ mắt, mầm cây sẽ mọc ra từ một trong ba mắt đó sau khi
trồng. Nước dừa xuất hiện sau khi thụ phấn 3 tháng, đạt thể tích lớn nhất ở
tháng thứ tám. Thành phần chủ yếu của nước dừa là: nước, đường và muối
khoáng, thể tích nước sẽ giảm dần khi quả già. Cơm dừa được hình thành từ
tháng thứ 5 sau khi thụ phấn, phải mất thêm 7 tháng để cơm dừa khô và đạt
trọng lượng lớn nhất. Trong nghiên cứu này, phần được dùng trong sản xuất
sinh tố trái cây chính là cơm dừa (Trần Thị Nghi, 2010).
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 4
2.1.1.2. Phân loại cơm dừa và sự thay đổi thành phần hóa học của cơm dừa
theo độ tuổi thu hoạch
Cơm dừa khác nhau tùy theo thời điểm thu hoạch trái dừa (tháng tuổi) và
trong cùng một trái dừa hàm lượng chất dinh dưỡng cũng khác nhau tùy theo
vị trí đi từ vỏ ngoài vào trong cơm dừa, có các vùng theo thứ tự như sau: vùng
vỏ ngoài, vùng vỏ gần vỏ, vùng giữa cơm và vùng gần nước. Càng gần nước
thì hàm lượng béo càng giảm.
Theo Nguyễn Ý Đức (2005), cơm dừa được phân biệt thành 4 loại như
sau:
+ Dừa non: dừa còn non để uống nước hay còn gọi là “dừa dán cháo”
hoặc “dừa non nạo” có cơm dừa mỏng mềm, màu trắng trong, nước quả của
dừa dán cháo là chất lỏng của nội phôi nhủ, có vị ngọt nhẹ khi mới hái còn
tươi. Trong 100g cùi dừa non có chứa 88,6g nước, 3,5g protit, 1,7g lipit, 2,6g
gluxit, 3,5g xenluloza và các muối khoáng canxi, photpho
của quả dừa
Thành phần Đơn
vị
Dừa non
(6-7
tháng)
Dừa cơm dẻo
(8tháng)
Dừa cứng
cạy
(10 tháng)
Dừa khô
(12
tháng)
Ẩm
Chất béo
Protein
Tro
Xơ
Carbohydrate
Canxi
Photpho
Sắt
Thiamine
Riboflavin
Niacin
Vitamin C
Năng lượng
42
8
80,6
15,3
1,40
0,6
6,6
12,1
10
54
0,7
0,07
0,04
0,9
4
102
14
51,9
26,1
3,9
0,9
8,7
17,2
32
96
1,5
0,04
0,03
0,4
3
nhiệt đới, tập trung nhiều ở Ha-oai (33% sản lượng thế giới), Thái Lan (16%),
Braxin (10%) và Mêhicô (Coppens d' Eeckenbrugge và Duval, 2009). Ở Việt
Nam khóm được trồng nhiều ở Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Phú,
Thanh Phú, Tuyên Quang, Nghệ An…
Khóm là một loại trái cây đặc sản nhiệt đới đứng đầu về chất lượng
hương vị. Khóm được dùng để ăn ở dạng tươi hoặc đóng hộp dưới dạng cắt
khoanh, cắt miếng, đồ hộp nước dứa hoặc nước quả thanh trùng
(
Theo Vũ Công Hậu (1996), khóm được chia thành 7 nhóm, trong đó có 3
nhóm chính là: nhóm Queen, nhóm Cayenne và nhóm Spanish. (Coppenns
d’Eeckenbrugge và ctv, 2003).
+ Loại hoàng hậu (Queen): khóm thuộc nhóm này có cấu tạo lá hẹp,
cứng, có nhiều gai ở mép. Hoa có màu xanh hồng, quả có nhiều mắt, mắt nhỏ,
lồi, cứng nên dễ vận chuyển. Thịt quả vàng, ít nước và có vị ngon hấp dẫn.
Nhóm Queen cho chất lường tốt với độ ngọt cao, độ axit thấp hơn so với nhóm
Cayence và ít chất xơ. Thịt quả giòn có màu sắc và hương vị tốt, thích hợp cho
nhu cầu ăn tươi. Khối lượng bình quân của quả chỉ đạt từ 500- 700g, dạng quả
hơi bầu dục, khó thao tác trong khi chế biến. Thịt quả có nhiều khe hở không
chặt.
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 7
+ Loại khóm Cayence: Khóm thuộc nhóm này có lá dài, phần lớn lá
không có gai, chỉ một số có gai ở đầu chóp lá. Lá có phiến dày, lòng phiến lá
sâu, có thể dài tới 100cm. Hoa có màu xanh nhạt hơi đỏ. Quả có dạng hình trụ,
mắt rất nông. Quả nặng bình quân 1,2÷2kg. Khi chưa chín quả có màu xanh
đen, sau đó chuyển dần sang màu đỏ cho đến lúc chín hoàn toàn có màu hơi
pha đồng. Quả khóm Cayenne chứa nhiều nước và vỏ mỏng nên rất dễ bị thối
khi vận chuyển xa.
+ Loại Tây Ban Nha (Spainish): Lá mềm dài, mép lá công hơi ngã về
Vitamin B5 0,205 g
Vitamin B9 0,110 g
Acid folic 15 µg
Vitamin C 36,2 mg
Canxi 13 mg
Sắt 0,28 gm
Magie 12 mg
Phospho 8 mg
Kali 115 mg
Kẽm 0,10 mg
(Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA)
2.1.2.3. Phương pháp xác định độ chín của khóm
Thành phần mức độ của khóm cũng phụ thuộc rất lớn vào mức độ chín.
Có nhiều phương pháp xác định độ chín của khóm. Tuy nhiên, phổ biến nhất
là phân loại theo sự thay đổi màu vỏ và số hàng mắt mở (Vũ Công Hậu, 1996).
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 9
Bảng 2.3. Các mức độ chín của khóm
Độ chín Màu vỏ Số hàng mở mắt
4 100% màu vàng sậm Trên 5 hàng
3 75-100% màu vàng tươi 4 hàng
2 25-75% màu vàng tươi 3 hàng
1 25% chuyển màu vàng 2 hàng
0 Xanh bóng 1 hàng
00 Xanh sẫm 0 hàng
(Vũ Công Hậu, 1996)
2.1.3. Chuối
2.1.3.1. Giới thiệu
Tro
Calcium
Phosphorus
Sắt
Sodium
Potassium
Vitamin A
Riboflavin
Niacin
Vitamin C
Năng lượng
79,2 g
1,8 g
0,2 g
18,0 g
0,2 g
0,8g
10,0 mg
24,0 mg
1,3 mg
18,0 mg
435,0 mg
80,0 UI
0,04 mg
0,6 mg
8,0 mg
72,0 mg
(Nguyễn Bảo Vệ, Lê Thanh Phong, 2004)
Tuy nhiên, Kuhnau thừa nhận rằng ông không phát minh ra sinh tố.
Sinh tố (smoothies) là một sản phẩm tốt cho sức khỏe con người.
Smoothies đã trở nên phổ biến tại Hoa Kì trong cuối những năm 1960 khi các
nhà cung cấp kem và cửa hàng thực phẩm đã bắt đầu bán chúng. Vào những
năm 2000, sinh tố đã trở thành món chính tại các quán cà phê và các cửa hàng
cà phê kem hay đóng chai, đóng hộp bán “take away” hoặc bán trong các siêu
thị trên toàn thế giới. Thực phẩm có lợi cho sức khỏe trên bờ biển phía tây của
Hoa Kì đã bắt đầu bán nước trái cây xay nhuyễn – smoothie trong những năm
1930, dựa trên công thức nấu ăn có nguồn gốc Brazil. Sách The Original
Smoothie của tác giả Dan Tistus đã chỉ ra rằng: “sinh tố trở nên phổ biến trong
những năm 1960, khi có sự hồi sinh ở Mỹ trong ăn chay”. Thương hiệu đầu
tiên cho sinh tố là vào giữa năm 1970 với tên “California Smoothie”, được tiếp
thị bởi công ty Smoothie California từ Paramus, New Jersey. Trong những
năm 1980, sự phổ biến ngày càng tăng của thể dục thể thao dẫn đến việc tiếp
thị các sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng bổ sung cường chất. Trong giai đoạn
này, nước ép và sinh tố chuyên ngành đầu tiên được mở. Đến những năm
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 12
2000, các nước trái cây và ngành công nghiệp sinh tố là một ngành công
nghiệp nhiều tỉ đô la.
Ngày nay sinh tố đã có mặt trên khắp mọi nơi trên thế giới, một loại thức
uống ưa chuộng đối với người tiêu dùng. Sinh tố đã trở thành một thức uống
tiềm năng trên thị trường.
2.2.3. Một số loại sinh tố
Ngày nay, sinh tố ngày càng trở nên đa dạng hơn không những về mùi vị
mà còn về chất lượng. Mùi vị sinh tố khác nhau tùy thuộc vào từng loại
nguyên liệu phối chế khác nhau.
Hình.2.6. Một số loại sinh tố trái cây
nhằm mang lại giá trị cảm quan tốt. Có thể bổ sung phụ gia thích hợp để nâng
cao chất lượng cho sản phẩm.
Nguyên liệu
Xử lý
Phối chế
Đóng chai
Bảo quản
Sản phẩm
Xay
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 14
+ Bảo quản: bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4
0
C để hạn chế ảnh hưởng của vi
sinh vật phát triển gây hại cho sản phẩm, đồng thời giảm thiểu những biến đổi
chất lượng của sản phẩm trong một thời gian nhất định.
2.4. CÁC BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ
BẢO QUẢN SINH TỐ TRÁI CÂY
2.4.1. Sự hóa nâu
Phản ứng hóa nâu trong thực phẩm xảy ra rộng rãi do chế biến hay do
tổn thương cơ học, làm thay đổi các tính chất về màu, mùi và giá trị dinh
dưỡng của thực phẩm. Sự hóa nâu được mong muốn trong trường hợp nó làm
biểu lộ tốt về màu sắc, hương vị được người tiêu dùng chấp nhận, những
trường hợp mong muốn trong sản xuất cà phê, bia, bánh mì. Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp khác nhau, trái đông lạnh, rau trái làm khô, sự hóa nâu
thường không mong muốn là do làm thay đổi màu, mùi và biểu hiện xấu.
Nếu biết các cơ chế phản ứng của sự hóa nâu ta có thể tìm cách ngăn chặn hay
hạn chế chúng. Đây là việc quan trọng trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
Có 2 loại phản ứng hóa nâu là: phản ứng hóa nâu do enzyme và sự hóa nâu
Các phương pháp ức chế sự hóa nâu do enzyme:
Sử dụng nhiệt độ: tác dụng nhiệt độ trên thực phẩm một thời gian đủ sẽ
vô hoạt phenolase và nhiều enzyme hiện diện khác. Nhiệt được sử dụng trong
các quá trình như chần, thanh trùng, bảo quản lạnh nhiều vấn đề có thể sinh
ra do phản ứng nhiệt, rau trái ở nhiệt độ cao thường bị biến đổi mùi, vị, cấu
trúc không thích hợp.
Loại trừ oxy: người ta có thể sử dụng các biện pháp sau để loại trừ oxy.
+ Nhúng, ngâm nguyên liệu trong nước do đó hạn chế sự tiếp xúc với
oxy trong không khí.
+ Xử lý acid ascorbic trên bề mặt nguyên liệu như trường hợp của táo
trước khi đông lạnh. Acid ascorbic sẽ dùng oxi bề mặt trong phản ứng tự oxy
hóa hình thành một rào cản ngăn cản sự oxi hóa hợp chất phenol của nguyên
liệu.
+ Đóng gói chân không trong bao bì kín. Một số loại rau và trái cây,
lượng oxi có sẵn trong các mô quan trọng không thể xử lý trên bề mặt một
cách đơn giản. Người ta dùng chân không để chuyển oxy của mô trong nước
siro để dịch thay chỗ của không khí được lấy ra. Ngoài ra, đường (sugar) có
tác dụng làm giảm nồng độ oxy hòa ta trong môi trường và tốc độ khuếch tán
oxygen trong không khí và mô trái.
+ Sử dụng các acid: phương pháp này được sử dụng rộng rãi để khống
chế sự hóa nâu có enzyme. Các acid thường dùng là các acid có tự nhiên trong
mô như acid citric, ascorbic, malic,…Các acid làm hạ pH của mô và do đó làm
giảm tốc độ của phản ứng hóa nâu. pH tối thích của phenolase nằm trong
khoảng 6 đến 7, khi hạ pH = 3 enzyme hầu như không còn hoạt động. Acid
ascorbic cũng ức chế phenolase. Chất này không có hương vị ở nồng độ
thường dùng, không ăn mòn kim loại, thêm vào đó còn có giá trị dinh dưỡng
vì là một loại vitamin cần thiết cho sức khỏe con người. Kiểu phản ứng của
acid ascorbic có thể được mô tả như sau:
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
ứng xảy ra trên nhóm metyl cận kề với nối đôi của C=C (Nguyễn Thị Thu
Thủy, 2011).
Cơ chế phản ứng oxy hóa chất béo xảy ra phức tạp, có thể chia thành 3
giai đoạn là: khởi tạo, lan truyền – tạo các sản phẩm trung gian và kết thúc
phản ứng.
+ Giai đoạn khởi tạo:
+ Giai đoạn lan truyền - tạo các sản phẩm trung gian:
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ
Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm 17
+ Kết thúc phản ứng:
Một số ảnh hưởng của sự oxi hóa chất béo đến chất lượng của thực phẩm
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.9. Sơ đồ ảnh hưởng của sự oxi hóa chất béo đến chất lượng của thực phẩm
(Nguồn:
Các biểu hiện thường thấy của sự oxy hóa chất béo là: phát sinh mùi-vị
xấu, thay đổi màu sắc, làm mất mùi tự nhiên của sản phẩm, thay đổi độ nhớt
của sản phẩm.
Tốc độ phản ứng oxy hóa chất béo chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:
+ Số nối đôi có trong chất béo, hàm lượng chất béo có trong thực phẩm.
+ Diện tích bề mặt: tốc độ oxy hóa chất béo tỉ lệ với diện tích bề mặt tiếp
xúc của thực phẩm với không khí.
+ Sự có mặt của chất chống oxy hóa: có tác dụng làm kìm hãm hoặc
chấm dứt các phản ứng oxy hóa chất béo.
+ Áp suất riêng phần của oxy, vận tốc phản ứng tự oxi hóa phụ thuộc vào
lượng oxy trong môi trường.