ảnh hưởng của năm loại gốc ghép ớt đến sinh trưởng và năng suất của ớt hiểm lai 207 - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
DƯƠNG VĂN RẺ

ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM LOẠI GỐC GHÉP ỚT ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA ỚT HIỂM LAI 207 Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG HỌC Cần Thơ, 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2014
i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông học, với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM LOẠI GỐC GHÉP ỚT
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA ỚT HIỂM LAI 207
Do sinh viên Dương Văn Rẻ thực hiện.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014.
Cán bộ hướng dẫn


ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA ỚT HIỂM LAI 207 Do sinh viên Dương Văn Rẻ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thành viên Hội đồng ……………………… ……………………… ………………………

DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
iv

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. Lý lịch sơ lược
Họ và tên: Dương Văn Rẻ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 08/10/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Con ông: Dương Văn Dứt
Và bà: Huỳnh Thị Cho
Chỗ ở hiện nay: Ấp Hạnh Mỹ, xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà
Vinh.
II. Quá trình học tập
1. Tiểu học

thành tốt luận văn này.
- ThS. Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần
hoàn chỉnh luận văn.
- Cố vấn học tập cô Quan Thị Ái Liên đã quan tâm và dìu dắt lớp tôi hoàn
thành tốt khóa học.
- Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!
- Chị Lý Thị Hương Thanh Cao học Trồng trọt khóa 18 đã giúp tôi hoàn
thành số liệu và chỉnh sửa luận văn.
- Anh Toàn, anh Luân, anh Nam, chị Hồng, chị Thảo, anh Khoa, chị
Dung, anh Thịnh, anh Nhã, cùng các bạn Phát, Lâm, Thư, Mai, Tú, Lộc, Liên,
Lý, Kháng, Trí, Hòa, Tá và Thu đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Thân gửi về!
Các bạn lớp Nông học khóa 37 những lời chúc sức khỏe và thành đạt
trong tương lai. Dương Văn Rẻ
vi DƯƠNG VĂN RẺ, 2014. “Ảnh hưởng của năm loại gốc ghép ớt đến sinh
trưởng và năng suất của ớt Hiểm lai 207”. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông
học, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ
hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Ba và ThS. Võ Thị Bích Thủy.


Tóm lược vi
Mục lục vii
Danh sách bảng ix
Danh sách hình x
Danh sách chữ viết tắt xi
Mở đầu 1
Chương 1. Lược khảo tài liệu 2
1.1 Tổng quan về cây ớt 2
1.1.1 Nguồn gốc và công dụng của ớt 2
1.1.2 Điều kiện ngoại cảnh 2
1.1.3 Sâu bệnh hại quan trọng trên cây ớt 3
1.2 Giống ớt 5
1.3 Kỹ thuật ghép, nguyên lý ghép 6
1.3.1 Khái niệm về ghép 6
1.3.2 Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng phương pháp ghép 6
1.3.3 Nguyên lý ghép 7
1.3.4 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự sinh trưởng của ngọn ghép 7
1.3.5 Mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép 8
1.3.6 Phương pháp ghép rau họ cà ớt 8
1.4 Một số Kết quả nghiên cứu về ớt ghép 9
Chương 2. Phương pháp và phương tiện 10
2.1 Phương tiện 10
2.1.1 Địa điểm và thời gian 10
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm 10
2.2 Phương pháp 10
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 10
2.2.2 Kỹ thuật canh tác 11
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 15
Chương 3. Kết quả và thảo luận 17

Phụ chương

ix DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tựa bảng Trang
2.1
Loại, lượng (kg/ha) và thời kỳ bón phân cho ớt Hiểm lai 207
15
3.1
Chiều cao cây, đường kính gốc và số lá của gốc và ngọn ớt trước khi ghép
21
3.2
Tỉ lệ (%) sống sau ghép của năm loại gốc ghép trên ngọn ớt Hiểm lai 207
21
3.3 x DANH SÁCH HÌNH

Hình Tựa hình Trang

2.1
Cây con ớt chuẩn bị ghép được 43 ngày tuổi: (a) gốc Hiểm trắng và (b) ngọn
ghép Hiểm lai 207
12
2.2
Các bước thực hiện trong kĩ thuật ghép nối ống cao su: (a) cắt gốc ghép, (b)
chuẩn bị cắt ngọn ghép, (c) gốc ghép và ngọn ghép đã được cắt rời, (d) gắn
ống cao vào ngọn ghép,(e) ấn ngọn ghép có ống cao su ấn vào gốc ghép và
(f) cây ớt đã ghép hoàn thành.
13
2.3
Cây ớt chuẩn bị trồng: (a) ớt ghép được 15 ngày tuổi chuẩn, (b) cây ớt trồng
ra chậu lớn được 26 NSKT
14
3.1
Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong phòng phục hồi sau ghép (4 NSKGh)
18
3.2
Cường độ ánh sáng trong và ngoài nhà lưới trong ngày nắng (26 NSKGh)


xi DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

ĐHCT : Đại học Cần Thơ
NN & SHƯD : Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
NSKGh : Ngày sau khi ghép
NSKT : Ngày sau khi trồng
mầm bệnh trong đất, quan trọng là bệnh héo xanh do vi khuẩn Ralstonia
Solanacearum làm thiệt hại về năng suất.
Ghép rau là một kỹ thuật tiên tiến được nhiều nước trên thế giới áp dụng
nhằm tăng khả năng kháng bệnh từ đất, đồng thời giúp cây sinh trưởng mạnh,
cho năng suất cao. Ở nước ta đã ghép cà chua lên gốc cà tím để kháng bệnh héo
xanh do vi khuẩn Ralstonia Solanacearum, dưa hấu ghép gốc bầu để kháng bệnh
héo rũ chạy dây do nấm Fusarium oxysporum. Tại Đà Lạt đã ghép thành công ớt
Chuông (ớt ngọt) cho năng suất rất cao và kháng bệnh tốt và chưa có nhiều
nghiên cứu về ớt cay. Chính vì vậy đề tài “Ảnh hưởng của năm loại gốc ghép
ớt đến sinh trưởng và năng suất ớt Hiểm lai 207” được thực hiên nhằm xác
định gốc ghép cho tỉ lệ sống sau khi ghép cao, sinh trưởng mạnh và đạt năng suất
nhất định trong điều kiện nhà lưới.
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ỚT
1.1.1 Nguồn gốc và công dụng của ớt
* Nguồn gốc
Ớt (Capsicum spp.) có tên tiếng Anh là Pepper, Chili thuộc họ Cà

phẩm là 20 – 30
o
C đối với ớt cay và 20 – 25
o
C đối với ớt ngọt. Nhiệt độ thấp (8 –
15
o
C) làm giảm tỉ lệ đậu trái, giảm kích thước và dạng trái (Mai Thị Phương
Anh, 1999). Nhiệt độ trên 32
o
C cây sinh trưởng kém, hoa bị rụng nhiều, tỉ lệ đậu
trái thấp, nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển thích hợp của ớt là 25 – 28
o
C vào
ban ngày và 18 – 20
o
C vào ban đêm (Đường Hồng Dật, 2003). 3

* Ẩm độ
Ớt là cây chịu hạn, ẩm độ đất thấp không ảnh hưởng đến tỉ lệ đậu trái nhưng
tăng tỉ lệ rụng trái. Tốt nhất duy trì ẩm độ đồng ruộng khoảng 70 – 80% (Mai Thị
Phương Anh, 1999). Theo Đường Hồng Dật (2003), vào thời kỳ ra hoa và đậu
trái, ẩm độ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khối lượng và chất
lượng trái. Độ ẩm thấp (dưới 70%) trái hay bị cong và vỏ trái không mịn, độ ẩm
quá cao (trên 80%) làm cho bộ rễ phát triển kém, cây còi cọc.
* Ánh sáng
Ánh sáng cần thiết cho cây vì là nguồn năng lượng cho quang tổng hợp, ớt


triển dài ra được mà chùn lại, bù lạch còn truyền bệnh khảm do virus làm vàng
và xoăn lá, cây không chết, ra hoa nhưng không cho trái. Phòng trừ bằng cách đốt
các tàn dư thực vật, dùng bẫy màu vàng từ khi cây con đến lúc trổ hoa hoặc dùng
màng phủ nông nghiệp để xua đuổi thành trùng đến đẻ trứng.
Sâu ăn tạp (Spodoptera litura Fab): Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), sâu
nhỏ tập trung thành từng đám gặm ăn lá, chừa lại biểu bì trên lá và gân lá. Khi
sâu lớn thì phân tán ăn thủng lá chỉ để lại gân lá, có thể ăn tụi hết lá, trụi cành
hoa, chui vào đục khóet trong trái, nụ hoa.
* Bệnh hại
Bệnh héo xanh (Ralstonia solanacearum): Theo Vũ Triệu Mân (2007), khi
cây còn non toàn bộ lá héo rũ nhanh chống đột ngột, lá tái xanh và cây khô chết.
Trên cây đã lớn một hai cành, nhánh có lá bị héo rũ xuống, tái xanh, sau 2 – 5
ngày toàn cây héo xanh. Theo Phạm Hồng Cúc (2007), vi khuẩn tồn tại lâu dài
trong đất, lan truyền theo nước tưới, xâm nhập vào lúc cây đang tăng trưởng, ra
hoa và đậu trái, xuất hiện rải rác trên một số cây hay từng đám ruộng, gây hại
trong điều kiện nhiệt độ cao ẩm độ đất cao. Trên cây thường các lá non ở ngọn
héo trước vào buổi trưa nắng. Triệu chứng héo cả cây tiếp diễn nhanh sau 1 – 2
ngay khi điều kiện khí hậu thuận lợi và cây chết héo hoàn toàn trong khi lá vẫn
còn xanh. Không có thuốc hóa học nào phòng trị bệnh có hiệu trái vì thế sử dụng
biện pháp ghép là mục tiêu hàng đầu và hiệu trái nhất.
Bệnh khảm (Do virus, côn trùng chích hút như rầy mềm, bù lạch gây ra):
Theo nhận định của Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), bệnh thường làm
lá đọt nhỏ, xoắn lại, lá không phát triển, lóng ngắn, cây trở nên giòn dễ gãy; bệnh
nặng cây còi cọc, hoa bị vàng nhỏ và rụng, cây rất ít trái, trái nhỏ và vặn vẹo;
cuối cùng cây có thể bị chết. Theo Nguyễn Xuân Giao (2012), bệnh này thì được
truyền từ cây bệnh sang cây khỏe bởi nhóm côn trùng chích hút như bù lạch.
Bệnh than thư hay đốm trái (Colletotrichum spp.): Đây là bệnh nguy hiểm
gây thối trái hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng (5,6,7) nóng, ẩm trong
năm (Mai Thị Phương Anh, 1999). Theo Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001), vết

thu hái rất tốn công, trái chín rất cay và kháng bệnh virus và đén trái tốt nên trồng
được vào mùa mưa, thời gian sinh trưởng dài.
- Ớt Chỉ thiên hay ớt mọi: Ớt số một do Viện Khoa học Nông Nghiệp Miền
Nam phóng thích thuộc dạng này, kháng bệnh tốt, chịu úng tốt, lá hơi nhỏ, cây
thấp nhưng có thể sống lâu năm nếu trồng ở chỗ cao (1 – 2 năm), trái mọc ngược,
trái nhỏ chín màu đỏ tươi, tỉ lệ chất khô cao. Cây cao trung bình từ 70 – 80 cm,
có khả năng phân cành rất mạnh, cây khỏe, trái bé 1,2 x 0,8 cm. Thời gian sinh
trưởng 150 – 180 ngày. Năng suất bình quân 7 – 10 tấn/ha. Trái rất cay nên được
ưa chuộng nhưng dễ nhiễm bệnh virus và đén trái.
- Ớt Sừng: Phân biệt chủ yếu là dạng trái dài và cong. Chiều cao cây
khoảng 80 – 100 cm. Có khả năng phân cành mạnh, có số trái trên cây nhiều 100
– 120 trái. Trái dài (15 x 1,5) – 2 cm, trái chín màu đỏ tươi, đỉnh trái nhọn hơi
cong, cây cho nhiều lứa hoa do vậy có nhiều lứa trái. Thời gian sinh trưởng 160 –
180 ngày, năng suất bình quân là 10 – 11 tấn/ha. Ớt dễ nhiễm bệnh virus và đén
trái.
- Ớt Chìa vôi: Có chiều cao từ 50 – 80 cm, phân nhánh mạnh, số trái trên
cây 150 – 200 trái. Trái tương đối nhỏ, hình dạng quăn queo nhiều hạt, ớt này

6

được sử dụng làm ớt bột, thời gian sinh trưởng từ 150 – 160 ngày, năng suất
bình quân từ 5 – 7 tấn/ha.
- Ớt rau (ớt ngọt): Thường thấp cây, lá to, trái to có khía, có lúc to như trái
cà chua, thường không cay nhưng một số có vị hơi cay, ớt này thường thu hoạch
lúc còn xanh để xào nấu, năng suất tươi thường đạt 12 – 15 tấn/ha.
1.3 KỸ THUẬT GHÉP, NGUYÊN LÝ GHÉP
1.3.1 Khái niệm về ghép
Ghép là phương pháp nhân giống theo đó người ta lấy từ một hoặc nhiều
cây mẹ giống tốt, đang sinh trưởng, những đoạn cành, mầm ngủ chồi ngọn hay
đỉnh sinh trưởng,… rồi nhanh chóng lắp vào vị trí thích hợp trên cây khác, gọi là

rau trái Hà Nội, việc ghép cà chua cũng đã bắt đầu (Lê Thị Thủy, 2000; trích dẫn
bởi Trần Thị Ba, 2010); đến năm 2004, viện nghiên cứu cây ăn trái Miền Nam
cũng có nghiên cứu về cà chua ghép áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Tuy nhiên cho đến nay, ở nước ta, ớt ghép vẫn chưa được quan tâm nghiên
cứu cũng như ứng dụng rộng rãi trong sản xuất.
1.3.3 Nguyên lý ghép
Theo Trần Thế Tục (2000), trong quá trình ghép tượng tầng của gốc ghép
và ngọn ghép tiếp xúc với nhau, nhờ sự hoạt động và tái sinh của tượng tầng mà
gốc ghép và ngọn ghép gắn liền nhau. Sau khi được gắn liền các mô mềm chỗ
tiếp xúc giữa gốc ghép và ngọn ghép do tượng tầng sinh ra phân hóa thành các hệ
thống mạch dẫn do đó nhựa nguyên và nhựa luyện giữa gốc ghép và ngọn ghép
lưu thông nhau được. Ghép tức là áp sát phần tượng tầng của gốc ghép và ngọn
ghép (hay cành ghép, phiến mầm ghép) với nhau (Phạm Văn Côn, 2007).
Nguyên lý của ghép cây có thể được hiểu như sau: Đầu tiên là sự kết hợp giữa
phần tượng tầng gốc ghép và ngọn ghép, sự đáp ứng của vết thương, sự thành lặp
cầu callus và cuối cùng là sự sửa chữa vết thương (Nguyễn Bảo Toàn, 2007). Sau
khi áp sát hai phần tượng tầng gốc và ngọn lại với nhau thì trước tiên những tế
bào bị thương tổn giữa hai mặt cắt hình thành lớp ngăn cách mà nâu, sau đó các
tế bào nhu mô dưới lớp ngăn cách này phân chia rất nhanh hình thành mô liên
hợp giữa gốc và ngọn, đồng thời lớp này ngăn cáh dần dần biến mất. Các tế bào
mới sản sinh ở mô liên hợp liên hệ với nhau bằng những đường ống qua vách tế
bào, các chất nguyên sinh đồng hóa lẫn nhau, do đó chất dinh dưỡng của gốc
chuyển lên ngọn và ngược lại. Cứ như thế các tế bào của gốc và ngọn ghép có
mối liên hệ tương ứng với nhau và hình thành một cơ thể sống cộng sinh (Phạm
Văn Côn, 2007).
Theo Trần Khắc Thi (1999), đường kính gốc ghép quyết định khả năng hấp
thụ dinh dưỡng, cây có đường kính gốc lớn hút được nhiều dinh dưỡng có khả
năng cho năng suất cao và phẩm chất tốt hơn. Gốc và ngọn có kết hợp chặt chẽ
hay không là do sự tiếp hợp và mối quan hệ dẫn truyền của chúng quyết định,
gốc và ngọn càng được tiếp hợp càng chặt chẽ, chất dinh dưỡng càng đầy đủ thì

T = 1, cây ghép sinh trưởng phát triển bình thường là do thế sinh trưởng của
ngọn ghép tương đương thế sinh trưởng của gốc ghép.
T>1, cây ghép có hiện tượng chân voi (gốc lớn hơn thân), cây ghép vẫn
sinh trưởng bình thường, tuy nhiên, T càng gần 1 thì càng tốt hơn là T càng xa 1.
T càng xa 1, thế sinh trưởng của ngọn ghép yếu hơn gốc ghép, biểu hiện cây
ghép hơi cằn cỗi, chậm lớn, lá hơi vàng, phần gốc ghép vỏ nứt nhiều.
T<1, cây ghép có hiện tượng chân hương (gốc nhỏ hơn thân). Thế sinh
trưởng của ngọn mạnh hơn gốc. Phần ngọn bị nứt vỏ nhiều hơn phần gốc, cây
ghép sinh trưởng kém dần, tuổi thọ ngắn.
1.3.6 Phương pháp ghép rau họ cà ớt
Theo Phạm Văn Côn (2007), trước khi ghép 1 – 2 tuần cần tiến hành vệ
sinh vườn cây gốc ghép và tăng cường chăm sóc để cây có nhiều nhựa, tượng
tầng hoạt động tốt. Đường kính gốc ghép
Đường kính ngọn ghép

9

* Kỹ thuật ghép nối ống cao su
Theo Trần Thị Ba (2010), dùng dao lam cắt ngọn gốc ghép xiên 1 góc 30
o
C
so với phương thẳng đứng của thân cây ở vị trí lá thật đầu tiên. Tương tự cắt
ngọn ghép ở vị trí lá mầm cũng thành lát xiên 1 góc 30
o
C. Dùng ống cao su hoặc
ống nhựa lồng vào ngọn ghép rồi lồng ống cao hoặc ống nhựa có mang theo ngọn
ghép vào gốc ghép đã cắt vát sao cho vết cắt của ngọn và gốc ghép tiếp giáp với

12 ngày sau khi ghép. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bốn loại gốc ghép đến sinh
trưởng và năng suất của ớt Hiểm lai 207 của Trần Thị Cẩm Dung (2013), cho thấy tỉ
lệ sống của ớt Hiểm trắng, Hiểm xanh, Đà Lạt và ớt Cà đều cao hơn 75%. CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian
Địa điểm: Nhà lưới nghiên cứu rau sạch khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng (NN & SHƯD), trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT).
Thời gian: Từ tháng 08/2012 – 03/2013.
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
Gốc ghép: Ớt Hiểm trắng địa phương, ớt Đà Lạt (giống ớt chuyên làm gốc
ghép ở Đà Lạt) có dạng trái dài, chỉ thiên, màu trái non đến chín thay đổi từ màu
xanh sang đỏ, ớt TN 587, ớt TN 588, ớt TN 589 (công ty giống cây trồng Trang
Nông phân phối).
Ngọn ghép: Ớt Hiểm lai 207 (công ty giống cây trồng Việt Nông phân
phối).
Nhà lưới, phòng phục hồi sau ghép.
Giá thể: Ươn cây con dùng mụn xơ dừa trộn với phân dơi, theo tỉ lệ 10 lít
mụn xơ dừa với 30 g phân dơi; đối với cây trưởng thành thì 10 lít đất + 5 lít tro
trấu theo tỉ lệ 2:1.
Phân bón, phun qua lá: Urê, NPK (16 – 16 – 8), Tomato, Ri phù sa V, phân
cá, Cabona.
Thuốc sâu, bệnh: Vertimec 1.8EC, Nazomi 5WDG, Actara 25 WG,
Appencarb Super 50FL, Nisorum 5EC, Miksabe 100WP, Super Tank 650WP,
Antracol 70WP, Midan 10WP, Ostus 5SC.
Khay ươm cây con (28 cm x 50 cm), gồm 28 lỗ (6 cm x 6 cm x 6 cm), ly
nhựa trồng cây con (5 cm x 9 cm x 12 cm), chậu nhựa trồng cây ghép (15 cm x

Giống làm đối chứng (gieo sau gốc ghép 15 ngày): Quá trình chuẩn bị và
chăm sóc tương tự gốc ghép.
Cây con được che lưới đen (giảm 50% ánh sáng) vào những buổi trưa nắng
gắt để làm cường độ ánh sáng và nhiệt độ giúp cây con sinh trưởng tốt. Cây con
được 15 ngày tuổi, cấy sang khay lớn (28 lỗ) cũng với giá thể mụn xơ dừa kết
hợp với phân dơi như gieo ươm cây con. Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh định kỳ
7 ngày/lần, luân phiên các loại thuốc khác nhau và kết hợp với dầu khoáng. Gốc
ghép và ngọn ghép được 43 ngày tuổi, tiến hành ghép và chăm sóc trong phòng
ghép.

12 (a) (b)
Hình 2.1 Cây con ớt chuẩn bị ghép được 43 ngày tuổi: (a) gốc Hiểm trắng và (b) ngọn ghép
Hiểm lai 207
* Chuẩn bị cây ghép
Trước khi ghép: Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh trước đó khoảng 3 ngày.
Cây con được tưới trước cho đủ ẩm (2 – 3 giờ), tránh tưới ướt lá. Thời gian ghép
tốt nhất từ 17 – 20 giờ tối, thời gian đó thời tiết mát mẻ, nhiệt độ thấp cây ghép ít
bị mất sức, vết ghép phục hồi nhanh.
Sử dụng phương pháp ghép nối ống cao su (đường kính gốc và ngọn ghép
tương đương nhau): Tay trái cầm ngọn ớt Hiểm trắng làm gốc ghép, tay phải cầm
dao lam (đã nhúng qua cồn 90
o
) cắt ngọn ớt Hiểm trắng xiên 1 góc 30
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status