Một số giải pháp phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đến năm 2015 - Pdf 30

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.......................................................5
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA – RƯỢU –
NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM......................................................................9
I. Một số vấn đề cơ bản về ngành Bia – Rượu – Nước giải khát...............................................9
1. Đặc điểm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát............................................................9
1.1. Là một ngành sản xuất đồ uống, sản phẩm của ngành phải tuân thủ các tiêu chuẩn
về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm...........................................................................9
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát là một ngành công nghiệp chế biến, từ những
nguyên liệu đầu vào như nước, hoa quả, đại mạch...để sản xuất ra các sản phẩm bia,
rượu, nước giải khát phục vụ nhu cầu về đồ uống cho con người......................................9
Ở Việt Nam, yêu cầu về VSATTP đối với các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát đã
được quy định trong Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm (số 12/2003/PL-UBTVQH11,
ban hành ngày 26 tháng 07 năm 2003) và một số tiêu chuẩn cụ thể đối với từng sản
phẩm...Chẳng hạn như tiêu chuẩn cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên đóng chai,
nước tinh lọc hay đối với các loại bia, rượu......................................................................10
1.2. Công nghệ, các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng sản phẩm
............................................................................................................................................10
1.3. Rượu, bia là những sản phẩm Nhà nước hạn chế sử dụng, phải chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt .....................................................................................................................................12
2. Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt
Nam.........................................................................................................................................13
2.1. Các yếu tố bên ngoài...................................................................................................13
2.2. Các yếu tố bên trong...................................................................................................19
II. Sự cần thiết phải phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam....................26
1. Vai trò của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát trong nền kinh tế quốc dân..................26
1.1. Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của người dân.....................................................................................................................27
1.2. Đóng góp về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm và kim ngạch xuất khẩu..................27
1.3. Đóng góp vào ngân sách Nhà nước...........................................................................28

4. Về thị trường....................................................................................................................59
4.1. Thị trường trong nước.................................................................................................59
4.2. Thị trường ngoài nước................................................................................................62
II. Đánh giá chung về phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam................64
1. Những kết quả đạt được của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát trong thời gian qua. .65
1.1. Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đã tăng trưởng nhanh, cơ bản đáp ứng được
nhu cầu trong nước và một phần cho xuất khẩu................................................................65
1.2. Ngành đã thu hút được sự tham gia của các thành phần kinh tế, sự sắp xếp lại ngành
có nhiều biến chuyển tốt....................................................................................................66
1.3. Các doanh nghiệp lớn đã chú trọng đến vấn đề công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm, xây dựng thương hiệu, bảo vệ môi trường.............................................................67
2. Một số hạn chế và nguyên nhân........................................................................................68
2.1. Năng lực cạnh tranh của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát còn thấp...................68
2.2. Quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập..........................................................74
2.3. Ngành hoạt động chưa thực sự hiệu quả....................................................................76
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA – RƯỢU –
NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015........................................78
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt
Nam.............................................................................................................................................78
1. Quan điểm phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát .............................................78
2. Định hướng phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát............................................78
3. Mục tiêu phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát đến năm 2015..................79
II. Một số giải pháp chủ yếu phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam......82
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh .....................................................82
1.1. Các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm............................................................82
1.2. Giải pháp về thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu.........................................86
2. Các giải pháp cải thiện quy hoạch phát triển ngành.........................................................88
2.1. Giải pháp về quản lý quy hoạch ngành.......................................................................88
2.2. Giải pháp về vốn đầu tư.............................................................................................91

Bia – Rượu – Nước giải khát
Bảng 2.7: Cơ cấu và chyển dịch cơ cấu sản phẩm
Bảng 3.1: Tổng công suất và số nhà máy của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát
dự kiến đến hết năm 2015
Bảng 3.2: Phân bố công suất sản xuất theo vùng đến năm 2015
Hình 1.1: Nhu cầu về bia, rượu của Việt Nam dự báo đến năm 2015
Hình 2.1: Cơ cấu nhà máy SX bia theo công suất
Hình 2.2: Cơ cấu nhà máy SX rượu theo công suất
Hình 2.3: Cơ cấu nhà máy SX NGK theo công suất
Hình 2.4. Cơ cấu thị trường tiêu thụ Bia trong nước
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đã trải qua một quá trình
hình thành và phát triển khá lâu, từ cuối thế kỷ XIX đến nay. Đây là một ngành
sản xuất thực phẩm đồ uống quan trọng, gắn liền với nhu cầu ngày càng cao của
xã hội.
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, ngành luôn duy trì được tốc độ tăng
trưởng cao, trung bình trên 14%/năm, sản phẩm của ngành đã chiếm được một vị
trí nhất định ở thị trường trong nước và từng bước vươn ra thị trường bên ngoài.
Đóng góp của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát về giá trị sản xuất, giá trị tăng
thêm cũng không ngừng tăng lên. Bên cạnh đó, ngành còn đóng góp một phần
không nhỏ cho ngân sách Nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước
ta còn bộc lộ nhiều hạn chế như chất lượng sản phẩm nhìn chung còn thấp, năng
lực cạnh tranh kém, quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập...
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập, những áp lực mà ngành Bia – Rượu –
Nước giải khát phải chịu là rất lớn. Theo cam kết khi gia nhập WTO, những hỗ
trợ cho ngành từ Nhà nước sẽ giảm xuống. Chính sách bảo hộ bằng hạn ngạch bị
bãi bỏ, thuế nhập khẩu sẽ giảm theo lộ trình làm cho các sản phẩm bia, rượu,

ở Việt Nam đến năm 2015
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, chuyên đề đã thu thập, xử lý và tổng
hợp thông tin, sử dụng phương pháp so sánh chuỗi, so sánh chéo và xin ý kiến
chuyên gia để nghiên cứu tình hình phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát ở nước ta từ năm 2000 đến nay. Trên cơ sở thấy được các thành tựu, hạn
chế cũng như nguyên nhân của chúng, kết hợp với việc tìm hiểu những điều kiện
tác động đến ngành trong thời gian tới để đề xuất các giải pháp phát triển ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đến năm 2015.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị Hoa, giảng viên
Khoa Kế hoạch & Phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã nhiệt tình
hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề thực
tập; TS. Vũ Văn Cường - Phó vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ và các chuyên viên
Vụ Công nghiệp nhẹ - Bộ Công Thương đã cung cấp các tài liệu, góp ý để tôi
hoàn thành chuyên đề này.
Do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức thực tế nên chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của cô
giáo, các cô chú, anh chị tại cơ quan thực tập để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
CHƯƠNG I. SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA –
RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT Ở VIỆT NAM
I. Một số vấn đề cơ bản về ngành Bia – Rượu – Nước giải khát
Để có cơ sở cho các hoạt động phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát, chuyên đề sẽ trình bày một số đặc điểm của ngành và những nhân tố tác
động đến sự phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam.
1. Đặc điểm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát
1.1. Là một ngành sản xuất đồ uống, sản phẩm của ngành phải tuân thủ các tiêu
chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát là một ngành công nghiệp chế biến, từ
những nguyên liệu đầu vào như nước, hoa quả, đại mạch...để sản xuất ra các sản

Chẳng hạn như tính chất của nguồn nước trong việc sản xuất bia, rượu,
nước giải khát, đây là một nguyên liệu chính mà ảnh hưởng của nó tới đặc trưng
của sản phẩm có thể thấy khá rõ. Trong sản xuất nước khoáng, những nguồn
nước khoáng khác nhau với hàm lượng các chất khoáng như natri, canxi, kali,
magiê, iôt, florua và HCO3 nặng nhẹ khác nhau sẽ cho ra các loại nước khoáng
khác nhau và tính chất của chúng sẽ thích hợp với từng lứa tuổi và tình trạng sức
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
khỏe khác nhau của người tiêu dùng. Hay trong sản xuất bia, nguồn nước cũng
đóng vai trò rất quan trọng, cùng một công nghệ và các yếu tố đầu vào khác như
nhau, nguồn nước khác nhau có thể mang lại những loại bia có hương vị hoàn
toàn khác nhau. Ở Việt Nam, bia Hà Nội với “nguồn nước truyền thống hàng
trăm năm” đã tạo ra hương vị đặc biệt, in sâu vào tiềm thức người tiêu dùng
1
.
Về công nghệ: Công nghệ là yếu tố tác động mạnh đến năng suất, mức tiêu
hao nguyên, nhiên liệu, tạo ra chất lượng và sự phong phú về chủng loại sản
phẩm. Các công nghệ tiên tiến, hiện đại thường tiết kiệm nguyên, nhiên liệu,
công suất lớn hơn và chất lượng ổn định hơn.
Đặc biệt, công nghệ có vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm bia,
rượu, nước giải khát. Sự phát triển của công nghệ thường cho phép sản xuất ra
những sản phẩm an toàn hơn do loại bỏ được nhiều chất độc hại trong các khâu
chế biến. Hơn nữa, quy trình sản xuất có thể là bí quyết riêng để tạo ra một sản
phẩm. Điều này đúng cho cả những loại bia rượu truyền thống cũng như hiện
đại.
Các hãng sản xuất bia, rượu châu Âu với truyền thống lâu đời luôn nắm
giữ những quy trình chế biến để tạo ra các sản phẩm đặc biệt, có hương vị độc
đáo mà không nơi nào có được. Trong sản xuất rượu vang, thay đổi quy trình chế
biến có thể tạo ra gần như bất cứ loại vang nào bằng cách phối hợp các loại men
khác nhau cũng như điều chỉnh hàm lượng vi mô của gần 800 hóa chất các loại
có trong trái nho. Muốn có hương vị mang chất nhiệt đới của rượu Chardonnay,

vừa qua , thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu, bia ở Việt Nam nằm trong khoảng 20%
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B

1
Thông tin từ Hội thảo: “Chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng chính sách quốc gia phòng, chống
tác hại của sử dụng rượu bia” do Viện Chiến lược và chính sách y tế tổ chức sáng ngày
18/3/2009, tại Hà Nội
đến 75% giá trị sản phẩm. Đây là một yếu tố làm tăng giá của các sản phẩm
rượu, bia.
2. Các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở
Việt Nam
2.1. Các yếu tố bên ngoài
Đây là những yếu tố khách quan có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát. Việc tìm hiểu các yếu tố này là để tìm ra các cơ
hội cũng như thách thức mà ngành sẽ gặp phải, từ đó có các biện pháp để phát
triển ngành hợp lý. Ở đây, chuyên đề sẽ trình bày một số yếu tố mà tác động của
nó là tương đối lớn đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam.
2.1.1. Bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế
Tham gia Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) và đặc biệt với việc
trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), có
nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở
Việt Nam.
Về cơ hội: Cơ hội mà hội nhập mang lại cho các ngành kinh tế nói chung
và ngành Bia – Rượu – Nước giải khát nói riêng đó là sự mở cửa thị trường các
nước, tự do hóa thương mại, không bị phân biệt đối xử, thuế nhập khẩu vào các
nước thành viên của WTO sẽ được giảm đáng kể, tăng khả năng xuất nhập khẩu
cho sản phẩm, nguyên liệu của ngành.
Khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, sản phẩm bia, rượu, nước
giải khát các nước sẽ thâm nhập thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B

lấy lại đà tăng trưởng sau năm 2010 và tiếp tục phát triển với tốc độ cao trong 10
năm nữa.
Cùng với tăng trưởng kinh tế, đời sống và thu nhập của người dân ngày
càng được cải thiện, nhu cầu về bia, rượu, nước giải khát sẽ ngày một tăng cao.
Với nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn, con người thân thiện và đặc biệt có hệ
thống chính trị ổn định, Việt Nam đang là một điểm đến cho du khách. Sản phẩm
bia, rượu, nước giải khát có mối liên hệ khá chặt chẽ đến các hoạt động vui chơi,
giải trí…nên sự phát triển trong ngành dịch vụ, du lịch sẽ làm tăng nhu cầu về
sản phẩm của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
Về thách thức: Bên cạnh những cơ hội có được, sự biến động về kinh tế
của thế giới và trong nước cũng đã gây ra những thách thức không nhỏ đối với
ngành.
Khủng hoảng kinh tế thế giới đang tác động đến hầu hết các nền kinh tế và
dự báo sẽ còn để lại hậu quả ít nhất đến năm 2010, nhu cầu về sản phẩm cũng
như đầu tư đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát sẽ giảm xuống.
Lạm phát trong năm 2008 làm cho chi phí sản xuất tăng cao trong khi
chưa thể điều chỉnh giá ngay lập tức đã gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp,
ảnh hưởng đến lợi nhuận của toàn ngành.
2.1.3. Dân số, thị hiếu, phong tục tập quán của người dân
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Dân số và các đặc điểm về thị hiếu, phong tục tập quán cũng là những
nhân tố tác động mạnh đến nhu cầu về bia, rượu, nước giải khát.
Về cơ hội: Cơ hội cho ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam đó là
nước ta có dân số khá đông, hơn 85 triệu dân, trong đó tỷ lệ dân số trẻ cao, có
đến 85% dân số dưới độ tuổi 40, nhu cầu về sản phẩm của ngành lớn.
Việt Nam không chịu ảnh hưởng nhiều của tôn giáo nên lượng tiêu thụ
rượu bia khá cao. Đặc biệt đối với rượu, người Việt Nam không chỉ uống nhiều
vào các dịp lễ tết, hội hè mà còn có thói quen dùng rượu cả trong ngày thường.
Thách thức: xu hướng “Tây Âu hóa” trong lớp trẻ và một bộ phận dân cư
có thu nhập cao với nhu cầu sử dụng bia, rượu ngoại tăng lên, hay thói quen sử

2007 trở lại đây, giá nguyên liệu tăng nhanh đột biến đã ảnh hưởng sâu rộng đến
các nhà sản xuất đồ uống. Đối với một số nguyên liệu khác, việc thường xuyên
xảy ra thiên tai, dịch bệnh…đã dẫn đến sự thiếu ốn định trong nguồn cung các
nguyên liệu này.
2.1.6. Chính sách, pháp luật của Nhà nước
Chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng là yếu tố có tác động đến ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát. Để đảm bảo lợi ích chung cho toàn xã hội, Chính
phủ đã và sẽ ban hành một số chính sách ít nhiều có tác động tích cực hoặc tiêu
cực đối với ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Một số văn bản, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam
Nội dung Tác động
- Luật Đầu tư nước ngoài
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi
thành phần kinh tế đầu tư vào
ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát
- Quyết định số 28/QĐ-TTg về việc
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành Bia – Rượu – Nước giải
khát đến năm 2010
- Quy hoạch ngành Bia – Rượu – Nước
giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm
nhìn đến năm 2025 (đang được Bộ
Công Thương trình thủ tướng phê
duyệt)
- Xác định hướng đi cho ngành Bia
– Rượu – Nước giải khát

định về quảng cáo, khuyến mại, địa
điểm kinh doanh rượu...
- Quy định về chi phí quảng cáo
khuyến mại là 10% doanh thu
THÁCH
THỨC
Gây khó khăn cho việc quảng bá
sản phẩm, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp mới
vào ngành
Quy định về tăng thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với sản phẩm bia hơi từ 30% lên
40% vào năm 2008
Làm tăng chi phí sản xuất bia hơi,
tăng giá thành và giảm khả năng
cạnh tranh, gây khó khăn cho các
doanh nghiệp sản xuất bia hơi
- Luật GTĐB và Luật GTĐB sửa đổi
(áp dụng từ ngày 01/07/2009) hạ thấp
nồng độ cồn được phép có trong máu
và trong khí thở đồng thời tăng mức xử
phạt
- Chính sách quốc gia về phòng chống
và lạm dụng rượu bia mà CP có thể ban
hành trong thời gian tới, đi kèm tăng
cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục
về tác hại của rượu bia
Làm thay đổi hành vi tiêu dùng và
có thể ít nhiều tác động làm giảm
lượng cầu về rượu bia

Thiết bị lên men trong hệ thống máy móc sản xuất bia
2
Một hình thức đóng gói sản phẩm bia, có các loại 20l, 50l…
Vốn đầu tư là nguồn để tạo ra vốn sản xuất. Nguồn vốn đầu tư của ngành
được huy động chủ yếu từ các doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng trong và ngoài
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
nước, vốn từ nguồn phát hành cổ phiếu doanh nghiệp, vốn đầu tư tư nhân và vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hiện nay thị trường bia, rượu, nước giải khát ở Việt
Nam đang có mức tiêu thụ nhỏ nên sức hút đầu tư lớn. Tuy nhiên, nguồn vốn đầu
tư này chỉ tập trung ở các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, ở khu vực kinh tế tư nhân thì vốn đầu tư nhỏ dẫn đến sự ra đời
của rất nhiều cơ sở nhỏ lẻ trong ngành.
2.2.2. Yếu tố lao động
Lao động là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Theo quan niệm truyền
thống, lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được xác
định bằng số lượng người hay thời gian lao động. Tuy nhiên, các quan điểm hiện
đại lại thường nhấn mạnh đến khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn
nhân lực. Đó là các lao động có kỹ năng sản xuất, lao động có thể vận hành được
máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương pháp mới
trong lao động sản xuất.
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta có số lao động khá lớn, đến
nay có khoảng hơn 37.000 lao động. Tuy nhiên, xét theo quan điểm hiện đại, yếu
tố lao động của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát vẫn còn yếu. Lao động qua
đào tạo và lao động có thể áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ chưa nhiều,
số chuyên gia trong ngành về các lĩnh vực công nghệ thực phẩm, hóa sinh…còn
ít. Điều này đã gây khó khăn cho ngành trong việc áp dụng các công nghệ mới
để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động.
2.2.3. Trình độ công nghệ của ngành
Công nghệ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của ngành
Bia – Rượu – Nước giải khát, nó là yếu tố giúp chuyển từ phát triển ngành theo

doanh nghiệp lợi thế rất to lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và
doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo uy tín cho sản phẩm,
thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh.
Với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm
của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với
sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao. Hơn
nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm
năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh
tranh. Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thương hiệu
giúp các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa về thâm nhập, chiếm lĩnh
và mở rộng thị trường.
Có một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp sẽ có được thế đứng vững chắc
trong các cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường về giá, phân phối sản phẩm,
thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài... Một trong những khó khăn hiện nay của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn thì thương hiệu chính là một cứu cánh của
họ trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài.
Ngoài ra, nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp khi đã thực hiện đăng
ký sẽ được đặt dưới sự bảo hộ của pháp luật, chống lại những tranh chấp thương
mại và các hiện tượng làm hàng nhái, hàng giả.
Trước nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhận thức về
thương hiệu của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây.
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B
Thương hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi họ lựa chọn mua sắm, bởi
thương hiệu tạo cho họ sự an tâm về thông tin xuất xứ, tin tưởng vào chất lượng
sản phẩm. Hơn nữa, một thương hiệu hiệu mạnh có thể làm tăng lợi nhuận và lãi
cổ phần. Xem xét bất kỳ một nhãn hiệu nào trong số những thương hiệu hàng
đầu thế giới như Coca-Cola, Pepsi, Hennessy,…chúng ta có thể thấy họ đều rất
coi trọng thương hiệu. Tất cả những công ty lớn này đều coi thương hiệu của họ
có ý nghĩa nhiều hơn là một công cụ bán hàng. Họ coi đó là một công cụ quản lý

đích chính là hạ giá thành sản phẩm. Phần lớn các nguyên liệu sản xuất bia của
ngành phải nhập khẩu từ nước ngoài, thường xuyên biến động cả về giá và
lượng, tác động không tốt cho sản xuất trong nước.
Nguyên liệu sản xuất rượu như tinh bột, hoa quả sản xuất rượu vang, rỉ
đường hay hoa quả sản xuất nước giải khát ở nước ta cơ bản đáp ứng được về
lượng nhưng chất lượng không cao do đó ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra các
sản phẩm rượu và nước giải khát.
2.2.6. Công tác quản lý ngành
Yếu tố quản lý luôn có vị trí quan trọng, tác động đến sự phát triển của tất
cả các ngành kinh tế nói chung và ngành Bia – Rượu – Nước giải khát nói riêng.
Quản lý ngành bao gồm quản lý về quy mô phát triển của ngành như: quy mô và
số lượng doanh nghiệp, sự phân bố mạng lưới sản xuất, các chỉ tiêu về sản
lượng, mức tăng và tốc độ tăng trưởng...; quản lý về hiệu quả hoạt động của
SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thu Lớp KTPT47B

Trích đoạn Những kết quả đạt được của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát trong thời gian qua Năng lực cạnh tranh của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát còn thấp Quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập Ngành hoạt động chưa thực sự hiệu quả Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status