khảo sát đa dạng cá theo hiện trạng sử dụng đất và các dạng thủy vực chính tại thành phố cần thơ - Pdf 30



T
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G

Đ


I
IH
H


C
C


Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G&
&T
T
À
À
I
I


H
I
I
Ê
Ê
N
NB
B

ỘM
M
Ô
Ô
N
NQ
Q
U
U


N


&
&T
T
À
À
I
IN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NT
T
H

L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T



C
CN
N
G
G
À
À
N
N
H
HQ
Q
U
U


N
NL
L
Ý


M
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G


N
N
G
GC
C
Á
ÁT
T
H
H
E
E
O
OH
H
I
I


N


Đ
Đ


T
TV
V
À
ÀC
C
Á
Á
C
CD
D


N
N
G

H

T
T


I
IT
T
H
H
À
À
N
N
H
HP
P
H
H


TẠ THANH LỤC TỐ 3103867

Cán bộ hướng dẫn
ThS LÊ VĂN DŨ

C
C


n
nT
T
h
h
ơ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG K
K
H
H


O
OS
S
Á
Á

E
E
O
OH
H
I
I


N
NT
T
R
R


N
N
G
GS
S

Á
Á
C
CD
D


N
N
G
GT
T
H
H


Y
YV
V



N
N
H
HP
P
H
H

ỐC
C


N
NT
T
H
H
Ơ
Ơ
đỡ, động viên và luôn cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình thực hiện
đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Bích Liên - Cố vấn học tập lớp Quản lý Môi
trường K36 đã quan tâm, dìu dắt, động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học.
Xin cảm ơn các bạn lớp Quản lý môi trường K36, các bạn sinh viên Khoa Môi trường
và Tài nguyên thiên nhiên, các anh chị học viên cao học đã hỗ trợ, động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập và thực nghiệm.
Xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và các cán bộ của Chi cục Bảo vệ môi
trường TP Cần Thơ, Trung tâm Quan trắc môi trường TP Cần Thơ, Sở Tài nguyên và
Môi trường TP Cần Thơ… đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu.
Cảm ơn các nông hộ đã tích cực tham gia trả lời phỏng vấn, hợp tác và giúp đỡ
tôi trong quá trình khảo sát thực tế.
Cảm ơn anh Lý Hoàng Phi, anh Lý Văn Lợi đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để
tôi có thể học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cha, mẹ và người thân đã luôn ủng hộ,
tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 27 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Tạ Thanh Lục Tố
Luận văn tốt nghiệp đại học ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường Năm 2013
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

4.3 Tình hình khai thác cá 20
4.3.1 Ngư cụ khai thác 20
4.3.2 Nơi đánh bắt 21
4.4 Thành phần loài cá trên địa bàn TP Cần Thơ 22
4.4.1 Thành phần loài cá tính theo bộ 22
4.4.2 Thành phần loài cá tính theo họ 22
4.4.3 Thành phần loài cá phân bố theo cấp độ đa dạng sinh học 23
4.4.4 Thành phần loài cá phân bố theo kiểu sử dụng đất 24
4.4.5 Thành phần loài cá phân bố theo thủy vực 26
4.5 Xu hướng 27
4.5.1 Xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng 27
4.5.2 Xu hướng biến động số loài cá 28
4.6 Nguyên nhân suy giảm số loài cá 29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
5.1 Kết luận 31
5.2 Kiến nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
Luận văn tốt nghiệp đại học ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường Năm 2013
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí ô khảo sát dựa trên mức đa dạng sinh học tiềm năng 11
Hình 4.1 Vị trí khảo sát thực tế và phỏng vấn hộ dân 14
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tuổi của người tham gia trả lời phỏng vấn 16
Hình 4.3 Trình độ học vấn của người tham gia trả lời phỏng vấn 17
Hình 4.4 Nguồn thu nhập chính của các hộ được khảo sát 17
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện các kiểu sử dụng đất theo số hộ 18
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện kiểu sử dụng đất theo số trường hợp 19
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện ngư cụ đánh bắt cá theo số hộ 20
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện ngư cụ đánh bắt cá theo số trường hợp 20

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- Ctv: Cộng tác viên
- ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
- ĐDSH: Đa dạng sinh học
- GPS: Hệ thống Định vị Toàn cầu
(Global Positioning System)
- MRC: Ủy hội Sông Mekong
(Mekong River Commission)
- NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- SHƯD: Sinh học ứng dụng
- TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
- TP: Thành phố

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Việt Nam có khoảng 2.360 con sông, trong đó có 106 sông chính, từ 3-5 nghìn
hồ chứa các loại, trên 700 loài và phân loài thuỷ sản, cho thấy đây là tiềm năng nguồn
lợi thủy sinh nội địa rất phong phú và đa dạng. Nghề cá nội địa, nhất là trên các đồng
bằng hay xuất hiện lũ, vùng canh tác lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, là một nguồn
quan trọng cung cấp các sản phẩm thủy sản, đem lại dinh dưỡng và thu nhập thời vụ
cho người dân nông thôn. Mặt khác, nghề cá nội địa cũng đã góp phần tăng giá trị kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam. (Nguồn: Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản
- Bộ NN&PTNT, 2013).
Cũng theo số liệu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (2013), Bình quân

quản lý nguồn lợi thủy sản nói chung và về cá nói riêng trên địa bàn TP Cẩn Thơ còn
thiếu. Trước tình hình đó, việc thực hiện khảo sát thành phần loài cá và tình hình biến
động về thành phần cũng như số lượng loài cá nội địa thuộc địa bàn TP Cần Thơ là rất
cần thiết. Vì vậy, đề tài “Khảo sát đa dạng cá theo hiện trạng sử dụng đất và các
dạng thủy vực chính tại Thành phố Cần Thơ” cần được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Khảo sát thành phần, số lượng loài cá nước ngọt theo kiểu sử dụng đất và các
dạng thủy vực chính tại TP Cần Thơ.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể:
Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất của
người dân và tác động của chúng đến nguồn lợi cá TP Cần Thơ.
Khảo sát hiện trạng khai thác cá tự nhiên của người dân địa phương và tác động
của chúng đến nguồn lợi cá TP Cần Thơ.
Khảo sát thành phần các loài cá và tình hình tăng giảm số lượng, thành phần các
loài cá ở TP Cần Thơ.
Xác định phân bố các loài cá do các tuyến trình bồi lắng, nạo sâu và xói lở tự
nhiên của hệ thống sông rạch hoặc do tác động của kiểu sử dụng đất.
Khảo sát nhận thức của người dân địa phương về sự thay đổi vùng phân bố và
suy giảm loài cá theo kiểu sử dụng đất và dạng thủy vực
Đề xuất các giải pháp điều chỉnh hoặc khôi phục vùng phân bố của loài cá trước
đây và bảo tồn loài các nguy cơ bị tuyệt chủng. CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 3
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về nguồn lợi thủy sản nội địa Việt Nam
2.1.1 Nguồn lợi thủy sản nội địa Việt Nam

TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 4
Bảng 2.1 Sự đa dạng của cá nước ngọt ở Việt Nam
TT
Tên các bộ
Số
họ
S

gi

ng
S

loài và
phân loài
Tên đ

a phương
Tên khoa h
ọc
1
B
ộ cá cháo
Elepiformes
2

2
2

2

B
ộ cá chình
Anguilliformes
2

2
6

7
B
ộ cá chép
Cypriniformes
4

100
278
8
Bộ cá da trơn
Siluriformes
10
31
88
9
B
ộ cá Sóc
Cyprinodontiformes
2

4
5

B
ộ cá mang liền
Sy
branochiformes 2

3
3

14
B
ộ cá chuối
Ophiocephaliformes
2

2
8

15
Bộ cá vược
Perciformes
17
44
70
16
B
ộ cá bơn
Pleuronectiformes
4

5

nhưng hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ mới đem lại giá trị xuất
khẩu chủ yếu mà phần lớn nguồn thu này xuất phát từ khu vực đồng bằng sông Cửu
Long. Các hộ sản xuất nhỏ chiếm đa số trong ngành nuôi trồng thủy sản, với diện tích
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 5
ao nuôi khoảng 0,1 ha mỗi hộ. Nuôi trồng thủy sản chiếm trên 50% tổng sản lượng
ngành thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2012 ước đạt 3,1 triệu tấn, tăng
6,1% so với năm 2011, trong đó cá đạt 2,4 triệu tấn, tăng 6,5%; tôm 473,9 nghìn tấn,
giảm 1%, còn lại là các loài khác như: cua và các loài thân mềm khác.
2.1.2 Thực trạng nguồn lợi thủy sản nội địa Việt Nam
Hoạt động của con người trong quá trình phát triển đã gây ra những tổn thất lớn
lao đối với các hệ sinh thái ở các thủy vực nước ngọt. Ở nước ta, nhiều hệ sinh thái ở
các thủy vực nước ngọt cũng biến đổi rất mạnh. Hiện nay, sản lượng khai thác thủy
sản nội địa có phần giảm đi so với các năm trước. Một số đối tượng cá truyền thống
như cá bơn, cá lẹp, cá chày, cá chép và các loài cá đồng khác như cá trê, cá chạch, cá
lóc,… đang có chiều hướng suy giảm mạnh.
Sản lượng khai thác nội địa giai đoạn 2001-2009 giảm 20%, từ 243 nghìn tấn
năm 2001 xuống còn 191 nghìn tấn năm 2009. Có sự thay đổi sản lượng do nguồn lợi
suy giảm và môi trường thủy sinh thay đổi.
Theo số liệu của Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản (2013), bình quân các bãi
đánh bắt khai thác thủy sản nội địa ước tính khai thác được khoảng 200.000 tấn mỗi
năm. Tuy nhiên, Theo Ủy hội Sông Mekong (2013), ước tính bình quân sản lượng khai
thác thủy sản nội địa ở các vùng đồng bằng châu thổ của Việt Nam có thể lên đến từ
300.000 đến 900.000 tấn/năm. Điều này cho thấy, tiềm năng khai thác thuỷ sản ở Việt
Nam còn rất lớn, nhưng hiện nay, sản lượng khai thác thủy sản nội địa lại đang có xu
hướng giảm, nhất là ở trên các sông, hồ lớn. Nếu như sản lượng khai thác nội địa năm
2001 đạt 243.000 tấn, thì đến năm 2012, con số này chỉ còn 204.000 tấn.
Phương tiện khai thác thủy sản nội địa chủ yếu là tàu thuyền thủ công không lắp
máy, trên một số hồ, đầm phá…tàu thuyền thường được lắp máy công suất dưới
15CV. Hiện nay lượng phương tiện khai thác nội địa còn số lượng lớn, cùng với việc

nghiệp, đánh bắt thủy sản và các hoạt động phục vụ sinh kế khác (Nguồn: Ủy hội Sông
Mekong, 1997).
Sông Mekong mang lại nguồn lợi thủy sản nước ngọt phong phú nhất thế giới.
Theo ước tính của Ủy hội Sông Mekong, hàng năm khoảng 2,6 triệu tấn cá tự nhiên và
tài nguyên thủy sản khác được đánh bắt ở dòng sông này, trị giá khoảng 2 tỷ USD.
Sông Mekong có sản lượng cá nội địa lớn nhất thế giới, 2/3 trong số đó là cá
trắng, những loài cá có đặc tính di cư. Cá trưởng thành di chuyển lên phía thượng lưu
để sinh sản, sau đó trứng, cá con và cá trưởng thành di chuyển xuống hạ lưu để tìm
thức ăn sinh trưởng.
Sông Mekong và các hồ nước của nó cung cấp 17% lượng cá nước ngọt toàn
thế giới. Sông Mekong là nơi cư trú của khoảng 850 loài cá và là nơi tập trung nguồn
thủy sản nội địa lớn nhất thế giới.Nguồn lợi thủy sản ở Hạ Lưu Sông Mekong rất đa
dạng và phong phú, hơn 1.300 loài cá nước ngọt đã được ghi nhận, và hàng năm cung
cấp sản lượng hơn 1 triệu tấn thuỷ sản nước ngọt cho khoảng 60 triệu dân sống trong
lưu vực. Dòng sông Mekong cu
̃
ng la
̀
nơi s ở hữu sư
̣
đa d ạng rất l ớn về thủy sinh vật,
chỉ đứng sau sông Amazon.
Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên cho biết các nhà khoa học tìm kiếm các sinh
vật như cá úc, cá trê, cá đuối gai độc khổng lồ, cá nhái răng nhọn, cá chép lớn, cá tầm
và cá tầm ăn thịt ở sông Mekong. Đặc biệt, sông Mekong còn có các loài cá chiên và
cá lăng quý hiếm.
2.2 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Sông Cửu Long là một bộ phận của vùng châu thổ sông Mekong có
diện tích 39.747 km
2

Dựa vào đặc điểm sinh thái học có thể phân chia thành các nhóm cá sau:
Nhóm cá trắng (cá sông): Đặc trưng của nhóm cá này là sống chủ yếu trên sông
Mekong và các nhánh sông rạch lớn. Hàng năm các loài cá này có sự di cư vào và ra
khỏi vùng ngập trũng theo sự lên xuống của mức lũ và khi mùa lũ về cũng chính là
mùa sinh sản của các loài cá. Một số loài cá điển hình như: cá leo (Wallago attu), cá
trèn (Hemisilarus mekongensis), cá cóc (Cyclocheilichthys enoplos), cá he vàng
(Barbus altusthe), cá mè vinh (Puntius daruphani), cá dảnh (Puntius bulu), cá sửu
(Pseudosciaenasoldado); và các loài cá thuộc họ cá tra (Pangasiidae), họ cá leo
(Siluridae), họ cá thát lát (Notopteridae). Đến khi mùa lũ qua đi chúng theo dòng nước
kênh rạch ra sông và trở về dòng sông chính. Ngoài ra, đây là nhóm cá có kích thước
lớn và có giá trị kinh tế cao như: cá tra, cá basa, cá hô, cá cóc, cá bông lau, cá
duồng,… chúng có sự di cư ngược lên trung du sông để sinh sản vào đầu mùa hè. Đặc
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 8
biệt cá linh là loài có quần đàn lớn, chiếm tỷ lệ cao trong sản lượng khai thác cá nước
ngọt và hàng trăm triệu cá tra bột được vớt hàng năm trên sông Tiền và sông Hậu.
Nhóm cá đen (cá đồng): đây là nhóm đặc trưng cho cá nội đồng, thích ứng ở
vùng nước tĩnh. Phần lớn nhóm cá đen ăn động vật hoặc thức ăn thối rửa, có khả năng
di chuyển trên cạn, chúng có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt
như thiếu oxy, pH thấp, mực nước thấp khi vào mùa khô thiếu nước; nhờ có cơ quan
hô hấp thụ để sự dụng khí trời. Đây là nhóm cá nội tại sinh sản và phát triển trong suốt
vòng đời tại các thủy vực nội địa. Đầu mùa mưa là mùa sinh sản chính của các loài cá
nội đồng. Một số loài cá đại diện: cá lóc (Channa striata), cá rô (Anabas testudineus),
cá sặc rằn (Tricchogaster pectoralis), cá sặc bướm (Tricchogaster trichopterus), cá trê
trắng (Clarias batrachus),…
Nhóm cá nước lợ: gồm học cá trích (Clupeidae), họ cá bè (Carangidae), họ cá
thu (Scombridae), họ cá đối (Mugiidae), họ cá đù (Scianidae), họ cá nhụ
(Polynemidae), họ cá chẽm (Centropomidae), bộ phụ cá bống (Gobiidae).
Nhóm cá di cư: chủ yếu các loài cá có nguồn gốc từ biển, chúng di cư vào vùng
nước ngọt để tìm thức ăn hoặc sinh sản. Đại diện một số loài như cá tớp (Lycothrissa

O
50’35” kinh độ Đông và
9
O
55’08” - 10
O
19’38” vĩ độ Bắc. Đơn vị hành chính của TP Cần Thơ gồm 5 quận
(Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ,
Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( 5 thị trấn,
36 xã, 44 phường).
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình:
Nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp. Cao
độ trung bình khoảng 1,00 – 2,00 m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ
thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam). Do nằm cạnh sông lớn, nên
Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày. Bên cạnh đó, thành phố còn có các
cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập.
Địa chất:
Địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa
của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có hai loại trầm tích: Holocen (phù sa
mới) và Pleistocene (phù sa cổ).
2.3.1.3. Khí hậu
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa. Khí hậu điều hoà dễ chịu,
ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng
28ºC, số giờ nắng trung bình cả năm 2.249,2h. Lượng mưa trung bình năm: 1600 mm
(năm 2000 khoảng 1.911, năm 2004 khoảng 1.416mm).
2.3.1.4. Thủy văn
Sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km
đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6km. Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển

vững được xem là nhiệm vụ cấp bách.
Thống kê sản lượng khai thác thủy sản TP Cần Thơ giai đoạn 2005-2010 được
thể hiện trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 Sản lượng khai thác thủy sản theo quận/huyện thuộc TP Cần Thơ
ĐVT: Tấn
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Tổng số
6.454
6.310
6.223
6.121
6.053
5.935
Quận Ninh Kiều
11
9
5
-
12
11
Quận Ô Môn
662
622

1.315
1.239
Huyện Cờ Đỏ
1.452
941
1.294
1.303
1.405
1.437
Huyện Phong Điền
470
617
548
540
510
501
Huyện Thới Lai
-
-
-
-
965
974
Dấu gạch (-) thể hiện không có số liệu
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Cần Thơ, 2010)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Là những người đang sinh sống trong ô khảo sát đã chọn hoặc có canh tác
trong những ô đã chọn.
- Đàn ông từ độ tuổi trung niên trở lên.
3.3.3.2. Nội dung phỏng vấn
Điều tra phỏng vấn trực tiếp 107 hộ dân trong 22 ô khảo sát.
Thông tin chung về điều kiện kinh tế - xã hội của nông hộ: họ tên, độ tuổi, trình
độ học vấn, số nhân khẩu, nguồn thu nhập, cơ hội nghề nghiệp phụ.
Hiện trạng sử dụng đất canh tác, cách hình thức chuyển đổi kiểu sử dụng đất
trong quá khứ.
Hiện trạng khai thác cá, các loại ngư cự được sử dụng để khai thác.
Hiện trạng về nguồn lợi thủy sản: thành phần loài cá, hiện trạng khai thác, biến
động thành phần loài cá, nhận thức về biến động các loài cá; nguyên nhân sự suy giảm
hoặc biến mất các loài cá trong tự nhiên.
Thông qua phỏng vấn thu thập số liệu về số loài cá theo cấp độ đa dạng sinh
học, kiểu sử dụng đất và dạng thủy vực trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Quan hệ giữa đa dạng sinh học, kiểu sử dụng đất và các dạng thủy vực
Cấp độ ĐDSH
Kiểu sử dụng đất
Dạng thủy vực
1
Đa dạng cao
Đất ở nông thôn
Ao, Kênh rạch
2
Đa dạng trung bình
Đất trồng cây lâu năm
Mương vườn, Ao, Kênh rạch
3
Đa dạng thấp
Đất trồng lúa nước

Mã ô
Địa chỉ tương đối
Tọa độ 4 góc ô khảo sát
1
Ấp 4
, Thạnh Phú,
Cờ Đỏ
48P 541538 1118631
48P 541636 1117221
48P 540881 1117877
48P 542292 1117976
2
Tân Thạnh
,
Thạnh Lộc,
Vĩnh Thạnh

48P 549415 1127685
48P 549513 1126274
48P 548758 1126931
48P 550169 1127028
3
Tràng Thọ B
, Trung
Nhất
, Thốt Nốt
48P 555322 1134474
48P 555420 1133064
48P 554666 1133719
48P 556077 1133818

, Đông
Thuận
, Thới Lai
48P 552001 1110852
48P 552099 1109442
48P 551345 1110099
48P 552755 1110197
8
Ấp Long Hữu
, Đông
Hiệp
, Cờ Đỏ
48P 556694 1114722
48P 556792 1113313
48P 556038 1113968
48P 557448 1114066
9
Ấp 2
, Thới Hưng,
Cờ Đỏ
48P 557909 1117642
48P 558007 1116232
48P 557253 1116888
48P 558663 1116986
10
Khu vực Thới Hòa B, P.
Long Hưng
, Ô Môn
48P 562504 1122923
48P 562602 1121513

Trường Hòa
,
Trường
Thắng
, Thới Lai
48P 562369 1110397
48P 563369 1109396
48P 562370 1109397
48P 563368 1110397
15
Định Hòa B
, Định
Môn,
Thới Lai

48P 565257 1113900
48P 565354 1112490
48P 564601 1113146
48P 566011 1113244
16
Định Khánh B
, Định
Môn
, Thới Lai
48P 566864 1111177
48P 566962 1109766
48P 566207 1110422
48P 567618 1110520
17
Ấp Trường Trung A, Tân

48P 579002 1109893
48P 579100 1108483
48P 578346 1109139
48P 579757 1109237
21
Ấp Thới Ninh
,
Trường
Xuân
, Thới Lai
48P 557938 1107012
48P 558036 1105602
48P 557282 1106258
48P 558692 1106356
22
Bình Dương A
,
Long
Tuyền
, Bình Thủy
48P 577969 1110596
48P 578969 1109596
48P 577968 1109597
48P 578968 1110597
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
TẠ THANH LỤC TỐ 3103867 16
4.2 Thông tin chung về kết quả phỏng vấn
4.2.1 Đặc điểm về giới tính và tuổi
Tất cả người tham gia trả lời phỏng vấn là nam giới theo yêu cầu của tiêu chí
chọn hộ. Phần lớn những người tham gia phỏng vấn trong độ tuổi trung niên từ 40 đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status