Kho á
luận
tố t ng
h
i
ệp L
n
K
4
5 - Đ
ị
a
Chí
n
Ngành Địa
chính
Cán bộ hớng dẫn:
GS.TSKH.
Nguyễn Quang
M
ỹ
2
Kho ¸
luËn
tè t ng
h
i
Öp
L
a
n
K
4
5 - §
Þ
tố t ng
h
i
ệp L
ơn
g
4
5 - Đ
ị
a
Chí
n
h
hoạch và quản lý sử dụng đất đai.
Vì vậy, việc đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai của phờng nói riêng
và cả thành phố nói chung là rất cần thiết, giúp cho việc định hớng phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch sử dụng đất cũng nh quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ quỹ đất
đai của địa phơng mình. Để làm tăng hiệu quả sử dụng đất góp phần vào việc phát triển
2
Kho á
luận
tố t ng
h
i
ệp
L
a
n
K
4
5 - Đ
ị
a
Về mặt lãnh thổ chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp là phờng Trung Hoà - quận Cầu
Giấy - thành phố Hà Nội.
4. Mục đích và nhiệm vụ của đề
tài
4.1. Mục
đ
í
ch
:
Dựa trên sự phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn cũng nh việc thu nhập, xử lý
và phân tích tài liệu về các nhân tố ảnh hởng và hiện trạng sử dụng đất đai để đánh giá
biến động tình hình sử dụng đất đai của phờng Trung Hoà- quận Cầu Giấy thời kỳ
2000- 2003. Từ đó biết đợc đất đai biến động theo chiều hớng tích cực hay tiêu cực
để đa ra những hoạch định phát triển trong tơng lai và đề xuất những giải pháp quản lý
cũng nh sử dụng đất đai đem lại hiệu quả cao nhất và đảm bảo môi trờng sinh thái.
4.2. Nhiệm
vụ
:
Để đáp ứng đợc mục đích đặt ra, đề tài cần phải giải quyết đợc những nhiệm
vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của biến động tình hình sử dụng đất đai.
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất phờng Trung Hoà thời kỳ 2000- 2003.
- Đánh giá biến động tình hình sử dụng đất ở thời kỳ 2000- 2003, những nhân tố
chính gây nên sự biến động và xu hớng biến động, ảnh hởng của biến động tình hình
sử dụng đất đai đến tài nguyên môi trờng khu vực nghiên cứu.
3
Kho á
g T
h
ị Thuý L
a
n
- Đề xuất những giải pháp và những hoạch định phát triển trong tơng lai, nhằm
góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trờng sinh thái.
5. ý nghĩa thực
t
i
ễn
Qua việc đánh giá biến động tình hình sử dụng đất phờng Trung Hoà thời kỳ
2000 - 2003 đề tài góp phần vào công tác kiểm kê đất đai hằng năm và theo định kỳ
đảm bảo chính xác, khoa học. Đồng thời giúp cho việc định hớng phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch sử dụng đất cũng nh quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ quỹ đất
đai của phờng.
6. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên
cứ
u
6.1. Phơng pháp l
uận
6.1.1. Quan điểm hệ
t
h
ốn
g
Quan điểm hệ thống cho phép nghiên cứu bản chất của các sự vật và hiện tợng
(theo chủ nghĩa duy vật biện chứng). Trong tự nhiên các sự vật tồn tại nh một hệ thống
ng
h
i
ệp L
ơn
g
4
5 - Đ
ị
a
Chí
n
h
Các thành phần đất đai có quan hệ chặt chẽ với các hợp phần tự nhiên khác, khi
mà đất đai bị biến động theo chiều hớng xấu ảnh hởng đến năng suất cây trồng cũng
nh toàn bộ hệ sinh thái và môi trờng tự nhiên. Quá trình khai thác sử dụng đất không
hợp lý cũng làm thoái hoá môi trờng đất hoặc bất cứ tác động nào của con ngời trong
hoạt động kinh tế làm mất cân bằng sinh thái ví dụ nh: khoan giếng không theo quy
định, nguồn nớc thải trong các khu dân c, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp xử lý
cha tốt. Để cải thiện môi trờng đô thị thì cần phải trồng và bảo vệ cây xanh hai bên
đờng giao thông, trồng cây dọc bờ sông, công viênđể giảm tiếng ồn, bụi và tăng
lợng ô xy.
5
Kho á
luận
tố t ng
h
i
Thuý L
a
n
K
4
5 - Đ
- Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đai phờng Trung Hoà.
- Số liệu thống kê kinh tế- xã hội của phờng thời kỳ 2000- 2003.
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế của phờng thời kỳ 2000-
2003.
6.2.2. Phơng pháp điều tra và nghiên cứu thực
tế
Điều tra là cơ sở để thẩm định lại những nhận định trong quá trình nghiên cứu và
phân tích tổng hợp ban đầu, thẩm định lại kết quả phân tích sự biến động đất đai trong
bản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
6.2.3. Phơng pháp thống
k
ê
Mức độ biến động của các yếu tố cần nghiên cứu định lợng do vậy cần phải sử
dụng phơng pháp thống kê để xử lý các kết quả thu thập đợc.
Hệ số biến động cho phép so sánh mức độ biến động của các yếu tố theo thời
gian và ảnh hởng của nó tới sự phân hoá lãnh thổ. Để xét ảnh hởng của mỗi yếu tố
đến sự phân hoá lãnh thổ hoặc sự biến động theo thời gian của mỗi quá trình, một hiện
tợng nào đó, thì căn cứ vào sự biến động của các yếu tố, yếu tố nào có biến động lớn
thì nó đóng vai trò quan trọng trong sự biến động của quá trình mà nó tham gia.
Phân tích biến động: Xác định sự ảnh hởng của một nhân tố đến dấu hiệu nào
đó cần nghiên cứu.
6.2.4. Phơng pháp hệ thông tin địa lý(
G
I
S
)
Để thành lập bản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai của phờng Trung Hoà -
quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội 2000 - 2003, cần phải số hoá ít nhất 2 bản đồ: bản
đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2000 và năm 2003 của phờng Trung Hoà, sau đó
chồng xếp các lớp thông tin để đợc bản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai của
ơn
g T
h
ị Thuý L
n
h
7. Cấu
trúc
của khoá
lu
ận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận tốt nghiệp gồm có 3 chơng:
- Chơng 1: Cở sở khoa học của vấn đề sử dụng đất đai.
- Chơng 2: Hiện trạng sử dụng đất đai phờng Trung Hoà năm 2003.
- Chơng 3: Biến động tình hình sử dụng đất đai phờng Trung Hoà thời kỳ 2000
- 2003.
7
Kho á
luận
T
h
ị Thuý L
a
n Chơng
1
CƠ Sở KHOA HọC CủA VấN Đề Sử DụNG ĐấT
ĐAI
1.1. Đất đai t liệu sản xuất đặc
bi
ệ
t
Việc sử dụng đất đai không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội, để thực
hiện quá trình lao động cần phải hội tụ đủ 3 yếu tố:
- Hoạt động hữu ích: Chính là lao động hay con ngời có khả năng sản xuất, có
kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phơng tiện lao động để sản xuất ra của cải
vật chất.
- Đối tợng lao động: Là đối tợng để lao động tác động lên quá trình lao động.
- T liệu lao động: Là công cụ hay phơng tiện lao động sử dụng để tác động lên
đối tợng lao động.
Nh vậy, quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện đợc khi có ngời
cộng với điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tợng lao động và công cụ hay phơng tiện
lao động).
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động
của con ngời, vừa là đối tợng lao động (cho môi trờng để tác động nh: xây dựng
nhà xởng, bố trí máy móc, làm đất, ) vừa là phơng tiện lao động (cho công nhân
nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc, gia cầm,.).Vì vậy, đất đai là t liệu sản
xuất. Tuy nhiên cần lu ý các tính chất đặc biệt của loại t liệu sản xuất là đất so với
ng
h
i
ệp L
ơn
g T
5 - Đ
ị
a
Chí
n
h
chất sản xuất của đất). Các t liệu sản xuất khác có thể tăng về số liệu, chế tạo lại tuỳ
theo nhu cầu của xã hội.
1.2. Vai
trò
và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất của xã
h
ội
Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm
khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực động vật, diện tích mặt nớc, tài
nguyên nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất) theo chiều nằm ngang - trên mặt
đất( là sự kết hợp giữa thổ nhỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành
phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng
nh cuộc sống của xã hội loài ngời.
9
Kho á
luận
tố t ng
h
Thuý L
a
n
K
4
5 -
Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với từng ngành là rất khác nhau.
1.2.1. Trong các ngành phi nông
nghi
ệp
Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn
thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất( các ngành khai thác khoáng
sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm đợc tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì
nhiêu của đất, các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
1.2.2. Trong ngành nông
n
g
hi
ệ
p
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất - cơ sở
không gian, đồng thời là đối tợng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản
xuất nh: cày, bừa, xới.. ) và công cụ hay phơng tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt,
chăn nuôi...). Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu
và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài ngời, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ thuật
vật chất - văn hoá khoa học đều đợc xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Phơng thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng. Có thể chia thành 3 nhóm mục
đích sau:
- Lấy t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh tồn
và phát triển.
- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trờng hoạt động.
- Đất cung cấp không gian môi trờng cảnh quan mỹ học cho việc hởng thụ
tinh thần.
10
ơn
g T
h
ị Thuý L
a
h
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con ngời còn
thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của
đất đai từng bớc đợc mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn vừa là căn cứ của
khu vực 1( nông- lâm- ng) vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2( công nghiệp,
xây dựng).
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối
quan hệ giữa ngời và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con ngời
trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi trờng đất,
một số công năng nào đó của đất yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở lên quan trọng và
mang tính toàn cầu. Với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của
đất cần đợc nâng cao theo hớng đa dạng nhiều tầng nấc, để truyền lại lâu dài cho các
thế hệ con cháu mai sau.
1.3. Những nhân tố ảnh hởng tới việc sử dụng
đấ
t
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm đIều hoà mối quan hệ ngời -
đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trờng. Căn cứ vào
nhu cầu của thị trờng sẽ phát hiện, quyết định phơng hớng chung và mục tiêu sử
h
i
ệp L
ơn
g T
h
Đ
ị
a
Chí
n
h
1.3.1.1. Điều kiện khí h
ậ
u
12
Kho á
luận
tố t ng
h
i
ệp L
a
n
K
4
5 - Đ
ị
a
Chí
đai thờng có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhng với điều kiện
kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai đợc khai thác sử dụng
triệt để từ lâu đời và đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao. Có nơi thì bỏ hoang
hoặc khai thác với hiệu quả rất thấp c ó thể nhận thấy điều kiện tự nhiên của đất đai chỉ là
một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng đất đai quyết định vẫn là do con ngời. Cho
dù điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không
tơng ứng, thì các u thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực,
cũng nh chuyển hoá thành u thế kinh tế và ngợc lại.
Chế độ sở hữu t liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội khác nhau đã tác động
đến việc quản lý của xã hội về sử dụng đất đai, khống chế phơng thức và hiệu quả sử
dụng đất. Trình độ phát triển của xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng
đất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn,
lực lợng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng đợc tăng cờng, năng lực sử dụng
đất của con ngời sẽ đợc nâng cao và phát huy cao độ.
ảnh hởng của các điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất đợc đánh giá bằng
hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan tới lợi ích kinh tế của ngời sở
13
Kho á
luận
tố t
h
ị Thuý L
a
n
K
4
tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên,
nếu có chính sách u đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng đất theo kiểu
bóc lột. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng
đất đai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại đất đai.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh
tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi nhân
tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Trong đó, điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để
xác định công dụng của đất đai, có ảnh hởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là
đối với sản xuất nông nghiệp. Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con ngời
trong việc sử dụng đất. Điều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố
kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự
nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý các mối quan hệ giữa các nhân tố tự
nhiên,kinh tế - xã hội, trong lĩnh vực sử dụng đất đai.
1.3.3. Nhân tố không gi
an
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (Nh ngành nông
nghiệp, dịch vụ, xây dựng, mọi hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội) đều cần đến đất
đai nh điều kiện không gian để hoạt động. Không gian bao gồm cả vị trí và mặt bằng.
Đặc tính không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội
loài ngời. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất
của việc sử dụng đất.
Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi sử dụng
và số lợng không thể vợt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không gian của đất đai
không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên phần nào có giới
hạn nhân khẩu và số lợng ngời lao động có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian
đất đai sẽ thờng xuyên xảy ra khi dân số và kinh tế - xã hội luôn phát triển.
Sự bất biến của tổng diện tích đất đai, không chỉ hạn chế khả năng mở rộng
không gian sử dụng đất mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai. Điều này
quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại đất, số lợng đợc sử dụng căn cứ
vào sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tải
ơn
g T
h
ị Thuý L
n
h
Khả năng không dịch chuyển của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lợng và
chất lợng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật độ dân số của các khu
vực khác nhau, tỉ lệ cơ cấu và lợng đầu t sẽ có sự khác biệt rõ rệt. Tài nguyên đất đai
có hạn, lại giới hạn về không gian, đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng
đất ở nớc ta. Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng dất hợp lý,
tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trờng.
1.4. Xu thế phát triển sử dụng đất
đ
a
i
1.4.1.Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập t
r
ung
Lịch sử phát triển xã hội loài ngời cũng chính là lịch sử biến đổi của quá trình
sử dụng đất. Khi con ngời còn sống bằng phơng thức săn bắn và hái lợm, chủ yếu
dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề sử dụng đất
hầu nh không tồn tại. Thời kỳ du mục con ngời sống trong lều cỏ, những vùng đất có
triển ngay cả đất xấu cũng khai thác một cách triệt để, hình thức sử dụng rất đa dạng,
đã làm cho nội dung sử dụng ngày một phức tạp hơn theo hớng sử dụng toàn diện,
triệt để các chất dinh dỡng, sức tải vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đai để phục
vụ con ngời.
Hiện đại hoá nền kinh tề quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn đến sự
phân công sử dụng đất theo hớng chuyên môn hoá. Để sử dụng hợp lý đất đai, đạt đợc
hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng
với việc đầu t trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cuộc quản lý kỹ thuật
hiện đại sẽ nảy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và
tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng đất
khác nhau về hình thức, quy mô.
3.1.4.3. Sử dụng đất đai phát triển theo hớng xã hội hoá và công hữu
ho
á
Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con ngời sinh sống và xã hội tồn tại. Vì
vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của xã
hội hớng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội. Ngay cả ở chế độ xã hội mà mục tiêu
sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của t nhân, những vùng đất đai hớng dụng cộng đồng
nh: Nguồn nớc, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ vẫn cần những quy định về chính
sách thực thi hoặc tiến hành công quản kinh doanh của nhà nớc nhằm ngăn chặn,
phòng ngừa việc t hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.
1.5. Biến động đất
đ
a
i
1.5.1. Khái
n
iệm
:
Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tợng. Tuy nhiên không bao giờ lại
Cha sử
dụng,
sông
Hình 1: Sơ đồ chức năng từng loại hình sử dụng đ
ấ
t.