Đánh giá về hiện trạng môi trường và thực trạng quản lý CTR trên địa bàn phường yên hòa –quận cầu giấy - Pdf 35

Phần 1: MỞ ĐẦU
I.

Lý do chọn chuyên đề
Môi trường là không gian sống của con người, là nơi diễn ra các hoạt động sản
xuất, phát triển kinh tế của con người, nếu chúng ta biết khai thác, sử dụng đúng mức
và có chính sách bảo vệ môi trường hiệu quả sẽ đem lại lợi ích vô cùng to lớn.
Trách nhiệm đối với môi trường chính là nền tảng đạo lý của con người, nhằm
hướng con người quan tâm tới môi trường mình đang sống và có ý thức trách nhiệm
đối với sự sinh tồn của không gian nơi đang nuôi dưỡng chúng ta. Bảo vệ môi trường
đạt hiệu quả khi có những cách quản lý hiệu quả nhằm thay đổi hành vi, thái độ của
cộng đồng. Hiện nay cũng với việc phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đã tác động mạnh mẽ tới các yếu tố môi trường, làm biến đổi tính chất
môi trường theo chiều hướng xấu và gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe cộng
đồng.
Phường Yên Hòa nằm trong Quận Cầu Giấy là một trong những quận mới tốc độ
phát triển kinh tế hết sức toàn diện theo cơ cấu : dịch vụ - công nghiệp- nông nghiệp.
Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống tinh thần nhân dân được cải thiện rõ rệt, an
ninh quốc phòng được đảm bảo.
Tuy nhiên, cùng với việc tăng trưởng kinh tế- xã hội và dân số là sự gia tăng
mức độ ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường. Đó là chất thải rắn tăng nhanh, đa dang về
chủng loại, tạo sức ép lớn cho công tác thu gom và xử lý. Việc xử lý nước thải của các
cơ sở hầu như chưa được quan tâm, còn phổ biến tình trạngcho xả thẳng xuống mương
tiêu, sông, đường...Ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường còn hạn chế, còn
phổ biến tình trạng vứt rác bừa bãi; việc sử dụng thuốc BVTV; phân bón không hợp
lý; các cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm nghành trồng trọt, chăn nuôi còn gây ô
nhiễm, sản xuất công nghiệp... tạo ra nguy cơ tiềm ẩn lan truyền dịch bệnh, suy thoái
môi trường đất, nước, không khí.
Thực trạng trên, đòi hỏi công tác quản lý phải chặt chẽ, phát triển kinh tế phải đi đôi
với việc bảo vệ môi trường. Dựa trên cơ sở đó em đã chọn đề tài : " Đánh giá về hiện
trạng môi trường và thực trạng quản lý CTR trên địa bàn phường Yên Hòa –quận

1. Trình Ủy ban nhân dân phường ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi
trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân hường phê duyệt
2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở phường .
3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân phường.
4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc
xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
phường về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu có).
6. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề
án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề
xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du
lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường
trên địa bàn
7. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân
phường.
8. Giúp Ủy ban nhân dân phường quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính
phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
9. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và
môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định
của pháp luật.
Hoàng Văn Long


4

Lớp: CĐ10QM2


2. Địa hình và địa chất công trình
+ Đại hình tương đối bằng phẳng, độ cao thấp dần từ bắc xuống nam, từ đông sàng
tây
+Phần phía bắc của phường và có độ cao từ 6,4 – 7,2m . Phía Tây phần lớn là đất
canh tác có độ cao từ 4,8-5,4m. Trong đó một số khu ao đầm trũng có độ cao từ 2-4,5
m
+ Đạ chất công trình: nhìn chung địa chất công trình của phường thuận lợi cho việc
xây dựng nhà cao tầng. Vị trí đã đem lại cho phường một lợi thế vô cùng lớn trong
việc phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt đặt ra những thách thức trong việc sử dụng các
thuận lợi đó của mình.
3. Đăc điểm khí hậu
- Nhìn chung thời tiết, khí hậu của phường mang những đặc trưng của vùng đồng
bằng châu thổ sông Hồng. Đây là một điều kiện thuận lợi cho đời sống và sản xuất. Cụ
thể các chỉ số về thời tiết và khí hậu cảu phường như sau:
+ Về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm của phường vào khoảng 23,9 0C. Trong đó,
nhiệt độ cao nhất là vào tháng 6, trung bình là 16,9 0C. Độ ẩm trung bình hằng năm
84,5%, số giờ nắng trung bình 1620 giờ, bức xạ mặt trời là 102 kcal/cm 2/năm
+ Về lượng mưa: lượng mưa trung bình hằng năm của phường là 1577,3 mm.
Lượng mưa này chỉ thuộc mứa trung bình của vùng đồng bằng Bắc Bộ, nhưng phân bố
không đều trong năm. Lượn mưa thường cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 (tháng 8 có
lượng mưa là 338,7mm) tháng 12 là tháng có lượng mưa ít nhất, khoảng 13,29 mm.
Sự chênh lệc quá lớn này ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
4. Thủy văn, nguồn nước
Yên Hòa có 1 con sông (sông Tô Lịch) đây là hệ thống sông tưới chính và là hệ
thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chính của phường. Cùng với

tỷ trọng lớn nhất 65% sau đó là công nghiệp dịch vụ chiếm 30%: tỉ trọng nông nghiệp
bằng 5% trong cơ cấu kinh tế phường do nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phuc vụ
công cuộc xây đô thị. Kết quả giá trị sản xuất của các nghành kinh tế phường Yên
hòa

Hình 2 : biểu đồ cơ cấu kinh tế phường Yên Hòa năm 2012
2. Về xã hội
a. Tình hình dân số và lao động
Về dân số: Dân số năm 2011 là 24.903 người, với mật độ dân số bình quân
là120,3 người/km2.
Hoàng Văn Long

6

Lớp: CĐ10QM2


Về lao động: phường có phần đông lao đông nhập cư từ các tỉnh lẻ có tay nghề,
trình độ... Năm2008, đã tạo điều kiện cho gần 400 lao động có việc làm, trong đó
xuất khẩu lao động 50 người và không còn hộ nghèo trong phường.
b. Cơ sở hạ tầng
Với phương châm cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội nhanh
và ổn định. Trong những năm gần cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ theo kiểu quy
hoạch đô thị
- Đối với hệ thống giao thông: Tất cả các tuyến đường trong phường đã được bê
tông hóa hoặc dải nhựa đường hòa toàn, nhiều tuyến đường đang được làm mới...
- Hệ thống thủy lợi: Phường có hệ thống sông Tô Lịch chảy qua đang được cải
tạo, chỉnh trang làm sạch dòng chảy, xây kè làm đường hai bên, trồng cây xanh hai
bên, hệ thống cống rảnh thoát nước trong địa bàn phường được đầu tư làm mới
hoawccj tu sửa liên tục đảm bảo việc thoát nước vào mùa mưa.

Nhìn chung trong đất chưa bị ô nhiễm của hóa chất bảo vệ thực vật, nhưng
chuẩn yếu vẫn do hoạt động thải các chất thải rắn, rác thải sinh hoạt chưa được thu
gom thải ra môi trường làm giảm chất lượng của đất.
Việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị trên địa bàn của phường gây ra ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng đất tự nhiên, trong đó việc trên địa bàn của phường
còn rất nhiều diện tich đất chưa sử dụng đang bỏ hoang làm cho đất bị bạc màu thái
hóa do hoạt động đổ chất thải.

Hình 3: Đổ rác thải, VLXD lên những khu đất bỏ trống
2. Hiện trạng môi trường nước
a. Hiện trạng môi trường nước mặt
Môi trường nước chịu tác động của nhiều hoạt động như sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ...Qua kết quả điều tra và phân tích mẫu tại phường
cho thấy hiện trạng môi trường nước mặt tự nhiên đang bị ôi nhiễm. Chủ yếu do
nước thải sinh hoạt, từ các nhà máy, đặc biệt là tại làng cót do hoạt động sản xuất
giấy vàng mã vào mùa mưa nước thường có màu đỏ do phẩm màu từ giấy, mực,
dầu mỡ từ máy máy móc rò rỉ gây ôi nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước tự nhiên.
Qua điều tra có kết quả như sau:

Hoàng Văn Long

8

Lớp: CĐ10QM2


Bảng 1: Kết quả phân tích hàm lượng gây ô nhiễm nguồn nước tự nhiên trên địa
bàn phường
Chỉ tiêu



270

30

Cặn lơ lửng

Mg/l

1400

100

Hàm lượng sắt và mangan

Vượt quá tiêu
chuẩn cho phép
Tóm lại: Qua số liệu phân tích trên thấy rằng nước mặt tại đây không thể dùng
trực tiếp trong sinh hoạt
b. Hiện trạng môi trường nước dưới đất
Qua kết quả điều tra, phân tích chất lượng nước dưới đất cho thấy có dấu hiệu ô
nhiễm do hoạt động đào, khoan nền làm móng xây dựng các nhà cao tầng, một
nguyên nhân cũng gây ra ôi nhiễm nguồn nước ngầm đó là việc 100% hộ dân sử
dụng nhà xí tự thoại ảnh hưởng rất lớn tới nguồn nước ngầm.
3. Hiện trạng môi trường không khí
Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí trong địa bàn phường Yên Hòa
chủ yếu từ các hoạt đông: giao thông vận tải, xây dựng đường, cầu cống, kênh mương,
xây dựng nhà cửa, hoạt động sản xuất kinh daonh dịch vụ và hoạt động sinh hoạt của
người dân.
Do trong địa bàn phường đa phần là các xưởng sản xuất nhỏ lẻ, chưa có quy mô

Việc người dân sử dụng phân bón chăm sóc hoa màu cũng ảnh hưởng tới môi
trường như hàm lượng phân bón lớn cây không sử dụng hết tích tụ trong đất hoặc
nguồn nước ảnh hưởng tới chất lượng đất và nguồn nước.

Hoàng Văn Long

10

Lớp: CĐ10QM2


Hình 5: Người dân trồng hoa mầu trên vùng đất chưa quy hoạch
Điều đáng quan tâm là phần lớn các hộ gia đình chưa ý thức được rằng lạm dụng
phân bón hóa học mà không chú ý bổ sung độ màu mỡ của đất thì sẽ gây hậu quảxấu
cho đất canh tác nông nghiệp như làm cho đất chua và làm thay đổi thành phần cơ giới
của đất...
2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng.
a. Về công nghiệp
Hiện nay, trên địa phường đa phường là các xưởng sản xuất nhỏ lẻ, song lại là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chất thải của các xưởng sản xuất
cơ khí, giấy thải, chất thải rắn chưa được xử lý triệt để, gây mùi hôi và phát tán trong
không khí; nước thải chảy vào hệ thống kênh tiêu Rào nên đã làm ảnh hưởng đến môi
trường nước mặt. Tình trạng này đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân
cư quanh khu vực sản xuất đó. Các cơ sở sản xuất kinh doanh này hầu như chưa chú
trọng đến công tác vệ sinh môi trường làm việc, về sinh an toàn lao động cho người
lao động
b. Về các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, thu gom phế liệu
Các xưởng mộc; xưởng cưa; cơ sở nhôm, kính, inox; xay xát, đập bột, sơn, gò hàn,
cơ sở thu gom phế liệu,... hiện đang nằm xen lẫn trong các khu dân cư; vì vậy gây ô

bệnh nhân đông nên chất thải y tế và rác thải sinh hoạt thải ra trong ngày tương đối
nhiều. Việc xử lý rác thải y tế chưa bảo đảm quy định và xử lý nước thải chưa được
triệt để, nhất là nước thải của Trung tâm y tế phương, do đó vẫn còn gây ô nhiễm môi
trường, nhân dân ở khu vực vẫn còn nhiều ý kiến.
Hoàng Văn Long

12

Lớp: CĐ10QM2


Đáng lưu ý là ở các cơ sở y tế vẫn còn phổ biến tình trạng đổ thải lẫn lộn giữa chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải y tế nguy hại. Các cơ sở này chưa tiến hành lập đề án
bảo vệ môi trườ
III. ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG.
1. Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm nước
Nước mặt bị ô nhiễm thường thấy chủ yếu do các loại vi khuẩn, virus từ chất bài
tiết của con người, các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt, các tác nhân gây ô nhiễm
như chất độc hại, thấm nhiễm vào nguồn nước sinh hoạt gây các bệnh đường tiêu hóa
như tiêu chảy, giun sán…mắc các bệnh truyền nhiễm như viêm gan, ngộ độc thực
phẩm, các bệnh về mắt, da liễu, phụ khoa..con người bị nhiễm độc do uống phải nước
hoặc ăn thức ăn bị nhiễm độc. Các loại thủy sản cũng có thể bị nhiễm chất độc trong
nước do thịt chúng tích các chất độc hại và gây hại cho người ăn phải thịt bị nhiễm
độc. Ngay cây trồng cũng có thể bị nhiễm chất độc nếu tưới bằng nước ô nhiếm.
Chương 1.

Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí

Do nền khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao làm bay hơi nhiều chất độc hại từ chất thải
rắn sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe nguời dân đặc biệt là người dân lao

thường và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được
gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là
chất thải rắn công nghiệp.
II. Thực trạng ô nhiễm Chất thải rắn
Hiện nay ô nhiễm CTR đang là vấn đề nan giải các loại chất thải chưa được
người dân phân loại riêng nên cũng gây không ít khó khăn cho công tác xử lý. Tình
trạng người dân vứt rác bừa bãi, bên các đường giao thông, , hoặc các khu vực khuất
đã dần tạo nên các bãi rác phát sinh không mong muốn ở nhiều nơi, không những tốn
kém kinh phí bốc dọn, xử lý gây mất mỹ quan mà còn tác động tiêu cực trở lại với ý
thức BVMT của người dân.

Hình 6: Một bãi rác tập kết bên lề đường
1. Nguồn gốc phát sinh CTR tại phường Yên Hòa
Lượng CTR với thành phần phức tạp và đa dạng được phát sinh từ nhiều nguồn
khác nhau :
+Trong quá trình sinh hoạt văn hóa xã hội :
- Sinh hoạt trong gia đình hàng ngày : CTR từ các hộ gia đình. CTR sinh hoạt từ
các hộ gia đình chủ yếu là các loại rau, củ, quả, giấy, lá cây, chai lọ, thức ăn thừa,
xương động vật, than, thủy tinh, kim loại, vỏ hoa quả, nhựa thành phần chủ yếu là túi
nilon,lá cây, thức ăn thừa trong ăn uống hàng ngày.
Hoàng Văn Long

14

Lớp: CĐ10QM2


- Y tế : Ở phường có 01 trung tâm y tế ( bệnh viện ) và có 05 phòng khám đa khoa,


15

Lớp: CĐ10QM2


Bảng: Khối lượng CTRSH bình quân đầu người
(Đơn vị: kg/ngày)
Tên phố
Yên Hòa

Hoa Bằng

Trung Kính

Nguyễn
Khang

Sồ hộ phỏng vấn

30

30

30

30

Tổng số dân khẩu



- Lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình được tính bằng cách nhân tổng số dân
với CTRSH trên đầu người.
CTRSH phát sinh được tính theo công thức sau:
Ssinh hoạt = Tsinh hoạt x N
Trong đó:
Ssinh hoạt : CTR phát sinh hàng ngày (kg/ngày)
Tsinh hoạt: Mức phát sinh CTRSH hàng ngày (kg/người/ngày)
N: Dân số (người)
Với lượng CTRSH bình quân đầu người tính được và số dân hiện tại của mỗi Phố.
Áp dụng công thức ở trên, tổng khối lượng CTRSH phát sinh hàng ngày của từng
Phốđược thể hiện dưới bảng sau:
Bảng: Lượng CTRSH phát sinh của từng phố năm 2011
`
STT

Tên phố

Dân số (người)

Tổng lượng phát sinh
CTRSH (kg/ngày)

1

Yên Hòa

4.401

1.232,28



Như vậy, theo bảng số liệu trên ta có thể thấy hiện nay lượng CTR sinh hoạt lớn
nhất tại khu vực phố Yên Hòa. Có thể thấy lượng CTR hàng ngày tại khu vực nghiên
cứu là rất lớn. Tuy vậy do thành phần chủ yếu trong chất thải hàng ngày là chất hữu cơ
nên sẽ phân hủy nhanh sau khi người dân thải bỏ ra môi trường.
- Theo kết quả điều tra ta có thể thấy tổng lượng CTR phát sinh ra tại phường như
sau:
Bảng 2: Tổng lượng rác thải tính trong 1 ngày của Phường
Dân số

Lượng rác thải bình
quân 1 người/ngày

Tổng lượng rác thải trên toàn phường
21 tấn

35.000 người

0.6 kg

Thu gom về bãi tập
trung

Vứt bừa bãi ở các
nơi khác

18 tấn

3 tấn

4 tấn/ngày

100%

- Lượng CTR từ các cơ sở y tế: Bình quân mỗi ngày lượng CTR phát sinh từ các cơ
sở y tế là 1,38 tấn/ngày, trong đó CTR nguy hại là 0,43 tấn/ngày, CTR thông thường là
0,95 tấn/ngày. (Nguồn : Phòng Tài Nguyên và Môi Trường phường Yên Hòa năm
2011).
Hoàng Văn Long

17

Lớp: CĐ10QM2


- Số lượng CTR phát sinh trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.... Nhìn
chung qua số liệu điều tra cho thấy lượng CTR phát sinh ra là 0,75 tấn/ngày. CTR
nguy hại là 0,18 tấn/ngày, CTR thông thường là 0,58 tấn/ngày.
- Số lượng phát sinh trong nông nghiệp: Qua khảo sát cho thấy do diện tích nông
nghiệp bị thu hẹp nên lượng CTR ra môi trường không đáng kể chủ yếu thân cây, túi
nilon, chai lo...
b.Thành phần của CTR
Theo số liệu tập hợp từ các bãi rác của phường, thành phần chủ yếu của CTR được
chia thành 2 loại: CTR thông thường và CTR nguy hại.
Ta có bảng số liệu thể hiện thành phần của CTR cụ thể như sau:
STT

Thành phần CTR

Tỷ lệ (%)


6

Gạch vụn, đá sỏi, sành, sứ
Kim loại

4~8

7

1,5 ~ 2

8

Túi nilon, cao su, nhựa, da

5~8

9

Lông gà, lông vịt

0,2 ~ 1

3. Tốc độ phát sinh CTR qua các năm
Tuy đã xác định được lượng CTR phát sinh nhưng vẫn chưa biết rõ tốc độ phát sinh
CTR qua các năm, vì vậy để hiểu được lượng CTR phát sinh qua các năm thì ta đi tìm
hiểu lượng CTR phát sinh trong những năm gần đây thông qua bảng sau:

Hoàng Văn Long


CTR Công nghiệp

216

267

Tấn

3

CTR Nông nghiêp

90

92

Tấn

4

CTR Y tế

406.8

420.5

Tấn

( Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Yên Thành)


vào nơi quy định, không tránh khỏi tình trạng một số người dân thiếu ý thức thải rác
không đúng nơi quy định gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường. Hiện nay tỉ lệ thu
gom CTR và rác thải sinh hoạt trên địa bàn phừng đạt 90%. Tỷ lệ rác thải được thu
gom được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5: Tỷ lệCTR được thu gom qua các năm
Tỷ lệ thu gom (%)

Loại CTR
2010

2011

CTR sinh hoạt

86

90

CTR công nghiệp

70

76

CTR nông nghiệp

80


20

Lớp: CĐ10QM2


III. Công tác quản lý CTR trên địa bàn phương Yên Hòa
1. Cơ cấu tổ chức quản lý
Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường đang là cơ quan pháp lý quản lý môi
trường và đất đai trên địa bàn phường, phụ trách công tác thu gom CTR trên địa bàn
phường. Công tác quản lý CTR sinh hoạt được thể hiện theo sơ đồ sau:

UBND phường
(cán bộ MT)

Xí nghiệp môi
trường

Hộ gia đình

Tổ vệ sinh môi
trường

Cơ quan,
công sở

Cơ sở sản
xuất, kinh

doanh


Túi, sọt rác
của hộ gia

Xe đẩy thu
gom

đình, cơ

CTR công
cộng

Điểm tập
kết

Xe chở rác
Nơi chôn
Hình 8: Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt
lấp hoặc xử
+ Phương tiện vận chuyển:
lý xe đẩy tay thu gom từ các hộ gia đình, mang đến các
điểm tập kết xe môi trường vẩn chuyển
2.3. Quản lý CTR trong một số lĩnh vực
 Trong hoạt động sản xuất công nghiệp
+ Đối với các cơ sở sản xuất tại các khu công nghiệp đã được quy hoạch tùy theo
quy mô của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND quận phê
duyệt hoặc lập bản cam kết bảo vệ môi trường trình UBND phường xác nhận.
+ Nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định mà UBND phường quy định
- Đối với hoạt động xây dựng, giao thông vận tải: CTR và các loại chất thải
khác phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Phương tiện vận chuyển
nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi

- Do đất Nông nghiệp ở phường Yên Hòa đã bị thu hẹp diện tích, nên CTR sinh
ra không đáng kể chủ yểu là thân cây và một số vật dụng như chai lọ hay túi nilon nên
từng hộ gia đình có đất nông nghiệp thu gom chất thải và tập trung tại nơi quy định.
- Đối với việc sử dụng hóa chất BVTV, phân bón, thuốc thú y: Phân bón, thuốc
BVTV, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất
thải
IV. Các vấn đề môi trường nảy sinh do CTR.
1.Tác động đến Môi trường không khí.
CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ là chủ yếu. Dưới tác động
của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất
khí (CH4 là 63.8%, CO2 là 33.6%, và một số khí khác). Đồng thời khi vận chuyển và
lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây. Bên cạnh đó
việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy (đốt) sẽ sinh ra khói, bụi, tro và các mùi khó
chịu gây ô nhiễm môi trường không khí.
Kết quả điều tra tại phường cho thấy nhìn chung chất lượng Môi trường không
khí trong khu vực còn khá tốt. Ô nhiễm chỉ mang tính chất cục.
2. Tác động đến Môi trường nước.

Hoàng Văn Long

23

Lớp: CĐ10QM2


CTR không được thu gom, thải vào các hệ thống thoát nước,sông Tô Lịch
làm tác nghẽn đường nước lưu thông….CTR hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi
hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước.
Các loại rác có chứa kim loại nặng và hợp chất hữu cơ khi phân hủy trong

được xử lý ngay nên đã tạo cho các chất hữu cơ trong loại rác này dễ bị phân hủy,
bốc mùi hôi thối phát tán mùi vào trong không khí. Bên cạnh đó chất thải không
Hoàng Văn Long

24

Lớp: CĐ10QM2


được thu gom, tồn đọng trong Môi trường lâu gây nước rỉ rác đã tràn ra ngoài ngấm
dần xuống đất gây ô nhiễm Môi trường đất, nước mặt và nước ngầm ở trong địa
bàn phường
V. Các giải pháp và xử lý nâng cao chất lượng công tác quản lý CTR
Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững hiện nay đã trở thành vấn đề sống còn
của nhân loại. Cùng sự phát triển kinh tế, mức sinh hoạt của người dân ngày càng
được nâng cao thì lượng rác thải cũng tăng nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
chất lượng môi trường và sức khỏe con người. Rác thải sinh hoạt luôn là một trong
những vấn đề môi trường trầm trọng nhất mà con người dù ở bất cứ nơi đâu cũng phải
tìm cách đối phó. Có người cho rằng, chỉ có cá nước phát triển mới phải lo lắng đến
quản lý chất thải sinh hoạt vì ở các nước phát triển sản sinh ra nhiều chất thải, còn ở
các nước đang phát triển thì còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm hơn. Đây là một cách
nghĩ sai lệch. Vì, như chúng ta biết, với tốc độ phát triển liên tục của công nghiệp hóa
ở các nước đang phát triển, vấn đề quản lí chất thải là cần thiết hơn hết, đồi hỏi sự
quan tâm đặc biệt để đối phó ngay một cách nghiêm túc, trước khi vấn đề trở nên trầm
trọng hơn.
Để cụ thể hóa cho quan điểm trên, theo tôi cần thực hiện một số biện pháp sau
1. Nhìn từ góc độ kinh tế, con người gây ô nhiễm bởi vì đó là cách rẻ tiền nhất để
giải quyết vấn đề rất thực tế là làm thế nào thải bỏ các phế phẩm sinh ra sau khi sản
xuất và sử dụng hàng hóa. Điều này có nghĩa là môi trường bị suy thoái là do động cơ
lợi nhuận, cách xây dựng nền kinh tế và thể chế kinh tế có thể hướng con người đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status