BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
“TÌNH HÌNH THU GOM, PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN CỦA
PHƯỜNG MINH KHAI, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, TP HÀ NỘI”
Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Linh
Ninh Thị Thanh Hà
Nguyễn Hoàng Hiệp
Nguyễn Thị Hà
Nhóm
Đặng Thị Hồng Hạnh
:6
Lớp
: ĐH5QM7
Khoa
Giảng viên hướng dẫn
: Môi trường
: TS. Bùi Thị Thư
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................2
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN........................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
1.1
Thành phần chủ yếu của chất thải rắn
8
1.2
Phân loại rác theo thành phần
14
1.3
Tổng hợp máy móc, phương tiện thu dọn vệ
sinh tại Quận Bắc Từ Liêm
1.8
Tỷ lệ thành phần chất thải rắn
24
1.9
Đánh giá của cộng đồng về môi trường hiện
nay trên địa bàn Phường Minh Khai
25
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa trên phạm vi cả
nước đang gia tăng mạnh mẽ và sẽ tiếp tục duy trì trong nhiều năm tiếp theo càng làm
nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người không ngừng tăng
lên. Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc của
các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã
hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật
liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn phát sinh. Chất
thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang
gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý.
Cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, cùng với việc mở rộng Thủ đô
Hà Nội (theo Nghị quyết 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội
và một số tỉnh có liên quan); với các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước và
Thành phố; nhiều khu vực hiện có trong các quận nội thành được cải tạo, chỉnh trang
sống tại địa bàn. Nhưng đây cũng chính là nguyên nhân chất thải rắn phát sinh ngày
càng tăng lên. Chất thải rắn trên địa bàn chủ yếu để thiên lộ trên các trục đường giao
thông và các ngõ ngách làm ảnh hưởng tới sức khỏe người dân, gây mất vệ sinh đường
phố và mất mĩ quan đô thị. Hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử lý chất thải
có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy
chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức
khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội. Vì vậy, nhóm chúng em xin chọn đề tài:
“Tình hình thu gom, phát sinh chất thải rắn của Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ
Liêm, TP Hà Nội” để có thể làm rõ được thực trạng phát sinh chất thải rắn trên địa
bàn cũng như đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng phát sinh, thu gom trên địa bàn Phường Minh Khai,
Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Đánh giá được các tác động từ chất thải đến môi trường và sức khỏe con người.
- Tính toán lượng chất thải phát sinh.
- Đưa ra các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
trên địa bàn Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khảo sát được hiện trạng phát sinh, thu gom trên địa bàn.
- Đánh giá được sự ảnh hưởng từ chất thải rắn đến môi trường.
2
- Đánh giá được sự ảnh hưởng từ chất thải rắn đến sức khỏe con người.
- Thu thập được các tài liệu, báo cáo có liên quan đến tình hình phát sinh, thu
gom CTR trên địa bàn phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
- Điều tra thực tế bằng 32 phiếu (1 phiếu dành cho cán bộ môi trường của
phường, 3 phiếu dành cho công nhân thu gom rác, 28 phiếu dành cho người dân khu
vực điều tra).
nhau.
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi
xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu trữ tạm thời, trung chuyển chất thải và
sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận.
4
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu
hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
1.1.1.Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
a. Tình hình phát sinh
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng
60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị
phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả
các đô thị.
b. Tình hình thu gom vận chuyển
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đô
thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu
vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn
thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ
ống khói không có điểm lấy mẫu khí thải; không có thiết kế, hồ sơ giấy tờ liên quan tới
lò đốt. Nhiều lò đốt công suất nhỏ được đầu tư xây dựng trên địa bàn dẫn tới việc xử lý
chất thải phân tán, khó kiểm soát việc phát thải ô nhiễm thứ cấp vào môi trường không
khí.
Qua khảo sát thực tế cho thấy nhiều lò đốt hiệu quả xử lý chưa cao, khí thải phát
sinh chưa được kiểm soát chặt chẽ, có nguy cơ phát sinh khí Dioxin, Furan, là nguồn
gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của con người và ngày
càng tăng lên do tác động của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn
chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
+ Từ khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
+ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, xây dựng.
6
+ Từ các cơ quan, trường học, công trình công cộng.
+ Các trung tâm thương mại như: Trần Anh, Pico,...
Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân
cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách
sạn, công viên. Khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà
nước.
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Theo điều 15 của nghị định 38/2015/NĐ – CP ngày 24/04/2015
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn, và từ nhiều hoạt động khác
nhau nên được phân loại như sau:
- Nhóm chất hữu cơ dễ phân hủy: thức ăn thừa, lá cây, rau củ, xác động thực vật.
- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế: giấy, nhựa, kim loại, cao su, nilon, thủy
tinh.
Các vật liệu làm từ bột Các túi giấy, mảnh
giấy và giấy
bìa, giấy vệ sinh
b, Hàng dệt
Có nguồn gốc từ các Vải, len, nilon...
sợi
c, Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn, Cọng rau, vỏ quả,
thực phẩm
thân cây...
d, Cỏ, gỗ củi, rơm rạ
Các vật liệu và sản Đồ dùng bằng gỗ như:
phẩm được chế tạo từ bàn ghế, đồ chơi, vỏ
gỗ, tre, rơm..
dừa...
e, Chất dẻo
Các vật liệu và sản Phim cuộn, túi chất
phẩm được chế tạo từ dẻo, chai lọ, túi chất
chất dẻo
dẻo...
f, Da và cao su
đá, sành sứ
1.1.5. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
- Phương pháp chôn lấp: là phương pháp phổ biến ở các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đổ đã
xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén bề mặt và đổ lên
một lớp đất, hằng ngày sẽ phun thuốc diệt ruồi muỗi và rắc vôi bột, theo thời gian sự
các vi sinh vật phân hủy chất thải và làm rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác
giảm xuống. Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy và chuyển sang bãi khác.
Các bãi chôn lấp phải cách nhau ít nhất là 5km, giao thông thuận lợi, không gần nguồn
nước ngầm và nguồn nước mặt.
- Phương pháp ủ sinh học: là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình
thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi
trường tối ưu đối với quá trình ủ.
- Phương pháp đốt: là phương pháp xử lý rác phổ biến nhất ngày nay được nhiều
quốc gia trên thế giới áp dụng. Đây là quá trình oxy hóa chất thải rắn ở nhiệt độ cao
tạo thành CO2 và hơi nước, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các
chất thải rắn không cháy. Các chất thải khí được làm sạch hoặc không được làm sạch
thải ra ngoài không khí, còn chất thải rắn còn lại được mang đi chôn lấp.
1.1.6. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe con
người
a. Ảnh hưởng tới môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, nước làm lạnh tro xỉ, làm
ô nhiễm nguồn nước ngầm.
9
- Chất thải rắn không được thu gom được thải ra bờ sông, hồ,... gây ô nhiễm môi
1.2.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Phường Minh Khai Phường Minh Khai là một trong 13 phường thuộc địa phận
Quận Bắc Từ Liêm, nằm về phía Tây Bắc cách trung tâm thành phố khoảng 13km., có
đường quốc lộ 32 đi qua.
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp phường Tây Tựu;
+ Phía Bắc giáp phường Liên Mạc;
+ Phía Nam và Tây Nam giáp phường Phương Canh (Quận Nam Từ Liêm);
+ Phía đông giáp phường Thụy Phương, Cổ Nhuế 2, Phú Diễn, Phúc Diễn.
11
Bản đồ hành chính Phường Minh Khai
(Nguồn: Internet)
1.2.2. Điều kiện tự nhiên
a. Địa hình
Thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nên địa hình tương đối bằng phẳng.
Địa hình thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao
trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển.
b. Khí hậu
12
13
- Giáo dục và y tế: trên địa bàn có 1 trường mầm non Minh Khai, 1 trường tiểu
học Minh Khai, và 1 trường trung học cơ sở Minh Khai, và 1 trường Đại học Công
Nghiệp Hà Nội với khoảng 15000 sinh viên. Về y tế có trạm y tế phường Minh Khai
luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương. Nhìn chung
công tác giáo dục cũng được đầu tư về chất lượng và cơ sở hạ tầng.
- Hệ thống thoát nước: trên địa bàn đều đã xây dựng hệ thống cống rãnh thoát
nước, nhưng một phần đã bị xuống cấp, hư hỏng và chưa được cải tạo lại, nên sau
nhưng trận mưa lớn thường xuất hiện tình trạng ngập úng.
1.2.4.
Tổng quan về vấn đề phát sinh, thu gom chất thải rắn của phường
Minh Khai
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng lên do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
bao gồm:
+ Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cứ tách rời,
rác thải chủ yếu như: thực phẩm dư thừa, thủy tinh, nhựa, cao su, chất thải nguy hại,...
+ Các hoạt động công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao bì,...
+ Các hoạt động nông nghiệp: Chất thải chủ yếu trong các vụ mùa trồng bưởi
Diễn, các bao bì của các chất bảo quản, thuốc trừ sâu,... Và sau vụ mùa sẽ là rác thải
chủ yếu từ các vườn cây, cành cây gãy, phân gia súc...
+ Các hoạt động dịch vụ công cộng: Bao gồm các rác thải như trang trí đường
phố, trùng tu các khu công cộng, công viên, chợ...
+ Các hoạt động xây dựng: Các khu xây dựng rác thải thải ra từ các khu nhà mới
- Đối tượng nghiên cứu: Điều tra hiện trạng phát sinh, thu gom trên địa bàn
Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội, trực tiếp từ những hộ dân trên địa
bàn, các cán bộ môi trường và các nhóm người chuyên trách thu gom chất thải trên địa
bàn.
2.3.
Thời gian nghiên cứu
- Bắt đầu và kết thúc: 19/3/2018 – 9/4/2018.
2.4.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu
- Từ các thông tin sách, tài liệu tham khảo, mạng Internet.
- Từ bộ phận môi trường của UBND phường.
15
2.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra khảo sát thực tế về công tác thu gom xử lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu tham vấn cộng đồng để
khảo sát nhận thức, đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia
đình và cán bộ môi trường của Phường cũng như công nhân thu gom chất thải rắn tại
địa bàn nghiên cứu. Thực hiện 30 phiếu điều tra (1 mẫu cho cán bộ môi trường của
Phường Minh Khai, 3 phiếu cho công nhân viên thu gom và 26 phiếu cho các hộ gia
đình) nhưng trên thực tế nhóm sẽ điều tra tổng cộng 32 phiếu (1 mẫu cho cán bộ môi
trường của Phường Minh Khai, 3 phiếu cho công nhân viên thu gom và 28 phiếu cho
Rác vườn
3
Rác thải thực phẩm
4
Bao bì, giấy, bìa caton,...
5
Vải, bỉm,...
6
Nhựa
7
Thủy tinh, gốm, sứ, sành,...
8
Kim loại
S
Chất thải nguy hại: chất thải y tế, pin,...
18
Phương tiện
STT
Loại xe
Số lượng
HSMT yêu cầu
Số lượng
Biển kiểm soát
hiện có
Mức độ đáp
ứng theo
HSMT
29C - 623.83
29C - 196.48
29C - 200.03
1
Xe tải nhỏ
06 xe
06 xe
chuyển rác
10 xe
12 xe
19
29C - 183.11
Đáp ứng
Phương tiện
STT
Loại xe
Số lượng
HSMT yêu cầu
Số lượng
Biển kiểm soát
hiện có
29C - 803.44
29C - 328.51
29C - 933.68
29C - 934.21
29C - 527.73
29C - 527.74