ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÊ THỊ LOAN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ THÁI HÒA, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa Học Môi Trƣờng
Khoa
: Môi Trƣờng
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của Khoa Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên, sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Thanh Hải, em tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước trên địa bàn xã
Thái Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp xử lý”.
Để đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban
Chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng cùng các thầy cô giáo. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Thanh Hải đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của em.
Qua thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, em đã rút ra đƣợc nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi
ngồi trên ghế nhà trƣờng em chƣa đƣợc biết đến. Em xin chân thành cảm ơn
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Lập Thạch đã tạo điều kiện giúp đỡ,
chỉ bảo cho em suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập ngắn, em còn hạn chế về kiến thức cũng nhƣ kinh
nghiệm thực tế nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót. Kính mong
nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản báo cáo khoá luận
tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Loan
Quyết đinh
QH
Quốc hội
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
Thông tƣ
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Lấy mẫu trên địa bàn xã Thái Hòa ................................................. 28
Bảng 3.2. Phƣơng pháp bảo quản mẫu ........................................................... 29
Bảng 3.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu ........................................................ 30
Bảng 4.1. Các yếu tố khí hậu, thời tiết ............................................................ 32
Bảng 4.2. Hình thức thu gom rác .................................................................... 39
Bảng 4.3. Hình thức thu gom nƣớc thải .......................................................... 41
Bảng 4.4. Kiểu nhà vệ sinh ............................................................................. 42
Bảng 4.5. Nguồn nƣớc cấp .............................................................................. 43
Bảng 4.6. Kết quả phân tích mẫu NM16......................................................... 44
Bảng 4.7. Kết quả phân tích mẫu NN14 ........................................................... 48
Bảng 4.8. Kết quả phân tích mẫu NT11 .......................................................... 49
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................15
2.2. Khái quát về chất lƣợng nƣớc ............................................................................16
2.2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tại tỉnh Vĩnh Phúc .....................................21
2.2.2. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tại huyện Lập Thạch .................................22
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........26
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................26
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................26
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thái Hòa ............................................26
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc trên địa bàn xã Thái Hòa, huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc...............................................................................................26
3.3.3. Đề xuất một số giải pháp bảo về môi trƣờng nƣớc .........................................26
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................27
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................27
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn.....................................................................27
vi
1.1. Đặt vấn đề
Cũng nhƣ không khí và ánh sáng, nƣớc không thể thiếu đƣợc trong đời
sống con ngƣời. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nƣớc và môi
trƣờng nƣớc đóng vai trò rất quan trọng. Nƣớc tham gia vào vai trò tái sinh
thế giới hữu cơ. Trong quá trình trao đổi chất nƣớc đóng vai trò trung tâm.
Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nƣớc. Nƣớc
là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn dƣờng cho muối đi vào cơ thể.
Trong khu dân cƣ, nƣớc phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời
sống tinh thần cho cộng đồng dân cƣ. Trong sản xuất công nghiệp. Nƣớc đóng
vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu con ngƣời. Đối với cây trồng, nƣớc là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có
vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong
đất…. Vậy nƣớc là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nƣớc.
Vĩnh Phúc là một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh với nhiều khu công
nghiệp, tốc độ tăng trƣởng trong tốp đầu của cả nƣớc. Thái Hòa là một xã
thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, chịu nhiều áp lực từ tăng trƣởng kinh tế. Vậy nên bên
cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội thì môi trƣờng của xã cũng bộc lộ nhiều bất
cập đặc biệt là môi trƣờng nƣớc.
Hiện nay, công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nói chung và môi
trƣờng nƣớc nói riêng trên địa bàn xã chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng. Ô
nhiễm nguồn nƣớc sẽ làm ảnh hƣởng nghiêm trọng tới đời sống và sức khỏe
ngƣời dân. Do đó cần có biện pháp xử lý để bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài
nguyên nƣớc.
2
Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá chất lượng nước trên địa bàn xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp xử lý”.
- Là cơ hội để tìm tòi và học hỏi trong thực tế.
- Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn về đánh giá, phân tích các chỉ
tiêu trong môi trƣờng nƣớc, phục vụ cho công tác sau này.
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trƣờng nƣớc
của địa phƣơng.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi
trường nước, tiêu chuẩn môi trường.
- Khái niệm môi trƣờng:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” [8].
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng:
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [8].
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý
- hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm
cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa
dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [3].
Theo hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự
biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn
* Tiêu chuẩn môi trường: “Tiêu chuẩn môi trường là mước giới hạn
của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các
chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các
cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường.” [8].
Là các giá trị đƣợc ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định
nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nƣớc uống, không khí;
6
hoặc giới hạn chịu đựng của con ngƣời và sinh vật với các yếu tố môi trƣờng
xung quanh.
2.1.1.2. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải
- Khái niệm nƣớc thải:
“Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo
ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá
trình đó” (QCVN 08:2008/BTNMT).
- Khái niệm nguồn nƣớc thải:
Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng:
+ Nƣớc thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động
thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác.
+ Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải từ các nhà
máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu.
+ Nƣớc thấm qua: là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách
khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
+ Nƣớc thải tự nhiên: nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở
những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng
+ Nƣớc thải đô thị: nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng
trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các
Đối với nƣớc tinh khiết thì PH = 7, khi trong nƣớc chứa nhiều ion H +
hơn ion OH- thì nƣớc có tính axit (PH < 7), khi nƣớc chứa nhiều ion OH- thì
nƣớc có tính kiềm (PH > 7).
- Các thông số hóa học:
+ Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa là lƣợng oxy mà sinh vật cần dùng để oxy hóa
các chất hữu cơ có trong nƣớc thành CO2, nƣớc, tế bào mới và các sản phẩm
trung gian.
+ Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD)
8
Nhu cầu oxy hóa hóa học là lƣợng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa
các chất hữu cơ có trong nƣớc thành CO2 và nƣớc.
Nhƣ vậy COD là lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các hợp chất
hữu cơ trong nƣớc, còn BOD chỉ là lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa các chất
dễ phân hủy sinh học.
+ Lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc (DO).
Là lƣợng oxy tự do tan trong nƣớc cần thiết cho sự hô hấp của các sinh
vật nƣớc thƣờng đƣợc tạo ra do sự hòa tan oxy từ khí quyển hoặc do quang
hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do tan trong nƣớc khoảng 8 – 10mg/l, và dao
động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của
tảo. Do vậy DO là một chỉ số rất quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm của thủy
vực, nhất là ô nhiễm hữu cơ.
Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp thì là chất dinh dƣỡng cho tảo và
các sinh vật dƣới nƣớc. Tuy nhiên khi nồng độ các chất này tăng lên cao sẽ
gây ra sự phú dƣỡng nƣớc hoặc là nguyên nhân gây nên các biến đổi sinh hóa
trong cơ thể ngƣời và sinh vật mà sử dụng nguồn nƣớc này.
+ NO3-: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ
trên trái đất, ngoài đại dƣơng, ở các sông suối, hồ ao, các hồ chứa nhân tạo,
nƣớc ngầm, trong không khí, băng tuyết và các dạng liên kết khác.
Tổng lƣợng nƣớc trên trái đất vào khoảng 1.386 triệu km3 trong đó nƣớc
trong đại dƣơng (nƣớc mặn) vào khoảng 1.338 triệu km3 chiếm 96,5%. Nƣớc
ngọt trên trái đất chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ vào khoảng 2,5%. Và trong tổng
lƣợng nƣớc ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nƣớc
ngầm; nguồn nƣớc mặt nhƣ nƣớc trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100
km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lƣợng nƣớc trên trái đất.
Nƣớc trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thuỷ
quyển. Nƣớc vận động trong thuỷ quyển qua những con đƣờng vô cùng phức
tạp cấu tạo thành vòng tuần hoàn nƣớc còn gọi là chu trình thuỷ văn. Vòng
10
tuần hoàn nƣớc không có điểm bắt đầu nhƣng chúng ta có thể bắt đầu từ các
đại dƣơng. Nƣớc bốc hơi từ các đại dƣơng và lục địa trở thành một bộ phận
của khí quyển. Hơi nƣớc đƣợc vận chuyển vào bầu không khí, bốc lên cao
cho đến khi chúng ngƣng tụ và rơi trở lại mặt đất hoặc mặt biển.
Lƣợng nƣớc rơi xuống mặt đất một phần bị giữ lại bởi cây cối, chảy tràn
trên mặt đất, thấm xuống đất, chảy trong đất và chảy vào các dòng sông. Phần
lớn lƣợng nƣớc bị giữ lại bởi thảm phủ thực vật và dòng chảy mặt sẽ quay trở
lại bầu khí quyển qua con đƣờng bốc hơi. Lƣợng nƣớc ngấm trong đất có thể
thấm sâu hơn xuống những lớp đất bên dƣới để cấp nƣớc cho các tầng nƣớc
ngầm và sau đó thành các dòng suối hoặc chảy dần vào sông ngòi thành dòng
chảy mặt và cuối cùng đổ ra biển hoặc bốc hơi vào khí quyển.
Hình 2.1. Sơ đồ vòng tuần hoàn nước do Cục địa chất Hoa Kỳ vẽ
Sự phân bố lƣợng nƣớc theo không gian và thời gian không đồng đều.
Trên trái đất có vùng lƣợng mƣa khá phong phú, nhƣng lại có những vùng rất
tƣợng sử dụng nƣớc có nhu cầu nƣớc theo vụ. Ví dụ, trong mùa hè cần rất
nhiều nƣớc để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhƣng trong mùa mƣa
thì không cần nƣớc, vì vậy để cung cấp nƣớc tốt cho mùa hè thì cần một hệ
thống trữ nƣớc trong suốt năm và xả nƣớc trong một khoảng thời gian ngắn.
Các đối tƣợng sử dụng nƣớc khác có nhu cầu dùng nƣớc thƣờng xuyên
12
nhƣ nhà máy điện cần nguồn nƣớc để làm lạnh. Để cung cấp nƣớc cho các
nhà máy điện, hệ thống nƣớc mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy
trung bình nhỏ hơn nhu cầu nƣớc của nhà máy.
Nƣớc mặt tự nhiên có thể đƣợc tăng cƣờng thông qua việc cung cấp từ
các nguồn nƣớc mặt khác bởi các kênh hoặc đƣờng ống dẫn nƣớc. Cũng có
thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác đƣợc liệt kê ở đây, tuy nhiên, số lƣợng
không đáng kể. Con ngƣời có thể làm cho nguồn nƣớc cạn kiệt (với nghĩa
không thể sử dụng) bởi ô nhiễm.
Brasil đƣợc đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nƣớc ngọt lớn nhất
thế giới, sau đó là Nga và Canada [15].
Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển
kinh tế - xã hội
Nƣớc là mội dạng tài nguyên đặc biệt, là một trong các nhân tố quyết
định sự sống trên trái đất. Nhà triết học Hy Lạp cổ đại Emepdocles(490 - 430
TCN) cho rằng có bốn yếu tố khởi nguyên cấu tạo nên mọi vật là khí trời,
nƣớc, lửa và đất. Các nền văn minh lớn của nhân loại cũng đều nảy nở trên
các dòng sông lớn - Văn minh Lƣỡng Hà ở Tây Á, văn minh Ai Cập ở hạ lƣu
sông Nil, văn minh sông Hằng ở Ấn Độ, văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc,
văn minh sông Hồng ở Việt Nam vv…
Nƣớc là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài ngƣời và sinh vật
trên trái đất. Con ngƣời mỗi ngày cần 250 lít nƣớc cho sinh hoạt, 1.500 lít
chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dƣỡng, vi sinh vât, đô thoáng khí trong
đất, làm cho tốc độ tăng sản lƣợng lƣơng thực vƣợt qua tốc độ tăng dân số thế
giới [13].
Hoạt động du lịch, giao thông vận tải... cũng gắn liền với nguồn nƣớc.
Nƣớc không những đƣợc dùng để cung cấp cho sinh hoạt, ăn, uống, tắm,
giặt… mà còn là môi trƣờng tốt để phát triển các loại hình du lịch. Giao thông
14
đƣờng thủy có vị trí đặc biệt quan trọng trong vận tải hàng hóa. Từ xa xƣa,
hoạt động thƣơng mại phát triển đều gắn với sự sầm uất, tấp nập của các
thƣơng cảng.
Ngoài chức năng tham gia trực tiếp vào đời sống và sản xuất, nƣớc còn
mang nhiều chức năng khác nhƣ: là môi trƣờng sống của các loài sinh vật
thủy sinh - đó là nguồn tài nguyên khổng lồ của con ngƣời, là chất mang vật
liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất
trong tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái, chức năng đệm và điều hòa các chất
độc hại.v.v... Có thể nói sự sống của con ngƣời và mọi sinh vật trên trái đất
phụ thuộc vào nƣớc [14].
Ô nhiễm nước và ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sản xuất
Trong hệ sinh thái các thủy vực nƣớc ngọt luôn tồn tại các mối quan hệ
qua lại giữa các sinh vật với nhau và với môi trƣờng, tạo nên trạng thái cân
bằng động, giữ cho trạng thái ít bị biến đổi đột ngột. Con ngƣời trong quá
trình phát triển đã tác động tác động nhiều đến trạng thái cân bằng theo hƣớng
bất lợi. con ngƣời đã xây dựng các đô thị lớn, các vùng dân cƣ, các trung tâm
công nghiệp... bên những sông, hồ. Các chất thải ở các lĩnh vực khác nhau đi
vào nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến giá trị sử dụng mọi mặt của nƣớc. Cân bằng
sinh thái bị phá vỡ và nƣớc bị ô nhiễm.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nƣớc là tỉ lệ ngƣời mắc các bệnh
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 179/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng.
16
- Quyết định 1788/QĐ - TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng
nghiêm trọng đến năm 2020.
- Thông tƣ số 12/2015/TT - BTNMT ngày 31/03/2015 Ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng
- Thông tƣ số 08/2015/TT - BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trƣờng
quy định kỹ thuật bơm nƣớc thí nghiệm trong điều tra đánh giá tài nguyên
nƣớc dƣới đất.
- QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt.
- QCVN 09:2008/ BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc dƣới đất.
- QCVN 14:2008/ BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc thải sinh hoạt.
- TCVN 6663- 3:2008 (ISO 5667 – 6:2005) - Chất lƣợng nƣớc - Lấy
mẫu. Hƣớng dẫn kỹ thuật lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 – 4:1987) – Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu.
Hƣớng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.
nƣớc chảy này lại tập trung tới trên 80% vào mùa mƣa nên thƣờng gây ra úng lụt
ở các tỉnh đồng bằng và khu vực miền Trung. Ngƣợc lại, trong mùa khô, các
dòng sông thƣờng ít nƣớc gây nên tình trạng thiếu nƣớc tƣới trong nông nghiệp.
Về nguồn nƣớc ngầm, mặc dù đã đƣợc khai thác và sử dụng từ lâu song
cho đến nay, việc điều tra, thăm dò cũng nhƣ quy hoạch sử dụng vẫn còn
nhiều hạn chế. Tuy nhiên, do tình trạng nƣớc mặt bị ô nhiễm nhiều (đặc biệt
là khu vực công nghiệp và đô thị) nên nguồn nƣớc ngầm chắc chắn sẽ đƣợc sử
dụng nhiều hơn.