Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đến tháng 5 năm 2014. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ HIÊN

Tên đề tài:

THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG ÍCH HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN THÁNG 5 NĂM 2014”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: THS. NGUYỄN NGỌC ANH
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm



MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 4
2.1.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý 6
2.2. Sơ lược công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Vĩnh phúc và trên địa bàn Huyện Lập thạch 21
2.2.1. Sơ lược công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Vĩnh phúc 21
2.2.2. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn Huyện Lập Thạch 21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Điều kiện cơ bản của xã 23
3.3.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trong toàn xã 23
3.3.3. Trình tự thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư sử dụng đất. 23
3.3.4. Đề xuất giải pháp 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1. Điều kiện cơ bản của xã Đồng Ích 25

Đồng ích 45
Bảng 4.6. Tổng hợp đơn không đủ điều kiện cấp mới GCN của hộ gia đình, cá
nhân đến tháng 5 năm 2014 của xã Đồng ích 46
Bảng 4.7. Tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSDĐ 47
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 5
năm 2014 tại xã Đồng ích 48
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GCNQSDĐ :Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND : Uỷ ban nhân dân
TN & MT :Tài nguyên và Môi trường
NĐ – CP : Nghị định Chính phủ
TT - BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTC : Bộ Tài Chính
TTLT : Thông tư liên tịch
CT - TTg : Chỉ thị Thủ tướng
QĐ – BTNMT : Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường
CV – CP : Công văn Chính Phủ
CV –ĐC : Công văn Tổng cục địa chính nay là Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
ĐKQSDĐ : Đăng kí quyền sử dụng đất
GCN : Giấy chứng nhận
SDĐ : Sử dụng đất 1

Đồng ích nằm cách trung tâm huyện khoảng 6km, là nơi giao nhau giữa
các tuyến giao thông góp phần quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa các xã
trong và ngoài huyện. Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên điạ bàn
xã liên tục tăng làm cho quỹ đất có nhiều biến động, công tác quản lý đất đai
gặp nhiều khó khăn và thách thức. Vì vậy việc quản lý và sử dụng đất đai theo
quy hoạch, kế hoạch nhất thiết phải thông qua công tác đăng ký cấp
GCNQSDĐ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ trực tiếp, tận tình của
thầy giáo ThS.Nguyễn Ngọc Anh – giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng ích, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh
Phúc đến tháng 5 năm 2014”
1.2. Mục đích của đề tài
-Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ) cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Đồng ích bao gồm công
tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ.
-Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp
GCNQSDĐ.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
.

3
- Nắm được những quy định của nhà nước về công tác cấp
GCNQSDĐ Theo Luật Đất đai 2003 và những quyết định của tỉnh về trình tự
thủ tục cấp giấy.
- Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật .
- Kết quả công tác cấp giấy GCNQSDĐ phải đảm bảo trung thực

dụng đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính,lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

5
4. Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
10. Quản lý,giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý
các vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một
trong những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công tác
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại khoản 9, 20 điều 4 Luật
Đất đai 2003 quy định về đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCQSDĐ: “Đăng
ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với

đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Với sự ra đời
của 3 hình thức sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền Bắc yên tâm tập
trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương
thực cho cả nước.

7
Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành độc lập Đảng và Nhà
nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai phù hợp với điều kiện mới của
đất nước. Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP với nội
dung thống kê đất đai trong cả nước.
Theo quy định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu
về đất đai thì sau hiến pháp 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối với
đất đai ở nước ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân
do nhà nước thống nhất và quản lý. Điều này được thể hiện tại điều 19 hiến
pháp 1980 “ Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong
lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy
định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 20 Hiến pháp 1980
cũng quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”.
Để thực hiện tốt hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính
phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày
01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường
công tác quản lý ruộng đất trong cả nước. Trong đó quy định vấn đề cấp
GCNQSDĐ là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Quyết định này
được coi là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công
tác quản lý ruộng đất trong toàn quốc.
Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công
tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục
đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong
giai đoạn mới.
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường công

phủ về một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQQSDĐ, sở
hữu nhà nước và sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại nông thôn
vào năm 2000.

9
- Công văn 76/CV – CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị.
- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT – TCĐC –BTC ngày
21/9/1999 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và
Môi trường) hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg.
- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp
GCNQSDĐ.
- Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ
ngày 01/7/2004. Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP ra đời ngày 29/10/2004, với nội dung
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ – CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung các loại đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ – CP ngày 03/2/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất.
Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181.
- Chỉ thị số 05/2006/CT – TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
- Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng


11
- Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất” . Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình
xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày
tháng năm ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi khi cấp Giấy
chứng nhận”.
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những
thay đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp giấy chứng nhận.
B. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (điều
49, Luật đất đai 2003) [3]
* Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Những người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp cho
thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn.
- Người được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
- Người đang sử dụng đất có đầy đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ mà chưa
được cấp Giấy.
- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
- Người sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của Tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan hoặc quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.


gốc từ ngân sách nhà nước, nay được cấp GCNQSDĐ
* Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ phải nộp tiền sử dụng đất:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê.
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình các nhân trong nước được giao đất làm
mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
d) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
e) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công
trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư.
2. Người đang sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được nhà nước giao
không thu tiền sang đất nông nghiệp có thu tiền.
b) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử
dụng đất hoặc được thuê đất, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép
chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thu tiền
sử dụng đất, đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở.

14
* Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất:
1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích

- Đất sử dụng do lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp nhà nước.
- Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Ngoài ra hộ gia đình cá nhân không được cấp GCNQSDĐ đối với
phần diện tích đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp tại thời
điểm sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền
xét duyệt và công khai.
- Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có
thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với phần diện tích đất đã được giao
cho tổ chức cộng đồng dân cư quản lý.
- Lấn, chiếm lòng, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng.
- Lấn, chiếm đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất chuyên dùng,
đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn
bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.
D. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân,
cộng đồng dân cư sử dụng đất (Luật Đất đai 2003) [3]
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà

16
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền
nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài

01/7/2004, nay được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử
dụng đất thì được cấp GCNQSDĐ và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định
của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất cho thuê
đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp
GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện
theo quy định của pháp luật.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đền đình,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
khi có các điều kiện sau:
+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng
chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
2.1.2.3. Hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi thực hiện cấp giấy
Theo quyết định 44/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc quy định hạn mức đất ở như sau [9]
- Hạn mức đất ở đối với khu vực nông thôn:
+ Các xã khu vực đồng bằng: tối đa không quá 200 m
2
;

18
+ Các xã khu vực trung du: tối đa không quá 300 m
2
;
+ Các xã khu vực miền núi: tối đa không quá 400 m
2
;
Đối với những vùng do tập quán có nhiều thế hệ cùng chung sống trong

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 (nếu có).
+ Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
* Trình tự thực hiện việc cấp giấy:
Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi có đất.
UBND xã, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm:
+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất).
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và
không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị
trấn trong thời gian 15 ngày.
+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với trường hợp xin cấp giấy.
+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường.
Thời gian UBND xã, thị trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất
và gửi đến VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp
Huyện không quá 20 ngày làm việc (Không kể thời gian 15 ngày công bố
công khai danh sách các hộ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status