TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HUỲNH NHẤT SINH ĐÁNH GIÁ PHẢN ỨNG CỦA NGƢỜI
TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
MOBILE MARKETING TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh Marketing
Mã số ngành: 52340115
11-2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ HUỲNH NHẤT SINH
MSSV: 4104929
nhất vì sự hƣớng dẫn tận tình, chu đáo của Cô đối với em trong suốt thời gian
em thực hiện đề tài nghiên cứu.
Em chân thành cảm ơn những ngƣời thân, bạn bè đã luôn nhiệt tình giúp
đỡ, động viên, ủng hộ em trong thời gian em thực hiện đề tài và trong suốt quá
trình học tập của em.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị đã trả lời bảng câu
hỏi phỏng vấn của em để em có thông tin sử dụng cho nghiên cứu của mình.
Trong thời gian thực hiện đề tài, mặc dù em đã rất cố gắng nhƣng chắc
chắn vẫn không thể tránh khỏi những sai sót do kiến thức, kinh nghiệm và thời
gian thực hiện đề tài có giới hạn. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc những lời
góp ý từ quý Thầy Cô để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn
hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng các cô chú, anh chị và
bạn bè nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
LÊ HUỲNH NHẤT SINH ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
2.1.6 Khái niệm về phản ứng của ngƣời tiêu dùng. 15
2.1.7 Các mô hình lí thuyết nền tảng. 16
2.1.8 Mô hình nghiên cứu. 21
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. 29
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 30
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu. 30
2.2.4 Sơ đồ nghiên cứu. 33
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MOBILE MARKETING
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 34 iv
3.1 Tổng quan về Thành phố Cần Thơ 34
3.2 Tổng quan về hoạt động Mobile Marketing 35
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 39
4.2 Tình hình sử dụng điện thoại di động và thực trạng hoạt động Mobile
Marketing trên địa bàn Thành phố Cần Thơ 41
4.2.1 Tình hình sử dụng điện thoại di động. 41
4.2.2 Thực trạng hoạt động Mobile Marketing. 44
4.3 Mức độ tin cậy của các thang đo đánh giá thái độ và phản ứng của
ngƣời tiêu dùng đối với hoạt động Mobile Marketing 48
4.3.1 Hệ số tin cậy của các thang đo. 48
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). 54
4.4 Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến thái độ và phản ứng của ngƣời
tiêu dùng đối với hoạt động Mobile Marketing 60
4.4.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với hoạt
động Mobile Marketing 60
4.4.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với
5.2.6 Nghiên cứu, ứng dụng những hình thức và công nghệ mới cho
Mobile Marketing. 77
5.2.7 Kết hợp Mobile Marketing với các kênh truyền thông khác. 78
5.2.8 Tập trung hơn vào giới trẻ. 78
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 82
6.2.1 Đối với doanh nghiệp và các công ty cung cấp dịch vụ Mobile
Marketing. 82
6.2.2 Đối với các nhà mạng viễn thông. 82
6.2.3 Đối với các cơ quan quản lí nhà nƣớc. 82
6.3 Hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 87 vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thang đo thái độ đối với các chƣơng trình nhắn tin quảng cáo 22
Bảng 2.2 Thang đo phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với các chƣơng trình
nhắn tin quảng cáo 23
Bảng 2.3 Thang đo tính thông tin của tin nhắn quảng cáo 24
Bảng 2.4 Thang đo tính giải trí của tin nhắn quảng cáo 25
Bảng 2.5 Thang đo sự tin cậy của tin nhắn quảng cáo 26
Bảng 2.6 Thang đo sự phiền nhiễu của tin nhắn quảng cáo 27
Bảng 2.7 Thang đo sự cá nhân hóa của tin nhắn quảng cáo 27
Bảng 2.8 Thang đo sự khuyến khích đối với chƣơng trình nhắn tin quảng
cáo 28
Bảng 2.9 Thang đo sự cho phép đối với các chƣơng trình nhắn tin quảng
Bảng 4.23 Kết quả EFA của thang đo sự tin cậy 56
Bảng 4.24 Kết quả EFA của thang đo sự phiền nhiễu 56
Bảng 4.25 Kết quả EFA của thang đo sự cho phép 57
Bảng 4.26 Kết quả EFA của thang đo sự cá nhân hóa 57
Bảng 4.27 Kết quả EFA của thang đo sự khuyến khích 58
Bảng 4.28 Kết quả EFA của thang đo thái độ của ngƣời tiêu dùng 59
Bảng 4.29 Kết quả EFA của thang đo phản ứng của ngƣời tiêu dùng 59
Bảng 4.30 Kết quả phân tích hồi quy ảnh hƣởng của các nhân tố đến thái
độ của ngƣời tiêu dùng 61
Bảng 4.31 Kết quả phân tích hồi quy ảnh hƣởng của các nhân tố đến phản
ứng của ngƣời tiêu dùng 64
Bảng 4.32 Sự khác biệt về phản ứng của ngƣời tiêu dùng theo giới tính 66
Bảng 4.33 Sự khác biệt về phản ứng của ngƣời tiêu dùng theo độ tuổi 67
Bảng 4.34 Kiểm định sự khác biệt về phản ứng của ngƣời tiêu dùng theo
trình độ học vấn 68
Bảng 4.35 Kiểm định sự khác biệt về phản ứng của ngƣời tiêu dùng theo
nghề nghiệp 69
Bảng 4.36 Kiểm định sự khác biệt về phản ứng của ngƣời tiêu dùng theo
thu nhập cá nhân 70 viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình ảnh mã vạch 2D 12
Hình 2.2 Chuỗi cung cấp dịch vụ Mobile Marketing 13
Hình 2.3 Thuyết hành động hợp lí TRA 17
Hình 2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 18
Hình 2.5 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (1993) 18
Hình 2.6 Mô hình của Brackett và Carr 19
1
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nhiều thập kỉ qua, Marketing đã không ngừng khẳng định vai trò
đặc biệt quan trọng của mình đối với hoạt động kinh doanh toàn cầu. Với sự
hổ trợ hiệu quả của các chƣơng trình Marketing, các sản phẩm, dịch vụ đã tiếp
cận đƣợc với ngƣời tiêu dùng ở hầu hết mọi nơi trên thế giới. Ngày nay, với sự
phát triển ngày càng đa dạng và phức tạp của hoạt động kinh doanh đã đặt ra
yêu cầu về những kênh, công cụ Marketing phù hợp và hiệu quả hơn. Mobile
Marketing là một trong những kênh đáp ứng đƣợc nhu cầu cấp thiết này.
Mobile Marketing là việc sử dụng các phƣơng tiện di động cũng nhƣ các
ứng dụng và dịch vụ của nó nhƣ một kênh giao tiếp và truyền thông giữa
thƣơng hiệu và ngƣời tiêu dùng. Ngày nay Mobile Marketing đã có nhiều
bƣớc phát triển vƣợt bậc và đang trở thành một xu hƣớng tất yếu, không thể
thiếu trong ngành truyền thông. Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và công
tháng 1-2013, đến quý I năm 2013 Việt Nam đã có khoảng 20% dân số dùng
Smartphone [12] [4]. Ngƣời Việt Nam có thói quen sử dụng thiết bị di động
rất thƣờng xuyên, trong đó 54% kiểm tra thiết bị di động trƣớc khi ngủ, và
91% luôn có thiết bị di động bên mình trong suốt cả tuần [6]. Thống kê của
Admicro cho thấy, số lƣợng truy cập Internet trên thiết bị di động đạt 30-35%
so với trên máy tính cá nhân đạt gần 50% [6]. Hiện tại đã có một số công ty
nhƣ: Công ty Gmark Việt Nam, Công ty Goldsun Focus Media, Công ty cổ
phần truyền thông Gapit… đang khởi động những hƣớng đi mới cho Mobile
Marketing. Hơn thế nữa, Hiệp Hội Mobile Marketing Việt Nam cũng đã đƣợc
thành lập, đây sẽ là đầu tàu dẫn dắt sự phát triển của Mobile Marketing trong
tƣơng lai gần [1]. Trƣớc những tiềm năng và triển vọng lớn nhƣ vậy, hoạt
động Mobile Marketing tại Việt Nam sẽ có những bƣớc tiến vƣợt bậc trong
tƣơng lai gần. Chính vì vậy, để đƣa ra cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này, tác
giả quyết định nghiên cứu với ngƣời sử dụng điện thoại di động trên địa bàn
thành phố Cần Thơ – trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long, với đề tài
nghiên cứu là: “Đánh giá phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với hoạt động
Mobile Marketing trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng của hoạt động Mobile Marketing, đồng thời xác
định những yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ và phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối
với hoạt động này, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm làm tăng sự tích cực
trong thái độ và phản ứng của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ đẩy mạnh phát triển
hoạt động Mobile Marketing trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sử dụng điện thoại di động và hoạt
động Mobile Marketing trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu, đánh giá thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với hoạt
động Mobile Marketing trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
Mobile Marketing, đặc biệt tập trung nghiên cứu phản ứng của ngƣời tiêu
dùng cá nhân cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến phản ứng của ngƣời tiêu
dùng đối với hoạt động Mobile Marketing.
Mặc dù hoạt động Mobile Marketing đã phát triển rất đa dạng trên thế
giới, nhƣng tại Việt Nam hoạt động này còn tƣơng đối mới và chƣa phát triển
mạnh, các ứng dụng mới vẫn đang còn đang đƣợc bàn luận trong các cuộc hội 4
thảo, trong khi đó, ứng dụng phổ biến nhất của Mobile Marketing đang đƣợc
triển khai tại Việt Nam mới chỉ là các chƣơng trình quảng cáo qua tin nhắn
(SMS Advertising). Vì vậy, để thuận tiện trong quá trình thực hiện điều tra đối
với ngƣời tiêu dùng, nội dung điều tra thực tế sẽ chỉ tập trung vào những câu
hỏi đối với hoạt động quảng cáo qua tin nhắn và coi đây là đại diện cho quan
điểm của họ đối với Mobile Marketing nói chung.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
- Nghiên cứu của Nguyễn Hải Ninh (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng
đến hành vi người tiêu dùng đối với hoạt động Mobile Marketing tại khu vực
nội thành Hà Nội” [11]. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện từ tháng 10 năm 2007
đến tháng 10 năm 2011 với mục tiêu chủ yếu là xác định các nhân tố ảnh
hƣởng đến thái độ, hành vi ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của
từng nhân tố đó đối với hoạt động Mobile Marketing tại khu vực nội thành Hà
Nội. Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về khía cạnh
này. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp kiểm tra độ tin cậy Cronbach Alpha để
kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phƣơng pháp phân tích nhân tố EFA
(Exploratory Factor Analysis) để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến thái độ
và hành vi ngƣời tiêu dùng đối với hoạt động Mobile Marketing. Sau đó tác
giả tiến hành phân tích hồi quy để kiểm định mô hình và các giả thiết nghiên
cứu, đồng thời tác giả cũng tiến hành kiểm định Chi - bình phƣơng để kiểm
định mối liên hệ giữa các biến nhân khẩu học với hành vi ngƣời tiêu dùng đối
đây là nghiên cứu nhằm tìm ra những cách ứng dụng quảng cáo trên điện thoại
di động trong các hoạt động Marketing B2C trong doanh nghiệp đựa trên các
số liệu điều tra thực tế [29]. Nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc một số nhân tố ảnh
hƣởng đến việc quyết định sử dụng kênh Mobile Advertising của doanh
nghiệp là: chiến lƣợc xây dựng thƣơng hiệu (branding strategy), những điều
kiện thuận lợi (facilitating conditions), định vị di động (location - based
service), chi phí dịch vụ (service costs), quy định kiểm soát (regulatory
control) và rào cản văn hóa (cultural barriers). Tuy nhiên, nghiên cứu có tính
đại diện không cao vì chỉ mới thực hiện với một số ít doanh nghiệp.
- Nghiên cứu của Leppäniemi và Karjaluoto (2008b), “Mobile
Marketing: From Marketing Strategy to Mobile Marketing Campaign
Implementation” [30]. Nghiên cứu đã cung cấp chi tiết, cụ thể về quá trình xây
dựng và triển khai một chiến dịch Mobile Marketing. Kết quả của nghiên cứu
cho thấy, tất cả các chiến lƣợc Marketing truyền thống đều có thể đƣợc thực
hiện thông qua điện thoại di động và việc quản lí quan hệ khách hàng nên
đƣợc xem nhƣ một công cụ thông tin đặc biệt trong Mobile Marketing. Bên
cạnh đó nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, Mobile Marketing gồm ba công cụ
xúc tiến chính là: quảng cáo, xúc tiến bán hàng và tiếp thị trực tiếp.
- Nghiên cứu của Wang (2007), “Factors influencing high school
learners’ acceptance of marketing messages via short message service (sms)”
[35]. Nghiên cứu này tập trung xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc chấp
nhận tin nhắn Marketing của học sinh trung học phổ thông. Nghiên cứu đã
tổng hợp, xây dựng và tiến hành kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hƣởng
đến hành vi chấp nhận tin nhắn quảng cáo của ngƣời tiêu dùng. Các phƣơng
pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là: phƣơng pháp kiểm tra độ
tin cậy Cronbach Alpha, phƣơng pháp phân tích nhân tố EFA (Exploratory
Factor Analysis) và phƣơng pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
(Structural equation modeling) dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề
nghiên cứu cho thấy ngƣời tiêu dùng có thái độ tiêu cực đối với quảng cáo qua
điện thoại di động, thái độ của ngƣời tiêu dùng sẽ tích cực hơn khi tin nhắn
quảng cáo họ nhận đƣợc đã có sự cho phép của họ. Nghiên cứu cũng cho thấy
có một mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của ngƣời tiêu dùng, cụ thể là thái
độ có ảnh hƣởng tích cực dến ý định nhận tin nhắn quảng cáo của ngƣời tiêu
dùng. Hạn chế của nghiên cứu này là số mẫu điều tra còn nhỏ và chỉ giới hạn ở
những ngƣời đi tàu điện ngầm ở Đài Loan.
- Nghiên cứu của Ling và cộng sự (2010), “The Determinants of
Consumers’ Attitude Towards Advertising”[31]. Nghiên cứu này đƣợc thực 7
hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến thái độ của ngƣời tiêu dùng
đối với hoạt động quảng cáo. Các phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong
nghiên cứu của này là: thống kê mô tả, phƣơng pháp kiểm tra độ tin cậy
Cronbach Alpha, phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) và
phƣơng pháp phân tích hồi quy bội. Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy đƣợc
các nhân tố: tính tin cậy, tính thông tin, sự thụ hƣởng/niềm vui và lợi ích cho
nền kinh tế có liên quan tích cực đến thái độ đối với quảng cáo của ngƣời tiêu
dùng. Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu là chỉ giới hạn mẫu quan sát là những
sinh viên đại học kinh tế. 8
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về marketing
Marketing ngày càng giữ vai trò trung tâm trong hoạt động kinh doanh,
là cầu nối liên kết giữa ngƣời tiêu dùng và thƣơng hiệu, góp phần quan trọng
9
- Theo Dickinger và Haghirian: “Mobile Marketing là việc sử dụng
phương tiện truyền thông tương tác không dây để cung cấp cho khách hàng
những thông tin đã được cá nhân hóa với mục tiêu xúc tiến hoạt động bán
hàng hóa, dịch vụ và mang lại giá trị cho các cổ đông” (dẫn theo Nguyễn Hải
Ninh, 2011) [11].
Hai khái niệm trên nhìn nhận Mobile Marketing theo hai góc độ khác
nhau. Định nghĩa của MMA Global tiếp cận theo góc độ nghiên cứu
Marketing, trong khi đó Dickinger và Haghirian tiếp cận theo hƣớng công
nghệ. Tuy nhiên nhìn chung Mobile Marketing có thể đƣợc hiểu là việc sử
dụng các lợi thế từ kênh truyền thông là điện thoại di động để kết nối thƣơng
hiệu và ngƣời tiêu dùng, giúp doanh nghiệp có thể thực hiện các chƣơng trình
Marketing ở bất kì đâu và bất kì khi nào.
2.1.3 Các công cụ Mobile Marketing
2.1.3.1 Tin nhắn văn bản – SMS (Short Messages Service)
SMS là hình thức dịch vụ đơn giản và phổ biến nhất cho phép ngƣời
dùng điện thoại có thể gửi và nhận những đoạn văn bản ngắn. Doanh nghiệp
có thể gửi cho khách hàng thông tin về những sản phẩm mới, sản phẩm
khuyến mãi và khách hàng có thể tƣơng tác lại với doanh nghiệp. Với ƣu
điểm là dễ sử dụng và chi phí thấp, dịch vụ SMS hiện nay là sự lựa chọn của
nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, một tin nhắn SMS tối đa chỉ chứa 160 kí tự
nên doanh nghiệp luôn phải cân nhắc thật kĩ nội dung cần gửi đi.
Hiện nay, SMS đƣợc áp dụng trong các hình thức Marketing sau:
- Hình thức thông tin quảng cáo, khuyến mãi sản phẩm, dịch vụ: SMS là
một công cụ thƣờng đƣợc sử dụng để truyền tải những thông tin quảng cáo,
khuyến mãi liên quan về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Hiện nay có hai
loại hình tin nhắn quảng cáo là Opt - out và Opt - in. Cơ chế Opt - out quy
định ngƣời gửi có thể gửi tin nhắn quảng cáo cho đến khi ngƣời nhận từ chối.
Cơ chế Opt - in mặc định ngƣời dùng không đồng ý nhận thƣ quảng cáo,
Marketing với những trò chơi thú vị, hấp dẫn, nhạc chuông, hình nền có hình
logo, nhãn hiệu sản phẩm có thể khuyến khích khách hàng gửi chúng cho bạn
bè hoặc ngƣời thân của mình. MMS là dịch vụ đƣợc sử dụng phổ biến chỉ sau
SMS, tuy nhiên hình thức này có một số nhƣợc điểm nhƣ: không phải bất kì
điện thoại di động nào cũng hỗ trợ dịch vụ này, chi phí cao, các tập tin đa
phƣơng tiện có thể bị nhiễm virut.
2.1.3.3 Giao thức ứng dụng mạng không dây – WAP (Wireless Access
Protocol)
Giao thức ứng dụng mạng không dây – WAP cho phép ngƣời sử dụng
điện thoại di động có thể truy cập Internet, tiếp cận với các thông tin và dịch
vụ trên các website dành riêng cho điện thoại di động - mobiweb. Ngƣời dùng
có thể nghe nhạc, xem phim, đọc mail, xem tin tức, tải nhạc, hình nền trên
mobiweb. Các mobiweb cũng có những vị trí dành cho các banner quảng cáo,
nhƣng do kích thƣớc điên thoại di động nhỏ, các banner này sẽ nhỏ và ít
chuyển động. Để hạn chế nhƣợc điểm về kích thƣớc màn hình nhỏ và tốc độ
truy cập chậm của điện thoại di động, các mobiweb đƣợc thiết kế đơn giản và
gọn nhẹ hơn, nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc những nội dung chính mà website
muốn truyền tải. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ 3G và 4G, ngƣời 11
sử dụng điện thoại di động có thể truy cập Internet với tốc độ nhanh hơn.
Đáng chú ý hơn là ngƣời sử dụng điện thoại ngày càng có xu hƣớng thay thế
những chiếc điện thoại thƣờng bằng điện thoại thông minh (Smartphone), điều
này báo động về sự bùng nổ về số lƣợng Smartphone. Với những tính năng
vƣợt trội, gần giống nhƣ một chiếc máy tính thu nhỏ, Smartphone sẽ tạo ra
một luồn sóng mới trong hoạt động Mobile Marketing.
2.1.3.4 Kết nối không dây – Bluetooth
Bluetooth là một công nghệ cho phép truyền thông giữa các thiết bị với
nhau mà không cần phải có dây dẫn. Các hệ thống Bluetooth thƣờng đƣợc lắp
Mã QRC là công cụ độc đáo gợi sự tò mò của khách hàng, thu hút sự chú
ý của họ. Chính vì vậy, mã QRC đƣợc ứng dụng nhiều trong các chiến dịch
Marketing. Mã QRC có thể đƣợc in trên các tạp chí, áp phích, tờ rơi…, khách
hàng chụp các mã QRC này để có thể nhận đƣợc các các hình ảnh, video giới
thiệu về sản phẩm, dịch vụ, hoặc các đƣờng link tới các trang web của doanh
nghiệp…
Hình 2.1 Hình ảnh mã vạch 2D
2.1.3.7 Ứng dụng di động – Application
Ứng dụng di động có thể đƣợc hiểu đơn giản là ứng dụng đƣợc viết riêng
cho một dòng điện thoại di động bằng ngôn ngữ lập trình của điện thoại đó.
Các ứng dụng điện thoại di động trên thế giới đƣợc phân phối chủ yếu qua
kênh phân phối của nhà sản xuất, chẳng hạn nhƣ Apple Store cho các dòng
điện thoại di động chạy iPhone OS, Android Market cho các điện thoại sử
dụng Android OS của Google, hay Samsung Apps cho các dòng máy của
Samsung… Các ứng dụng di động này thƣờng đƣợc tải trực tiếp vào máy điện
thoại di động qua mạng không dây hoặc cũng có đƣợc tải qua Bluetooth… Các
ứng dụng này có thể cung cấp nhiều tiện ích nhƣ chơi game, tải nhạc
chuông… và nhiều tiện ích giải trí khác. Với tính năng giải trí thu hút ngƣời
tiêu dùng, các ứng dụng di động thƣờng đƣợc ứng dụng chủ yếu trong các
chiến dịch Marketing nhằm xây dựng hình ảnh thƣơng hiệu.
2.1.4 Chuỗi cung cấp dịch vụ Mobile Marketing
Theo Nester và Lyall (2003) thì có 5 đối tƣợng tham gia vào quá trình
cung cấp dịch vụ Mobile Marketing là: Doanh nghiệp, Công ty cung cấp dịch
vụ Mobile Marketing, Công ty tích hợp công nghệ di động, Nhà mạng viễn
thông, Ngƣời tiêu dùng (dẫn theo Nguyễn Hải Ninh, 2011) [11].
công ty phần mềm phát triển và cung cấp dƣới dạng các gói dịch vụ hoặc có
thể do công ty Mobile Marketing xây dựng sẵn. Để có thể xây dựng tốt hệ
thống kĩ thuật cho các chƣơng trình Mobile Marketing, các công ty tích hợp
công nghệ cần phải thấu hiểu đồng thời ý tƣởng của các công ty Mobile
Marketing và hệ thống kĩ thuật viễn thông của các nhà mạng.
2.1.4.4 Nhà mạng viễn thông
Đây là các nhà cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông, cụ thể ở đây là điện
thoại di động. Thông điệp Mobile Marketing sẽ đƣợc chuyển và phát tán thông
qua hệ thống viễn thông di động của các nhà mạng, doanh nghiệp có thể thuê
các đầu số từ các nhà mạng để gửi các gói thông tin tới khách hàng.
2.1.4.5 Người tiêu dùng
Ngƣời tiêu dùng là điểm cuối cùng của chuỗi giá trị Mobile Marketing và
cũng chính là đối tƣợng, mục tiêu của Mobile Marketing. Vì vậy, việc hiểu rõ
nhu cầu và phản ứng của ngƣời tiêu dùng chính là chìa khóa cho sự thành
công của chiến dịch Mobile Marketing nói riêng và chiến dịch Marketing nói
chung. Để ngƣời tiêu dùng có thể tham gia vào chiến dịch Mobile Marketing
thì họ phải thỏa mãn hai yêu cầu: có điện thoại di động và điện thoại di động
phải có cấu hình và chức năng phù hợp nhƣ phải truy cập đƣợc vào Internet,
hiển thị đƣợc tin nhắn MMS, đƣợc tích hợp Bluetooth, LBS… trong trƣờng
hợp các chiến dịch Marketing có sử dụng các phƣơng tiện đó.
2.1.5 Hệ thống luật pháp và quy định đối với Mobile Marketing
Có rất nhiều đơn vị tham gia vào quá trình triển khai một chiến dịch
Mobile Marketing nên về mặt luật pháp, hoạt động Mobile Marketing bị quản
lý và điều chỉnh bởi rất nhiều các hệ thống luật và quy định khác nhau. Tại
Việt Nam hoạt động này đang đƣợc điều chỉnh và quản lý thông qua 5 văn bản
pháp luật chính là: (1) Luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng năm 2010; (2)
Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; (3) Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 của
Quốc hội; (4) Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của
Chính phủ về chống thƣ rác và (5) Nghị định số 77/2012/NĐ-CP của Chính
phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13