m
BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG TÀI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÔNG Dược
NĂM 2003 VÀ KINH DOANH THUỐC ĐÔNG Dược TẠI
MỘT SỐ NHÀ THUỐC THUỘC QUẬN ĐỐNG ĐA -
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 1999-2004)
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương
ThS. Nguyễn Mạnh Tuyển
Nơi thực hiện : Bộ môn Quản Lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện: Tháng 2-5/2004
HÀ NỘI, THÁNG 5-2004
&
j £ ằ í C Ỏ M L ổ t i
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp cho phép tôi được tỏ lòng
biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hương - Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Thạc sỹ Nguyễn Mạnh Tuyển - Bộ môn Dược học cổ truyền đã nhiệt
tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khoá luận tốt
nghiệp Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tớ i:
- Các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược.
- Phòng đăng kỷ thuốc - Mỹ phẩm Cục quản lý dược.
- Chủ các nhà thuốc, đại lý
thuốc thuộc Quận Đống Đa - Tp. Hà Nội
Cùng toàn thể các Thầy, cô, các cán bộ Phòng ban trường Đại học
Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
tại trường.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 13
2.3. Phương pháp thu thập sô liệu 14
2.4. Phương pháp xử lý sô liệu 14
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 15
3.1. Tình hình đăng ký thuốc đông dược năm 2003
15
3.1.1. Phân bô sô lượng thuốc đông dược được đăng ký theo loại hình
Doanh nghiệp 15
3.1.2 Danh sách một số Công ty có số lượng thuốc đông dược đăng ký
nhiều nhất năm 2003 16
3.1.3 Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng số thuốc đăng ký của các loại
hỉnh Doanh nghiệp 17
3.1.4 Dạng bào chế thuốc đông dược 19
3.1.5. Phân tích sô đăng ký thuốc đông dược theo công năng và tác dụng
chữa bệnh 21
3.1.5.1 Một số nhóm thuốc đông dược có số đăng kỷ nhiều 21
3.1.5.2 Cơ cấu các nhóm thuốc đông dược được đăng ký của các loại
hình Doanh nghiệp 22
3.1.6 Thuốc thiết yếu đông dược được đăng ký 24
3.1.7 Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc đông dược được đăng ký năm
2003 25
3.1.8 Tuổi thọ thuốc đông dược được đăng k ý 26
3.1.9. Tỷ lệ thuốc đông dược đăng kí lại 27
3.1.10 Sô lượng thuốc nước ngoài được đăng k ý 28
3.1.11. Các thuốc đông dược bị đình chỉ năm 2003 29
3.2. Tình hình kinh doanh thuốc đông dược tại một sô nhà thuốc thuộc
quận Đống Đa - Hà Nội 29
3.2.1 Cơ cấu mặt hàng thuốc đông dược: 29
3.2.1.1 Dạng bào chế thuốc đông dược 29
3.2.1.2. Thuốc đông dược nước ngoài 31
TT:
Thông tư
TW:
Trung ương
YHCT:
Y Học cổ truyền
PL:
Pháp lệnh
QĐ:
Quyết định
UBTVQH:
Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội
ĐẶT VÂN ĐỂ
Ngày nay, vai trò và tác dụng của thuốc đông dược đã và đang được thừa
nhận rộng rãi trên thế giới. Nhu cầu sử dụng thuốc đông dược nói chung và
thuốc YHCT nói riêng có xu hướng ngày càng tăng, không chỉ ở các nước có
truyền thống về sử dụng thuốc đông dược như Trung Quốc, Nhật Bản w mà
ngay cả những nước vốn "xa lạ" với đông dược như các nước phương Tây. Ở
nước ta, thuốc đông dược đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Bởi vậy Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới phát
triển đông dược. Trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 4 khoá
VII nêu rõ: “trang bị thêm phương tiện khám bệnh và sản xuất thuốc YHCT
dân tộc” và trong "Chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010" cũng nhấn
mạnh "un tiên sản xuất thuốc từ dược liệu" và "chú trọng đầu tư phát triển dược
liệu". Trong những năm gần đây các mặt hàng đông dược được đăng kí có xu
hướng ngày càng tăng.
Hà Nội là nơi có số lượng thuốc lớn nhất miền Bắc. Đây cũng là một trong
hai thành phố có số lượng nhà thuốc nhiều nhất trong cả nước.
Với mục đích tìm hiểu tình hình đăng kí thuốc đông dược năm 2003 và
kinh doanh thuốc đông dược tại một số nhà thuốc trong thành phố Hà Nội. Đề tài
“Thuốc nam chữa người nam”
- Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác thế kỉ 18.
2
1.1.4 Thời Pháp Thuộc
Sau khi xâm lược nước ta, Thực dân Pháp đã đưa Tây Y vào Việt Nam. Tổ
chức Y Tế do Tây Y đảm nhiệm, đồng thời chính thức chia làm 2 ngành Y-
Dược.
YHCT dân tộc bị loại khỏi cương vị Y Tế nhà nước, các Thầy thuốc
YHCT phải phân tán về các thôn xóm, giúp đỡ nhân dân lúc ốm đau bệnh tật. Ở
các thành thị chỉ còn lại một số Nhà kinh doanh Thuốc bắc thuộc tầng lớp Tư
Sản và những người Hoa Kiều mở cửa hiệu để buôn bán kiếm lời, Thuốc bắc
hoàn toàn phải mua từ Trung Quốc, Hồng Kông. Thuốc nam hoàn toàn không
được khai thác, sử dụng. [12]
1.1.5 Sau cách mạng tháng 8 cho đến nay
Ngay sau khi giành chính quyền, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức chú ý
phát triển sự nghiệp Y Tế để chăm lo bảo vệ sức khỏe nhân dân. Để thực hiện
tốt công tác này Đảng ta đã đề ra chủ trương kết hợp YHCT và YH hiện đại để
xây dụng nền Y Học Việt Nam mang tính khoa học đại chúng. Đồng thời Đảng
cũng rất quan tâm tới phát triển đông dược. Trong Đại hội ban chấp hành Trung
ương Đảng lần thứ 4 khoá VII nêu rõ “Trang bị thêm phương tiện khám, chữa
bệnh và sản xuất thuốc cổ truyền dân tộc”. Trong chiến lược phát triển ngành
Dược đến năm 2010 cũng nhấn mạnh “ưu tiên sản xuất thuốc từ Dược liệu”.
Đông dược thực sự đã phát huy được tiềm năng và vai trò của mình trong sự
nghiệp bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Bằng chứng là trong 217 thuốc thiết yếu
được ban hành trong danh mục thuốc thiết yếu năm 1999 có tới 81 thuốc đông
dược. [4]
1.2. Khái niệm thuốc đông dược
Thuốc đông dược (hay thuốc thảo dược) là thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ
động vật, thực vật hay khoáng vật. Thuốc có hoạt chất tinh chế từ nguồn gốc tự
nhiên. Thuốc có sự kết hợp với các hoạt chất tinh khiết không gọi là thuốc thảo
học thuyết về YHCT cũng như các loại thuốc YHCT Trung Quốc đã được du
nhập đến các nước láng giềng như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam. Sau đó, tại
đây nó được kế thừa và phát triển thành các cơ sở lí luận mang đậm màu sắc văn
hoá của từng Quốc gia. Trước khi giành được độc lập, Y học hiện đại đã thâm
nhập vào Trung Quốc và trở hệ thống Y học chính thống. YHCT đã từng không
được chấp thuận bởi hệ thống dịch vụ Y học hiện đại, việc hành nghề YHCT
thậm chí bị ngăn cấm và trong nhiều năm nó chỉ tồn tại như một phần trong cộng
đồng và các hoạt động cá nhân nằm ngoài hệ thống Y tế chính thống. Khi nước
Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Trung Hoa ra đời năm 1949, nước này đã nhanh
chóng phát triển và mở rộng dịch vụ y tế đến toàn bộ dân số rộng lớn của Trung
Quốc. Một trong các biện pháp đã được áp dụng là sự hợp nhất YHCT vào hệ
thống chăm sóc sức khoẻ chính thống tại tất cả các cấp từ Trung ương đến địa
phương. [9]
Mặc dù có sự khác nhau về hình thức, nhưng YHCT là một phần thống
nhất trong hệ thống phân phối dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khoẻ Trung Quốc,
Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam. Nhũng nước khác có tỏ ra thận trọng về sự hợp
nhất YHCT vào hệ thống Y học chính thống, mặc dù ở mức độ nào đó YHCT
hiện được sử dụng ở hầu hết các nước phát triển và các nước đang phát triển, nó
luôn được lựa chọn đầu tiên để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của người dân ở
vùng xa xôi hẻo lánh hoặc hình thức lựa chọn kế tiếp để chăm sóc sức khoẻ cho
những người dân ở thành phố. Thậm chí, ở nhiều nước nơi YHCT chỉ được sử
dụng trong các cộng đồng và hành nghề tư nhân ngoài hệ thống Y học chính
thống. [9], [20]
Các quốc gia khu vực Tây Thái Bình Dương được đánh giá là những nước
có tốc độ khôi phục và phát triển YHCT nhanh nhất thế giới. Thông qua một số
5
số liệu đã chứng tỏ một cách rất rõ nét sử dụng thuốc YHCT đang ngày càng
tăng lên ở khu vực này. Rất nhiều Phương thuốc cổ truyền đã được ứng dụng
trong các bệnh viện ở Trung Quốc, Nhật bản, Triều Tiên, Singapo và Việt Nam.
Đồng thời các quốc gia này đã có nhiều chính sách và hành động tích cực nhằm
các liệu pháp chữa bệnh không dùng thuốc khoảng 1 tỷ đôla úc hàng năm, trong
đó 621 triệu dùng cho thuốc YHCT.
1.5 Tình hình kinh doanh thuốc Đông Dược ở Việt Nam
Tính đến tháng 4/2002, cả nước có 257 cơ sở được cấp giấy phép sản xuất
dược liệu và đông dược, 68 cơ sở sản xuất tân dược có sản xuất đông dược.Trong
số 257 đơn vị sản xuất đông dược có nhiều đơn vị phát triển tốt cả về số lượng
mặt hàng cũng như chất lượng sản phẩm như Công ty cổ phần dược phẩm OPC,
Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế Traphaco, Công ty dược liệu TW1,
Công ty trách nhiệm hữu hạn PHÚC HƯNG nhiều mặt hàng đông dược của các
cơ sở sản xuất trên đã xuất khẩu sang các nước SNG và Nga được thị trường các
nước này chấp nhận. [19]
1.6 Tình hình đăng ký lưu hành thuốc đông dược tính đến năm 2001 [10]
Thuốc đông dược chiếm tỷ lệ trung bình trên 20% tổng số thuốc đăng kí lưu
hành, tuy nhiên cơ cấu thuốc đông dược đang có xu hướng tăng dần bởi vì chính
các thuốc này lượng tiêu thụ tuy không cao nhưng quy trình sản xuất không thật
khắt khe như các thuốc tân dược và đặc biệt lợi nhuận mà nó mang lại cho các cơ
sở sản xuất rất cao. Chúng là nhóm Thuốc có tỷ suất lợi nhuận cao nhất.
7
Bảng! Tỷ lệ đông dược trong tổng thuốc đăng ký lưu hành từ năm
1996 đến năm 2001
Năm
Tổng số
Thuốc đông dược
Tỷ lệ(%)
1996 999
211
23,21
1997
749
95 12,68
NQD
Tổng số
thuốc
Thuốc
đông
dược
Tỷ lệ(%)
Tổng số
thuốc
Thuốc
đông
dược
Tỷ lệ(%)
1997 673
44 6,91
112 51
45,54
1998
723 74 10,16
121
44
36,36
1999
1104
188 17,03
00
ơ\
232
60,26
2000 1090
13- QĐ 262/BYT/QĐ ngày 23/02/95 quy chế lấy mẫu để xác định chất lượng.
14- QĐ 371/BYT/QĐ ngày 12/03/96 quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực
thuốc cổ truyền.
15- QĐ 322/BYT/QĐ ngày 28/12/97 Quy chế thông tin quảng cáo thuốc và Mỹ
phẩm dùng cho người.
16- QĐ 2432/1998/QĐ- BYT ngày 17/09/98 Quy định các thuốc được xét cho
phép quảng cáo cho công chúng trên truyền hình, truyền thanh
17- QĐ 2032/1999/QĐ/BYT ngày 09/07/99 Quy chế quản lý thuốc độc, danh
mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc.
18-QĐ 2285/1999/QD- BYT ngày 28/7/99 quy định “Đạo đức hành nghề
Dược” .
19- QĐ 178/1999/QĐ- TTG ngày 30/8/99 quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông
trong nước và hàng hoá xuất nhập khẩu.
20- QĐ 3016/1999/QĐ- BYT ngày 6/10/99 quy định về tổ chức và hoạt động của
nhà thuốc, Bệnh viện
21- QĐ 18/2001/QĐ/QLĐ ngày 27/04/01 quy định tạm thời việc khảo nghiệm
nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thuốc.
10
22- QĐ 2163/2001/QĐ- BYT ngày 08/06/01 ban hành quy định chế độ kiểm tra
công tác Dược tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
23- QĐ 3046/2001/QĐ/BYT ngày 12/07/01 bổ sung danh mục thuốc giảm độc.
24- QĐ 113/CT ngày 9/5/89 quản lý thống nhất xuất nhập khẩu thuốc và nguyên
liệu làm thuốc chữa bệnh cho người.
25- QĐ 1847/2003/QĐ- BYT ngày 25/5/2003 quy chế kê đơn và bán thuốc theo
đơn.
26-QĐ 222/2003/TTG ngày 03/11/03 phê duyệt chiến lược phát triển YHCT giai
đoạn đến năm 2010.
27- CT 03/1998/CT BYT ngày 17/02/95 tăng cường công tác quản lý chất lượng
thuốc.
12
PHẦN 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc đông dược được cấp số đăng ký năm 2003
- Nhà thuốc, Đại lý bán lẻ thuốc, Hiệu thuốc
2.1.2. Địa điêrn nghiên cứu :
- Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
- Bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Dược
- Cục quản lý dược Việt Nam
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hồi cứu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh đối chiếu
- Cỡ mẫu nghiên cứu tại nhà thuốc được xác định theo công thức sau:
P (l-P )
n = z 2(|. a/2 )
d2
n : Cỡ mẫu nghiên cứu
p : Tỷ lệ ước tính dựa trên nghiên cứu thử
d : Độ chính xác tuyệt đối
a : Mức ý nghĩa thống kê
Z(1. m ỳ giá trị phụ thuộc hệ số tin cậy (1- a/2), tra trong bảng tính
sẵn, chọn d = 0,05, a = 0,05- > 1- a = 0,95. Tra bảng được hệ số Z(ị.a/2) = 1,96.
13
Căn cứ vào tỷ lệ mặt hàng thuốc đông dược trong nhà thuốc qua nghiên
cứu thăm dò là khoảng 10% tương ứng với p = 0,1. Như vậy cỡ mẫu cần thiết là:
1,962 0,1 (1 -0,1)
n
Tổng
Số
lượng
doanh
nghiệp
Tỷ lệ
%
Số
lượng
công
ty
Tỷ lệ
%
Số
lượng
công
ty
Tỷ lệ
%
Số
lượng
cơ sở
Tỷ lệ
%
Số
lượng
cơ sở
Tỷ lệ
%
Số
12
11,5
5 3 10,7
0 0 1 5,9
3
9,1
0 7 6,7
6 1
3,6 1 4,3
2
11,8
0 0 0
4 3,8
>6 0 0 6
26,1 1
17
5,9 1 3,0 0
8 7,7
Tổng 28
23 33
3 104
Nhận xét:
Số lượng thuốc đông dược được đăng ký của các cơ sở nhìn chung là rất
thấp. Đơn vị có số lượng thuốc được đăng ký nhiều nhất cũng chỉ có 15 thuốc.
Trong số các cơ sở đăng ký sản xuất thuốc đông dược có tới 2/3 cỏ sở chỉ đăng
ký sản xuất 1 hoặc 2 thuốc, trong đó 44,2% đăng ký 1 thuốc, 8,3% cơ sở đăng ký
sản xuất 2 thuốc. Trong khi đó chỉ có 7,7% cơ sở có số thuốc đăng ký lớn hơn 6
thuốc.
15
3.1.2 Danh sách một số Công ty có số lượng thuốc đông dược đăng ký nhiều
chai 15 - 30ml doanh số 17,538 tỷ đồng)
16
3.1.3 Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng số thuốc đăng ký của các loại hình
Doanh nghiệp
Bảng 3.3
Tỷ lệ thuốc đông dược trong tổng sô thuốc đăng ký của các
loại hình Doanh nghiệp
THUỐC ĐÔNG TỔNG s ó
Tỷ lệ
Loại hình doanh nghiệp
DƯỢC
THUỐC
%
Công ty Cổ phần
104
539
19,3
Công ty TNHH
56 161 34,8
Công ty liên doanh
0 36
0
Doanh nghiệp Nhà nước
70
724 9,7
Tổ hợp sản xuất 79
79
100
Đơn vị nghiên cứu
3 13
thuốc tân dược sẽ có lợi thế hơn so với các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ bởi vậy nhà
nước chú trọng vào sản xuất thuốc tân dược nhiều hơn.
- Trong 36 thuốc đăng ký của các Công ty liên doanh không có thuốc nào
là thuốc đông dược, các sản phẩm tân dược của các Doanh nghiệp này hầu hết là
các sản phẩm độc quyền, bởi vậy nên họ chỉ tập trung vào sản xuất thuốc tân
dược.
18
3.1.4 Dạng bào chê thuốc đông dược
19