i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH MAI VĂN NGUYÊN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THIẾT BỊ
TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG LÊ HUY
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nghành: Quản trị kinh doanh
Mã nghành: 52340101
Năm 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
gian học vừa qua để tôi có thể hoàn thành tốt công việc học tập và luận văn tốt
nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Huỳnh Nhựt Phương đã dành nhiều
thời gian tận tình hướng dẫn, động viên, cung cấp nhiều kiến thức quý báu và tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, tập thể lớp Quản trị kinh doanh khóa 35 đã
giúp đỡ tôi trong lúc thực hiện đề tài.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia
đình, bạn bè đã quan tâm và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn ! Cần Thơ, ngày 20/12/2014
Tác giả luận văn Mai Văn Nguyên iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, tên đề tài
“Phân tích thực trạng hoạn động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Lời cam đoan…………………………… ……………………………………… ii
Danh sách bảng…………………………………………………………………….vii
Danh sách hình……………………………………………………………… … ix
Danh mục từ viết tắt………………………… ………………………………….…x
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU…………….……………………………………………1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………2
1.2.1 Mục tiêu chung………………………………………………… ………2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể………………………………………… ………………2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………….2
1.3.1 Không gian………………………………………………………….……2
1.3.2 Thời gian 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu…………………………………………….………….2
1.5 Lượt khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU……… …4
2.1 Phương pháp luận………………………………………………………… 4
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh…………………… 4
2.1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh………………… 4
2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh……………….5
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh……5
a. Các nhân tố bên ngoài…………………………………………………… 5
b. Nhân tố bên trong…………………………….……………………………8
2.1.5 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận ……………………9
a. Doanh thu………………………………………………………………….9
b. Chi phí…………………………………… …………………… 10
c. Lợi nhuận…………………………………………………… …………10
2.1.6 Phân tích các chỉ tiêu tài chính… …………………………………… 11
a. Các tỷ số thanh khoản……………………………………………….… 11
vi
b. Các tỷ số về quản trị tài sản….………………………………………….11
d. Tổng hợp doanh thu theo nhóm linh kiện 38
vii
4.2.2 Tình hình chi phí của Công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 43
a. Kết quả tổng hợp chi phí 43
b. Kết quả chi tiết chi phí theo nhóm mặt hàng 46
4.1.3 Tình hình lợi nhuận của Công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 51
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng của nhóm linh kiện đến lợi nhuận 55
4.2.1 Năm 2012 so với 2011 55
4.2.2 Năm 2013 so với 2012 54
4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2014 so với 6
tháng đầu năm 2013 58
4.3 Phân tích các chỉ tiêu về tài chính 60
4.3.1 Các tỷ số thanh khoản 61
a. Tỷ số thanh toán hiện thời 61
b. Tỷ số thanh toán nhanh 61
4.3.2 Các tỷ số về quản trị tài sản 61
a. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 61
b. Tỷ số vòng quay tổng tài sản 61
4.3.3 Các tỷ số khả năng sinh lời 62
a. Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 62
b. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 62
c. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 63
CHƯƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN THIẾT BỊ TIN HỌC VÀ VIỄN THÔNG LE HUY 64
5.1 Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân 64
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 64
5.2.1 Tăng doanh thu 65 ix
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ năm 2011 – 6 tháng đầu
năm 2014 19
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp doanh thu nhóm mặt hàng của Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ năm 2011 – 2013… 27
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp doanh thu nhóm mặt hàng của Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ 6/2013 – 6 tháng đầu
năm 2014……………………………………………………………… …………28
Bảng 4.3. Bảng doanh thu theo từng mặt hàng thuộc nhóm máy tính xách tay của
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy
từ năm 2011 – 2013 32
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp doanh thu nhóm máy tính xách tay của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ 6/2013 – 6
tháng đầu năm 2014……………… ………………………………………………33
Bảng 4.5. Bảng doanh thu theo từng mặt hàng thuộc nhóm máy tính bàn của Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ năm
2011 – 2013 36
Bảng 4.6: Bảng doanh thu theo từng mặt hàng thuộc nhóm máy tính bàn của Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ 6
tháng đầu 2013 – 6 tháng đầu năm 2014………………………………………… 37
Bảng 4.7. Bảng doanh thu theo từng mặt hàng thuộc nhóm linh kiện của Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ năm
2011 – 2013 41
xi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị
tin học và viễn thông Lê Huy 16
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SXKD: Sản xuất kinh doanh.
ĐVT: Đơn vị tính
HTK: Hàng tồn kho.
QLDN: Quản lý doanh nghiệp.
nâng cao hiệu quả kinh doanh, còn giúp cho doanh nghiệp có cách nhìn đúng đắn
hơn về những nỗ lực của doanh nghiệp. Nhận thấy được những khó khăn trên cần
phải có một phương pháp kinh doanh cụ thể và cấp thiết. Từ đó, đề tài “Phân tích
thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy” là hết sức cần thiết. Nhằm thấy rõ kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời đưa ra những giải pháp hữu hiệu
nhất để kinh doanh đem lại hiệu quả tốt nhất và nguồn doanh thu cao nhất cho
doanh nghiệp trong thời gian sắp tới. 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên thiết bị tin học và viễn thông Lê Huy từ đó đưa ra các giải pháp cụ
thể cho Công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị
tin học và viễn thông Lê Huy từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học và viễn
thông Lê Huy trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Nghiên cứu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị tin học
và viễn thông Lê Huy.
1.3.2 Thời gian
mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến lợi nhuận, nhằm đánh giá nhân tố nào ảnh
hưởng nhiều nhất. Để làm cho doanh thu và lợi nhuận được tăng cao.
Nguyễn Thanh Truyền, (2009). Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty dệt may Gia Định”. Tác giả sử dụng phương pháp so
sánh, thống kê mô tả. Đề tài tập trung phân tích cách chỉ tiêu như doanh thu, chi phí,
lợi nhuận, các chỉ tiêu về tài chính từ năm 2006 đến 2008. Qua kết quả cho thấy
Công ty làm ăn có hiệu quả tuy vẫn còn ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh ngày càng một cao hơn. Về mặt tài
chính các tỷ số ROA, ROE, ROS đều tăng qua các năm. Bên cạnh đó, tác giả chưa
sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, chưa phân tích mức độ ảnh hưởng đến các
nhân tố đến lợi nhuận nên khó có thể biết được nhân tố nào ảnh hưởng cụ thể.
Nhìn chung, qua quá trình lược khảo tài liệu các tác giả đều sử dựng phương
pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp ma trận SWOT,
phân tích các tỷ số tài chính, Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh qua các chỉ
tiêu như doanh thu, chi phí và lợi nhuận, các tỷ số tài chính như khả năng thanh
toán, tỷ suất sinh lời của Công ty. Tuy nhiên, các tác giả đều chưa chỉ ra được mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của một số mặt hàng chủ
lực của Công ty chẳng hạn đối với lợi nhuận thì nhân tố nào ảnh hưởng ra làm sao
thì các tác giả chưa phân tích được. 4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của
tích kinh tế. Nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt
5
động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ
sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp. Mà còn đánh giá được trình độ sử dụng
từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ
phận của doanh nghiệp.
2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt,
khan hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con
người. Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và
nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càng
nhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải
có sự lựa chọn kinh tế. Nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát
triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các
yếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày
càng có nhiều phương pháp khác nhau, để tạo ra sản phẩm dịch vụ. Cho phép cùng
những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm
khác nhau. Sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải
tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công
nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát là
nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản
xuất cho ai và sản xuất như thế nào. Được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả
thị trường, cạnh tranh và hợp tác. Doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh
doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình. Lúc này mục tiêu lợi
nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định. Trong điều kiện
khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là tất yếu đối
với mọi doanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các
chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt
động SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu
hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn
lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môi
trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với
các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của
doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục
tập quán, trình độ, lối sống của người dân… Đây là những yếu tố rất gần gũi và có
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với
nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt
động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã
hội quy định.
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả
SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của
Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền
kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại…luôn là các nhân tố tác
7
động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả
va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp. Là tiền đề để Nhà nước xây
dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi
với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư… ảnh hưởng rất cụ
thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh
tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình.
Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển,
cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình. Tạo điều kiện để các cơ quan
- Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của
doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh
doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến
lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra,
đành giá và điều chỉnh các quá trình trên. Các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ
với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh
nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị .
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,
sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá
nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất. Khi đó không khí làm
việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào
cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ
máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh. Thành công trong cơ cấu tổ chức
là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh.
- Nhân tố vốn:
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp
các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội. Để doanh nghiệp
hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao
động. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của
người lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động
SXKD mới thực hiện được CPH. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để
tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để
doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao.
Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có
những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao
hiệu quả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng
và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu
thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất
được thoả thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ và đã ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc là sự thoả thuận giữa người mua
và người bán.
- Doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền thực
tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh sau khi trừ các khoản giảm trừ như:
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên
doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài chính, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu
từ hoạt động mua bán chứng khoán và hoàn nhập dự phonghf giảm giá chứng khoán
đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết.
- Thu nhập khác: là khoản thu từ các hoạt động không xảy ra thường xuyên
ngoài các khoản thu đã được quy định như: thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi
thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng,
các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu hồi
10
được, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi đã
trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác.
b. Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh
với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch
vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi
nhuận. Có 3 loại chi phí:
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phi quản lý
của công ty bằng các tài sản ngắn hạn. Nhóm tỷ số này gồm: tỷ số thanh toán hiện
thời và tỷ số thanh toán nhanh.
- Tỷ số thanh toán hiện thời (R
C
):
Tỷ số thanh toán
Tài sản ngắn hạn
hiện thời Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn. Tỷ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn.
- Tỷ số thanh toán nhanh (R
Q
):
Tỷ số thanh toán
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
nhanh Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của
doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời
đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
b. Các tỷ số về quản trị tài sản
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (R
I
):
Số vòng quay
Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh càng lớn.
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận ròng trên
Lợi nhuận ròng
vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn
chủ sở hữu. Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, phản ánh cứ
một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được
bao nhiêu đồng về lợi nhuận.
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong
kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu trong Công ty,
quan sát thực tế tại cơ quan, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên quản lý trong Công
ty…
Lợi nhuận ròng trên
Lợi nhuận ròng
doanh thu Doanh thu thuần
=
kỳ này với thực hiện kỳ trước.
- Phương pháp số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so
với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt
đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. Tuỳ theo nhiệm vụ và yêu cầu
của phân tích mà ta sử dụng các công thức sau:
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế (TT) / số kế hoạch (KH)
+ Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = số thực tế - số kế hoạch.
+ Tỷ lệ năm sau so năm trước = (số năm sau – số năm trước) / số năm trước.
+ Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau – số năm trước.
+ Hiệu quả sử dụng vốn = chi phí / doanh thu.