so sánh sự hấp thu đạm và lân trong môi trường nuôi thâm canh cá tra (pangasianodon hypophthalmus) của tảo chlorella sp. vàspirulina sp. - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
YZ
HỒ THANH PAUL

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

SO SÁNH SỰ HẤP THU ĐẠM VÀ LÂN TRONG
MÔI TRƯỜNG NUÔI THÂM CANH CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) CỦA TẢO
Chlorella sp. VÀSpirulina sp. Cán bộ hướng dẫn:
TRẦN CHẤN BẮC
Cần Thơ, 2013

i


giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và
tất cả các bạn bè, đặc biệt là tập thể lớp khoa học môi trường khóa 36 đã động
viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập trên giảng
đường đại học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Cần Thơ, ngày 3 tháng 12 năm 2013
Hồ Thanh Paul
iii

TÓM LƯỢC

Đề tài “ So sánh sự hấp thu đạm và lân trong môi trường nuôi thâm
canh cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) của tảo Chlorella sp. và
Spirulina sp.” được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12/2013 tại khoa Môi
trường và Tài nguyên thiên nhiên – Trường Đại học Cần Thơ. Thí nghiệm
được bố trí với 3 nghiệm thức: nghiệm thức 1: bể nuôi cá tra không có tảo,
nghiệm thức 2 bể nuôi cá tra với 10g tảo Spirulina sp., nghiệm thức 3: bể nuôi
cá tra với 10g tảo Chlorella sp Theo dõi trong 15 ngày, đo đạc các chỉ tiêu:
nhiệt độ, pH mỗi ngày vào sáng và chiều; DO được đo vào mỗi buổi sáng.
Thu mẫu phân tích các chỉ tiêu: NO
2
-N, NO
3
-N, NH
4
-N, TKN, PO
4
3-
, TP

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tảo Chlorella sp. 5
2.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo 6
2.1.6 Khả năng sử dụng tảo Chlorella sp. 9
2.1.7 Ứng dụng của tảo Chlorella sp. 10
2.1.8 Một số hình thức nuôi tảo 10
2.2 Tổng quan về tảo Spirulina sp. 11
2.2.1 Đặc điểm phân loại của tảo Spirulina. sp 11
2.2.2 Hình thái cấu tạo của tảo Spirulina sp. 12
2.2.3 Thành phần dinh dưỡng 13
2.2.4 Đặc điểm sinh sản, sinh trưởng và phát triển của tảo Spirulina sp.
16
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo Spirulina sp. 18
2.2.6 Điều kiện môi trường nuôi trồng tảo Spirulina sp. 21
2.2.7 Công nghệ nuôi trồng tảo Spirulina sp. trên thế giới 22
2.2.8 Khả năng sử dụng tảo Spirulina sp. 23
2.2.9 Ứng dụng của tảo Spirulina sp. 25
2.3 Biến động môi trường nước trong ao nuôi thâm canh cá tra 25
2.3.1 Một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước từ việc nuôi cá tra 27
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29
3.2 Phương tiện nghiên cứu 29
3.2.1 Vật liệu 29
3.2.2 Hóa chất 29
3.2.3 Nguồn giống 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 30
3.3.2 Chu kỳ thu mẫu 31
3.3.3 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu 31
3.3.4 Phương pháp phân tích 32

4.3.4 TKN 44
4.4 Khả năng hấp thu lân của tảo Spirulina sp. và Chlorella sp. 45
4.4.1 Lân hoà tan (PO
4
3-
) 45
4.4.2 Tổng lân (TP) 47
CHƯƠNG V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề xuất 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của Chlorella sp. 4
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của tảo Spirulina sp. 14
Bảng 2.3: Thành phần vitamin của tảo Spirulina sp. 15
Bảng 2.4: Thành phần khoáng của tảo Spirulina sp. 15
Bảng 2.5: Thành phần acid amin của tảo Spirulina sp. 16
Bảng 2.6: So sánh hệ thống nuôi tảo Spirulina sp. (hệ thống hở và kín) 23
Bảng 3.1: Bảng nghiệm thức bố trí thí nghiệm 31
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ của các nghiệm thức theo thời gian (sáng) (TB)
34
Bảng 4.2: Biến động nhiệt độ của các nghiệm thức theo thời gian (chiều) (TB)
34
Bảng 4.3: Biến động pH của các nghiệm thức theo thời gian (sáng) (TB) 35
Bảng 4.4: Biến động pH của các nghiệm thức theo thời gian (chiều) (TB) 35

1

CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

Nghề nuôi cá tra góp phần không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL nói riêng và của cả nước nói
chung. Thống kê báo cáo của các địa phương, tính đến ngày 20/6/2012 toàn
vùng ĐBSCL hiện đang nuôi thả 4.541 ha, diện tích thu hoạch 2.001 ha đạt
sản lượng 533.352 tấn, so với cùng kỳ năm 2011, diện tích nuôi tăng 66,5%,
diện tích thu hoạch tăng 94,1%, sản lượng tăng 77,1% (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2012).
Tuy nhiên, thực tế đã cho thấy nuôi cá theo hình thức thâm canh đã có
tác động rất lớn đến môi trường do thức ăn dư thừa, chất thải dạng phân và
chất bài tiết bị tích góp lại trong nước và nền đáy. Theo tính toán chỉ khoảng
20% lượng thức ăn khô được chuyển vào thành trọng lượng cá còn lại là do dư
thừa, bài tiết và đặc biệt được thải ra theo con đường tiêu hóa. Các nghiên cứu
của Boyd (1985), Gross và cộng sự (1998) (trích bởi Dương Công Chinh và
Đồng An Thụy, 2008) cho thấy cá da trơn chỉ hấp thu được 27 - 30% nitrogen,
16 – 30% phosphor và khoảng 25% chất hữu cơ đưa vào từ thức ăn. Các
nghiên cứu của Yang et al. (2004) khi thử nghiệm nuôi cá da trơn trong 90
ngày cho thấy cá chỉ hấp thu được khoảng 37% hàm lượng N và 45% hàm
lượng P trong thức ăn cho vào ao nuôi. Lượng chất hữu cơ dư thừa sẽ làm cho
môi trường ao nuôi bị phú dưỡng, các loài tảo phát triển với mật độ cao làm
thiếu oxy cho cá và gây ra hiện tượng nở hoa làm độc môi trường. Các hộ nuôi
không có biện pháp xử lý nước thải, nước thải hầu hết thải ra sông, gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ người dân xung quanh, khi nguồn nước trong ao bị ô
nhiễm hoặc cá trong ao bị bệnh thải ra môi trường thì những hộ nuôi xung
quanh sử dụng nguồn nước đó cung cấp trở lại cho ao nuôi cá làm cho tỷ lệ
hao hụt cá nuôi rất cao. Vì thế, vấn đề ô nhiễm môi trường là một thách thức

nuôi cá tra thâm canh.
Nội dung nghiên cứu
Xác định đạm và lân sau mỗi lần thu mẫu.
So sánh khả năng xử lý đạm và lân trong nước ao nuôi thâm canh cá tra
của tảo Chlorella sp. và Spirulina sp
3

CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về tảo Chlorella sp.
Tảo Chlorella là một trong những loài tảo được phân loại đầu tiên từ
năm 1980, trong tự nhiên chúng phân bố ở cả thủy vực nước ngọt và nước lợ.
Chlorella là loài tảo có giá trị dinh dưỡng cao thường được sử dụng làm thực
phẩm cho con người, trong nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi.
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Ngành: Chlorophyta
Lớp: Chlorophyceae
Bộ: Chlorococales
Họ: Chlorellaceae
Giống: Chlorella sp.
(Nguồn: Bold và Wyne, 1978)
2.1.2 Hình thái, cấu tạo
Chlorella là loại tảo đơn bào không có tiêm mao, không có không bào
co rút nhưng có nhân nằm ở giữa, không có khả năng di chuyển chủ động. Tế
bào có dạng hình oval. Kích cở tế bào từ 2-10 µm tùy theo điều kiện môi
trường và điều kiện phát triển, tế bào có vách cellulose bao bọc, tế bào lục lạp
có dạng hình chén và có một hạt tạo tinh bột, một vài loài không có hạt tạo
tinh bột. Tảo chịu được những tác động cơ học nhẹ. Sự thay đổi của các điều
kiện môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, thành phần các chất hóa học trong

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của Chlorella sp.
Số
TT
Thành phần

Hàm lượng
Đơn vị tính

1
Protein
40 – 60
%
2
Gluxit
25 – 35
%
3
Lipit
10 – 15
%
4
Sterol
0,1 - 0,2
%
5
Sterin
0,1 - 0,5
%
6
β-carotene

mg/ gr
14
Vitamin K
6
mg/ gr
15
Vitamin B
2
3,5
mg/ 100gr
16
Vitamin B
12
7 – 9
mg/ 100gr
17
Niacin
25
mg/ 100gr
18
Acid nicotinic
145
mg/ 100gr
19
Vitamin B
6
2,3
mg/ 100 gr
(Nguồn: Trần Đình Toại và Châu Văn Minh, 2005)


+ Giai đoạn phân cắt: màng tế bào mẹ bị vỡ ra, các tự bào tử được
phóng thích ra ngoài.
Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv (2003), với chế độ dinh dưỡng thích
hợp và điều kiện lý học thuận lợi quá trình sinh trưởng của tảo trải qua các giai
đoạn sau:
6
(Coutteau, 1996)
Hình 2.2: Các giai đoạn phát triển của tảo Chlorella sp.
1) Pha chậm: Do sự giảm trao đổi chất của tảo giống, tế bào gia tăng
kích thước nhưng không có sự phân chia.
2) Pha tăng trưởng: tế bào phân chia rất nhanh và liên tục, tùy thuộc
vào kích thước tế bào, cường độ ánh sáng, nhiệt độ…
3) Pha tăng trưởng chậm: sự sinh trưởng của tảo bị ức chế do sự thay
đổi một yếu tố nào đó.
4) Pha quân bình: sự cân bằng được tạo ra giữa tốc độ tăng trưởng và
các nhân tố giới hạn.
5) Pha suy tàn: do dinh dưỡng cạn kiệt, tảo bị suy tàn.
2.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo
a. Ánh sáng
Cũng như các loài thực vật khác, tảo cũng cần ánh sáng cho quá trình
quang tổng hợp vật chất hữu cơ từ carbondiocide. Cường độ ánh sáng thích

C đến 43
o
C thì tốc
độ gia tăng tế bào giảm nhanh chóng khi hoạt động quang tổng hợp vẫn tiếp
tục trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời thành phần sinh hóa của
tảo cũng thay đổi rất lớn sinh tổng hợp carbohydrate tăng nhanh làm cho hàm
lượng của chúng đạt đến 45% trọng lượng khô và hàm lượng protein giảm từ
43% còn 18% trong thời gian 14 giờ. Theo Trần Thị Thủy (2008) nhiệt độ tối
ưu cho tảo Chlorella sp. phát triển là 34
o
C.
c. pH
Giới hạn pH cho sự phát triển của các loài tảo từ 7 – 9 nhưng thích hợp
trong khoảng từ 8,2 – 8,7. Nếu pH thay đổi lớn có thể làm cho tảo bị tàn lụi
(Nguyễn Thanh Phương, 1998). Trong trường hợp nuôi tảo có mật độ cao thì
bổ sung CO
2
nhằm ổn định pH dưới 9 trong suốt quá trình phát triển của tảo là
cần thiết, pH thích hợp cho tảo Chlorella sp. phát triển tốt nhất từ 8 - 9 (Trần
Thị Thủy, 2008).
Khi amonium hoặc nitrate được sử dụng như nguồn cung cấp nitơ cho
tảo sẽ dẫn đến sự biến đổi pH của môi trường. Sự hấp thụ ion NO
3
-
sẽ dẫn đến
tăng pH của môi trường ngược lại sự hấp thụ NH
4
+
sẽ làm giảm pH.
d. Sục khí

để phục vụ cho quá trình sinh
trưởng cũng như tổng hợp chất hữu cơ. Bên cạnh carbon, nitơ và phosphor là
hai nguồn dinh dưỡng cần thiết cho quá trình phát triển của tảo và tỷ lệ N/P
thường được đề nghị là.
- Đạm
Đối với Chlorella sp. các dạng đạm thường được hấp thu là amonium,
nitrat và urea. Trong đó amonium cho kết quả tốt nhất (Iriarte, 1991). Trường
hợp môi trường có amonium, nitrate và urea thì Chlorella sp. sẽ sử dụng
amonium trước tiên còn nitrat và urea sẽ được chuyển hóa thành amonium
trước khi kết hợp vào thành phần hữu cơ. Việc bổ sung amonium vào tế bào
tảo khi đang hấp thu nitrat thì lập tức hạn chế hoàn toàn quá trình này. Sự hấp
thu amonium là nguyên nhân hạn chế việc hấp thu nitrat. Amonium không ảnh
hưởng đến sự tổng hợp tiền thể của enzyme nitrat nhưng amonium và các sản
phẩm chuyển hóa của nó dường như ngăn cản kết nối tiền thể protein vào
trong enzyme hoạt hóa bằng cách hạn chế quá trình tổng hợp protein cần thiết
cho sự kết nối này (Oh-Hama và Myjachi, 1986).
Chlorella sp. có thể sử dụng nguồn urea khi nó có thể là nguồn cung
cấp đạm duy nhất theo Roon (1968) (trích bởi Oh-Hama 1998) khi chuyển N-
NO
3
-
thành NH
4
+
đòi hỏi nguồn năng lượng và enzyme khử nitrat. Tương tự
theo nghiên cứu của Ojeda (1986), về sự phát triển và thành phần hóa học của
3 loại tảo sử dụng 4 nguồn nitơ khác nhau. Ông nhận thấy khi sử dụng nguồn
nitrat là urea trong khi Chlorella sp. có tốc độ phát triển cao ở giai đoạn tăng
trưởng khi sử dụng amonium.
- Lân

Vitamin B
12

Theo Maruyama et al (1980), thì khả năng hấp thu B
12
của tảo
Chlorella nước ngọt phụ thuộc vào điều kiện nuôi cấy. Ở Chlorella vulgaris
K-22 tích trữ B
12
trong cấu trúc tế bào với trữ lượng từ 0.2-1100 µm/100g.
Vitamin B
12
có thể được giữ lại trong tế bào trong đảm bảo đến 30 ngày trong
điều kiện lạnh và 3 ngày nếu giữ tảo trong nước biển nhân tạo.
2.1.6 Khả năng sử dụng tảo Chlorella sp.
a. Nuôi tảo Chlorella sp. thu sinh khối
Trong thủy sản và chăn nuôi, Chlorella là thức ăn lý tưởng cho luân
trùng, có khả năng tăng sinh khối cho luân trùng nhanh trong điều kiện ương
nuôi cũng như đảm bảo dinh dưỡng trong luân trùng đầy đủ cho các ấu trùng
cá, cua,… khi các khả năng bắt mồi và tốc độ tiêu hóa của ấu trùng Strombus
gigas (nhuyễn thể) đối với 8 loài tảo. Theo Aranda và ctv (1994), nhận thấy
khả năng bắt mồi của ấu trùng đối với Chlorella cao hơn so với các loài tảo
khác như Isochrysis aff galbana, Dunaliella tertiolecta, Chlamydomonas
coccoides, Traselmis fluviatilis và Tetraselmis suecica. Khả năng tiêu hóa bắt
đầu sau khi ăn 1giờ với tốc độ tiêu hóa của Chlorella nhanh hơn Dunaliella
tertiolecta và Tetraselmis fluviatilis. Ngoài ra Chlorella còn được sử dụng
trong hệ thống nước xanh khi ương nuôi các ấu trùng tôm càng xanh, ấu trùng
cua biển, và các ấu trùng các loại cá biển như cá măng (Chanos chanos). Sự
bổ sung tảo vào bể ương ấu trùng tôm càng xanh sẽ cung cấp một số thành
phần vi lượng hòa tan trong nước những dinh dưỡng cần thiết không có trong

Thí nghiệm cho thấy có thể dùng tảo Chlorella này để xử lý nước thải trên các
sông ở Colombia.
Sreesai and Pakpain (2007), đã nghiên cứu khả năng loại bỏ dinh dưỡng
ra khỏi nước thải từ tảo Chlorella vulgaris, qua việc đo hàm lượng TN và TP.
Sự loại bỏ dinh dưỡng cao nhất ở nghiệm thức nuôi tự nhiên và lượng TN và
TP được loại bỏ khỏi môi trường nước lần lượt là 88% và 68%.
2.1.7 Ứng dụng của tảo Chlorella sp.
- Trong y học.
- Làm thực phẩm bổ sung dinh dưỡng và vitamin.
- Mỹ phẩm.
- Dùng nước thải để sản xuất dầu sinh học.
- Sản xuất biodiesel.
- Nuôi trồng thủy hải sản (làm thức ăn cho luân trùng).
2.1.8 Một số hình thức nuôi tảo
Theo John R. Benemann (2009) có nhiều phương cách để nuôi tảo như
hệ thống hở, kín, nuôi trong ao, bình, túi diện tích nuôi rất đa dạng phụ thuộc
vào sự đầu tư, mục đích nuôi và nhiều yếu tố khác.
Nuôi với hệ thống mở thì rất dễ bị tạp nhiễm bởi nhiều tác nhân như tạp
đoàn tảo khác, amíp, nấm Hệ thống kín thì phải chú ý vấn đề nhiệt độ.
11

* Hệ thống ao mở, nước chảy, mực nước thấp, ao kết hợp với hệ
thống khác
Trong hệ thống nước chảy, độ sâu mực nước từ 6 – 16 inches (15 –
40cm), được xây dựng bằng xi măng hay plastic, diện tích khoảng 0,5ha, có
kết hợp với cánh quạt. Hệ thống này để nuôi tảo Spirulina, Dunaliella salina,
Chlorella vulgaris và Haematococcus pluvialis (cho astaxanthin). Các ao hình
tròn ở Nhật và viễn Đông để sản xuất Chlorella (ao có quy mô 1000m
2
, ¼ ha

sơ hay nhân nguyên thủy. Trong cách phân loại mới hiện nay tảo Spirulina
được xếp vào ngành vi khuẩn, trên các ngành tảo khác, thay cho xếp chung
vào ngành tảo như cũ (http://www. cyanotech.com/ spirulina/
spirulina_specs.html).
Lý do của sự thay đổi hợp lý này là từ các nghiên cứu những năm 1970
– 1980 cho thấy các tảo lam có nhiều đặc điểm chung với vi khuẩn như: nhân
chưa hoàn chỉnh (tiền nhân) và chưa có màng, không có ty thể và lục lạp…
Tên mới dần thông dụng của Spirulina là vi khuẩn lục lam Spirulina. Những
nghiên cứu mới nhất lại cho biết chúng cũng không phải thuộc chi Spirulina
mà lại là thuộc chi Arthrospira. Tên khoa học hiện nay của loài này là
Arthrospira platensis nằm trong họ Osciliatoriaceae, nghĩa là chúng có khả
năng vận động tiến về phía trước hoặc phía sau. Cử động này được thực hiện
bởi các lông (fimbria) là các sợi có đường kính 5 – 7 nm, dài 1 – 2 micron
nằm ở sườn bên cơ thể. Các lông này hoạt động như tay chèo giúp cho vi
khuẩn lam hoạt động.
Do đặc điểm có thể di động được trong môi trường nước, Spirulina sp.
còn được gọi là Spirulina plankton. Tên gọi mô tả này nhằm phân biệt với
động vật phiêu sinh, di động thực sự với cơ quan chuyên biệt như: tiêm mao
của vi khuẩn, vây của cá
2.2.2 Hình thái cấu tạo của tảo Spirulina sp.

Hình 2.3: Hình thái cấu tạo của tảo Spirulina sp.
Spirulina sp. là một dạng tảo đa bào. Spirulina sp. (Arthrospira) là loài
có khả năng vận động tiến về phía trước hoặc phía sau. Sự vận động này được
thực hiện bởi các lông ở sườn bên cơ thể. Các sợi lông này có đường kính 5 –

13

7 nm và dài 1 – 2 µm nằm quanh cơ thể. Các lông này hoạt động như tay chèo
giúp vi khuẩn lam hoạt động (Fox, 1996)(trích bởi Triệu Thanh Tuấn, 2013)

và tại đây xảy ra quá trình chuyển hoá carbohydrrate thành protein.
2.2.3 Thành phần dinh dưỡng
Hàm lượng protein trong Spirulina sp. thuộc vào loại cao nhất trong
các thực phẩm hiện nay, cao hơn 3 lần thịt bò và gấp 2 lần trong đậu tương.
14

Chỉ số hóa học (chemical score – C.S) của protein trong tảo cũng rất cao trong
đó các loại acid amin chủ yếu như leucin, isoleucin, valin, lysin, methionin và
tryptophan đều có mặt với tỷ lệ vượt trội so với chuẩn của tổ chức lương nông
quốc tế FAO quy định. Hệ số tiêu hóa và hệ số sử dụng protein (net protein
utilization – NPU) rất cao (80 – 85% protein của tảo được hấp thu sau 18 giờ).
Đặc biệt, hàm lượng vitamin trong tảo cũng rất đa dạng, cứ 1 kg tảo
xoắn Spirulina sp. chứa 2 mg vitamin B12 (cao gấp 2 lần trong gan bò); 55 mg
vitamin B1; 40 mg vitamin B2; 3 mg vitamin B6; 113 mg vitamin PP; 190 mg
vitamin E; 4000 mg carotene (cao gấp 10 lần trong củ cà rốt) trong đó β-
carotene khoảng 1700 mg; 0,5 mg axít folic; Inosite khoảng 500 – 1000 mg.
Hàm lượng khoáng chất Zn, K, Mg, Fe, Ca, Mn tương đối cao và có
thể thay đổi theo điều kiện nuôi trồng.
Phần lớn chất béo trong Spirulina sp. là acid béo không no, trong đó
linoleic 13.784 mg/kg, γ-linoleic 11.980 mg/kg. Đây là điều hiếm thấy trong
các thực phẩm tự nhiên khác.
Hàm lượng carbon hydrate khoảng 16,5%, hiện nay đã có những thông
tin dùng glucose chiết xuất từ tảo Spirulina sp. để tiến hành những nghiên cứu
chống ung thư.
Thành phần hoá học của Spirulina sp. được thể hiện cụ thể qua các
bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của tảo Spirulina sp.
Số thứ tự
Thành phần
Số lượng (% chất khô)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vitamin B12
β-carotene
D-Capanthothennate

Acid folic
Inositol
Niacin (B3)
Vitamin B6
Vitamin B1
Vitamin E
1,6
1,7
11
0,5
3,5
118
3
55
190
(Busson, 1971)
Bảng 2.4: Thành phần khoáng của tảo Spirulina sp.

0,4
16

Bảng 2.5: Thành phần acid amin của tảo Spirulina sp.
STT
Thành phần
Trọng lượng
)10/( gg
P

Số lượng
(% tổng chất khô)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

90
400
470
430
610
60
910
320
100
270
320
300
5,6
8,7
4,7
2,3
4,5
5,2
1,5
6,5
7,6
6,9
9,8
1,0
14,6
5,2
1,6
4,3
5,2
4,8

vào cùng môi trường dưới những điều kiện nuôi cấy như nhau. Trong pha
chậm tế bào tăng kích thước và trọng lượng nhưng lại không phân chia tức là
không tăng về số lượng.
Giai đoạn 2: pha tăng
Trong pha log luôn luôn có thức ăn dư thừa xung quanh tế bào tảo. Tế
bào sinh sản mạnh và tăng về sinh khối. Pha này biểu hiện bởi tốc độ sinh sản
của tảo đạt cực đại. Số lượng tế bào tăng theo số mũ trong pha log. Tốc độ
tăng trưởng mũ phụ thuộc vào loại tảo và điều kiện sinh trưởng (nhiệt độ,
Thời gian
Sinh
khối
1
2
3
4

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu Phương pháp xử lý số liệu Biến động của pH theo thời gian Khả năng hấp thu lân của tảo Spirulina sp vàChlorella sp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status