- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ HUỆ
MSSV: 4104145 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TH.S LƯƠNG THỊ CẨM TÚ
Tháng 10-2013
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
NGUYỄN THỊ HUỆ - 3 -
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và kết quả phân tích trong bài là trung thực, đề tài không
trùng với bất kì đề tài khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
NGUYỄN THỊ HUỆ
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Đại diện chi nhánh
- 5 -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện - 7 -
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Cân hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
4.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ 38
4.1.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 40
4.2 Thực trạng công tác kế toán tiền gửi tại ABBANK – Chi nhánh Cần Thơ 48
4.2.1 Quản lý tiền gửi trên hệ thống CoreBanking T24 – R8 48
4.2.2 Hệ thống tài khoản liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi
trên T24 của ABBANK – Chi nhánh Cần Thơ 50
4.2.3 Quy trình giao dịch và hạch toán tiền gửi trên hệ thống T24 53
4.2.4 Tổng hợp số liệu liên quan đến tiền gửi phát sinh trong năm 2012 của
ABBANK – Chi nhánh Cần Thơ 75
4.3 Phân tích thực trạng huy động vốn từ tiền gửi của ngân hàng TMCP An
Bình chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 88
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH CẦN THƠ 94
5.1 Đánh giá công tác kế toán huy động vốn của ngân hàng 94
5.1.2 Ưu điểm 94
5.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 97
5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi tại ABBANK
– Chi nhánh Cần Thơ 98
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
6.1 Kết luận 100
6.2 Kiến nghị 101
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 101 - 9 -
6.2.2 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 101
6.2.3 Đối với Ngân hàng hội sở 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Bảng 4.2 Các thuộc tính trong màn hình khi KH nộp tiền mặt vào TK 57
Bảng 4.3 Các thuộc tính trong màn hình khi KH nộp tiền mặt vào TK được
KSV phê duyệt 57
Bảng 4.4 Các thuộc tính trong màn hình khi KH rút tiền mặt từ TK 60
Bảng 4.5 Các thuộc tính trong màn hình khi KH rút tiền mặt từ TK được
KSV phê duyệt 60
Bảng 4.6 Các trường trong màn hình mở tài khoản tiết kiệm cho khách hàng 67
Bảng 4.7 Số phát sinh liên quan đến tài khoản lãi phải trả tiền gửi trong năm
2012 76
Bảng 4.8 Số phát sinh liên quan đến tài khoản tiền gửi trong năm 2012 77
Bảng 4.9 Số phát sinh liên quan đến tài khoản tiền gửi trong năm 2012 78
Bảng 4.10 Bảng cân đối tài khoản chi tiết liên quan đến tiền gửi trong năm 2012 79
Bảng 4.11 Sổ sao kê số dư tài khoản tiết kiệm ngày 31/12/2012 86
Bảng 4.12 Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của ABBANK Cần Thơ 89
- 11 -
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình gửi tiền 10
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình rút tiền 11
Hình 2.3 Quy trình giao dịch một cửa 11
DANH SÁCH CÔNG THỨC
Công thức 2.1 17
Công thức 2.2 18
Công thức 2.3 22
Công thức 2.4 22
- 13 -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ABBANK : Ngân hàng An Bình
- 14 -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Chương này giới thiệu trình bày một số nội dung như đặt vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và lược khảo tài
liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu cụ thể như sau:
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống Ngân hàng luôn gắn
liền với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Với vai trò là trung gian tài
chính lớn nhất, Ngân hàng là cầu nối quan trọng trong việc lưu thông tiền tệ
trong nền kinh tế một nước. Nhờ vào hoạt động của hệ thống Ngân hàng mà
nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành
phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
được diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hiện nay nhu cầu vốn của các Ngân hàng là rất lớn để có thể đáp ứng
nhu cầu vay vốn ngày càng tăng lên của các khách hàng. Trong khi nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế còn rất lớn mà các
Ngân hàng thương mại chưa khai thác hết tiềm năng. Do đó, vấn đề đặt ra là
các Ngân hàng phải làm gì và làm như thế nào để công tác huy động vốn từ
tiền gửi trong nền kinh tế đạt hiệu quả cao góp phần thu hút nguồn vốn nhàn
rỗi trong nền kinh tế, từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và
đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
chính Ngân hàng trong nước để hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển của ngành.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Đề tài này được thực hiên nhằm phục vụ cho ABBANK - Chi nhánh Cần
Thơ, đề tài này sẽ giúp cho Ngân hàng nhận thấy được những điểm mạnh cũng
như yếu kém. Từ đó mà Ngân hàng sẽ có những chính sách để hoàn thiện hơn
và làm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả hơn;
Ngoài ra, Ngân hàng Hội sở còn có thể căn cứ vào thực trạng của
ABBANK - Chi nhánh Cần Thơ trong đề tài phân tích mà Ngân hàng Hội sở
sẽ có những chính sách để chỉ đạo giúp cho ABBANK - Chi nhánh Cần Thơ
hoạt động có hiệu quả tốt hơn.
Đối với các NHTM khác thì đề tài này sẽ giúp cho các NHTM khác lấy
đó làm cơ sở để tham khảo. Từ đó, rút ra được những kinh nghiệm để cho
Ngân hàng mình hoạt động có hiệu quả tốt.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mô tả thực trạng công tác kế toán tiền gửi tại Ngân hàng TMCP An Bình
- Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền gửi của Ngân hàng trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - 16 -
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng TMCP
An Bình - Chi nhánh Cần Thơ;
- Mục tiêu 2: Mô tả thực trạng công tác kế toán tiền gửi tại TMCP An
Bình - Chi nhánh Cần Thơ;
- Mục tiêu 3: Đánh giá lại công tác kế toán tiền gửi từ đó đề xuất một số
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- Đỗ Thị Thu Huyền (2006), Đại học Kinh tế Quốc Dân, thực hiện đề tài:
“Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Phương Nam – Chi nhánh Hà Nội”. Nội dung trọng tâm của đề tài
được đi sâu vào phân tích hoạt động huy động vốn, chủ yếu là từ tiền gửi và
phân tích chi phí huy động vốn. Tuy nhiên, phần quan trọng của đề tài là công
tác kế toán huy động vốn thì tác giả không đi sâu vào tổ chức công tác kế toán
và phương pháp hạch toán cụ thể. Ngoài ra, đề tài không nêu ra được những
tồn tại và nguyên nhân của Ngân hàng để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp
để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán HĐV tại ngân hàng.
- Trương Thị Kiều Anh (2005), Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thực
hiện đề tài: “Nghiệp vụ kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Phát
Triển Nhà TP. Hồ Chí Minh”. Nội dung trọng tâm của đề tài được đi sâu vào
phân tích thực trạng công tác kế toán tiền gửi thanh toán, tiền gửi gửi tiết kiệm
như: quy trình giao dịch tiền gửi, phương pháp hạch toán, nhưng trong tác giả
không đề cập đến việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị như thế nào. Ngoài
ra, tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán HĐV tại
Ngân hàng mà không dựa trên những cơ sở cụ thể.
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã
giúp em có được những cơ sở kiến thức trước khi tiến hành thực hiện và hoàn
thiện đề tài của mình. Việc tham khảo các phương pháp nghiên cứu, cách phân
tích số liệu đã giúp em phát huy những điểm mạnh mà các đề tài đã đạt được
cũng như hạn chế về những mặt chưa làm được. Đề tài của em sẽ tập trung
phân tích thực trạng công tác kế toán tiền gửi thông qua việc tìm hiểu về tổ
chức công tác kế toán tại đơn vị, đánh giá tình hình huy động vốn từ tiền gửi
qua các năm từ 2010-2012, bên cạnh đó phân tích phân tích quy trình giao
dịch, phương pháp hạch toán tiền gửi thông qua phân mềm lõi Core Banking
T24. Để từ việc phân tích đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến công
vay giữa Ngân hàng và khách hàng trên thị trường, bởi một trong những chức
năng chủ yếu của Ngân hàng là làm trung gian tín dụng. Để thực hiện được
điều này, các Ngân hàng cần có một nguồn vốn lớn để có thể đáp ứng nhu cầu
vốn ngày càng tăng của các tổ chức kinh tế, các cá nhân, còn phần vốn chủ sở
hữu của các NHTM tham gia vào nghiệp vụ đầu tư là rất thấp. Do vậy, các
Ngân hàng phải huy động vốn trên thị trường với nhiều cách thức khác nhau,
như thế mới có thể làm “cầu nối” giữa người thừa vốn và người thiếu vốn
trong nền kinh tế
Nguồn vốn huy động qua các công cụ nợ là những nguồn vốn mà tổ chức
tài chính có được thông qua thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội hoặc đi
vay ngoài nguồn vốn chủ sở hữu.Trong đó nguồn huy động truyền thống nhất
và chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn huy động từ tiền gửi.
2.1.1.2 Vai trò của vốn huy động tiền gửi đối với NHTM
Vốn huy động thông qua các công cụ nợ mà chủ yếu là tiền gửi của
khách hàng có vai trò lớn trong hoạt động ngân hàng. Đây là nguồn chính - 19 -
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cơ sở để ngân hàng thực hiện các
hoạt động đầu tư, cho vay và các hoạt động kinh doanh khác. Mặt khác, vốn
huy động góp phần quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng
càng huy động được nhiều vốn, khả năng thanh toán của Ngân hàng luôn được
đảm bảo, tạo thêm nhiều sản phẩm mới, Ngân hàng có thể đa dạng hóa hoạt
động. Từ đó giúp Ngân hàng có thể thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng,
nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính.
Bên cạnh đó, vốn huy động cũng đảm bảo khả năng thanh toán của ngân
hàng. Nguồn vốn dồi dào giúp các Ngân hàng lúc nào cũng có thể phục vụ nhu
cầu thanh toán chi trả của khách hàng, khiến khách hàng yên tâm giao dịch, tin
tưởng vào ngân hàng. Từ đó, uy tín của Ngân hàng trên thị trường cũng được
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc. Mục đích hưởng lãi đối với loại tiền gửi này
chỉ giữ vai trò thứ yếu. Do vậy với loại tiền tiền gửi này Ngân hàng có thể trả
lãi với lãi suất thấp nhất, cũng có thể không trả lãi.
(Nguyễn Thị Loan và cộng sự, 2011, trang 184-185)
b) Tiền gửi có kì hạn
Là tiền gửi của các tổ chức, cá nhân gửi vào Ngân hàng nhằm phục vụ
nhu cầu thanh toán dự tính trước trong tương lai. Tiền gửi có kỳ hạn là những
khoản tiền gửi có kỳ đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào đó. Nói
cách khác, khi khách hàng gửi một khoản tiền gửi có kỳ hạn, họ chỉ có thể rút
ra khi đến kỳ hạn được thỏa thuận.
Để bù đắp đủ các chi phí giao dịch ban đầu, các Ngân hàng thường quy
định số tiền tối thiểu khi mở một sổ tiền gửi có kỳ hạn.
(Nguyễn Thị Loan và cộng sự, 2011, trang 185-186)
c) Tiền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội với mục đích tích
lũy và hưởng lãi. Có 2 loại: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là một loại sản phẩm mà Ngân
hàng cung ứng để giúp khách hàng tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp
ứng một khoản chi tiêu nào đó trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi.
+ Khi mở tài khoản này khách hàng có thể tùy ý gửi tiền hoặc rút
tiền.
+ Người gửi tiền được nhận 1 quyển sổ tiết kiệm không kỳ hạn.
Những lần giao dịch tiếp theo được thực hiện trên sổ gửi lần đầu, không phải
lập sổ mới.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách
hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lời và có kế hoạch sử dụng
khoản tiền nhàn rỗi trong tương lai.
+ Người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đáo hạn.
+ Mỗi lần gửi tiền, người gửi sẽ được nhận một quyển sổ tiết kiệm
hoạt động huy động vốn.
* Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh
Điều kiện kinh tế – xã hội tại địa bàn mà Ngân hàng hoạt động có sự
cạnh tranh giữa các NHTM hoạt động trên địa bàn. Do vậy mỗi Ngân hàng
phải linh hoạt, luôn bám sát tình hình thực tế tại địa phương mình trong từng
thời kỳ, phải nămg động, sáng tạo, quyết đoán trong công việc, áp dụng các
hình thức huy động vốn phù hợp nhằm thu hút tối đa khối lượng tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế, nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn.
- 22 -
b. Nhân tố chủ quan
Có nhiều nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc huy động vốn từ tiền gửi
của ngân hàng, tuy nhiên ta xét các nhân tố cơ bản sau:
* Công tác cân đối vốn của ngân hàng: Một NHTM muốn đạt được
mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn huy động thì cần phải kết
hợp hài hòa giữa các nguồn vốn huy động được với việc sử dụng nguồn vốn
đó. Nghĩa là Ngân hàng phải xem xét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng của từng loại
nguồn vốn. Tổng hợp bảng cân đối của từng thời kỳ sẽ cho thấy đặc điểm
riêng của mỗi ngân hàng, biết được xu hướng biến động cung cầu vốn, từ đó
đưa ra những giải pháp về chiến lược vốn ở từng thời kì tiếp theo. Do vậy, cân
đối vốn là một công việc rất quan trọng không thể thiếu đối với mọi ngân
hàng, nó là một biện pháp nghiệp vụ đồng thời là một công cụ quản lý của các
nhà quản trị ngân hàng.
* Lãi suất: Có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác HĐV từ tiền gửi. Một
Ngân hàng có mức lãi suất hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và
ngược lại nếu Ngân hàng đó không có mức lãi suất hợp lý sẽ không thu hút
Ngoài ra, kế toán tiền gửi còn cung cấp thông tin cho các công tác kiểm
tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán báo cáo tài chính của ngân hàng… Đây cũng
là một trong những nhân tố quan trọng để tạo lòng tin của khách hàng đối với
ngân hàng. Khi khách hàng đã tin tưởng, sẽ sử dụng những sản phẩm của
Ngân hàng càng nhiều, tạo điều kiện để Ngân hàng tạo thêm nhiều sản phẩm,
dịch vụ hơn để phục vụ nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả huy động
vốn cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
2.1.2.2 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
a) Các quy trình giao dịch sử dụng trong nghiệp vụ tiền gửi
Quy trình tiền gửi được thiết lập ở mỗi một Ngân hàng hay bộ phận giao
dịch tiền gửi là có thể khác nhau tùy theo cách thức tổ chức của mỗi NH,
nhưng việc thiết lập quy trình tiền gửi nói chung phải được yêu cầu kiểm soát
được tất cả các nghiệp vụ phát sinh dù nó được ghi chép bằng tay, bằng máy
hay bằng hệ thống xữ lý dữ liệu điện tử.
Một quy trình tiền gửi về cơ bản được thiết lập qua quy trình gửi tiền và
rút tiền:
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình gửi tiền
TM
CK
KTV
+ TTBT: Thanh toán bù trừ
Nếu một Ngân hàng chuyển giao cho bộ phận ngân quỹ thu và chi các
khoản có số tiền lớn thì các khoản thu chi nhỏ, kế toán viên sau khi xử lý
chứng từ sẽ thu tiền hoặc chi tiền trực tiếp, không chuyển chứng từ qua quỹ.
Ngoài ra, quy trình gửi tiền, rút tiền qua một cửa như sau: Hình 2.3 Quy trình giao dịch một cửa
(1) Khách hàng đến giao dịch, giao chứng từ cho GDV;
Chứng từ rút tiền
Xử lý dữ liệu
KTV ghi sổ
TM
CK
Thủ quỹ
(chi)
Chuyển NH
khác hoặc
Trung tâm
TTBT
Kiểm
soát
Khách hàng
Hình 2.4 Sơ đồ chữ T tài khoản tiền gửi khách hàng
Theo quyết định số 479/2004/NHNN và các văn bản bổ sung sửa đổi, để
có thể phản ánh riêng biệt từng loại tiền gửi, tài khoản tiền gửi được phân theo
loại tiền gửi, theo kỳ hạn gửi, và theo đơn vị tiền tệ. Bao gồm các tài khoản
trong bảng sau đây: Tài khoản 42: Tiền gửi khách hàng (Chi tiết theo từng khách hàng)
Bên Nợ: Số tiền khách hàng rút ra Bên Có: Số tiền khách hàng gửi vào
Dư có: Phản ánh số tiền khách
hàng đang gửi tại ngân hàng