Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Lời nói đầu
Việt nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc theo định h-ớng
xã hội chủ nghĩa.Để thực hiện mục tiêu dân giàu,n-ớc mạnh,xã hội công
bằng,văn minh tiến bộ thì cần phải phát triển nền kinh tế của đất n-ớc và tăng
tr-ởng kinh tế. Muốn thực hiện đ-ợc điều đó thì một trong những biện pháp
đó là cần phải có những dự án đầu t- tốt để có thể tiến hành sản xuất kinh
doanh một cách có hiệu qủa.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, hàng loạt các
dự án đầu t- đ-ợc hình thành, trong khi các nguồn lực của nền kinh tế còn hạn
hẹp. Để lựa chọn dự án đầu t- phù hợp, có hiệu quả, vấn đề thẩm định dự án
đầu t- là một vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết.Đầu t- theo dự án là một trong
những ph-ơng thức đầu t- đ-ợc đánh giá là có hiệu quả nhất. Dự án là điều
kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển. Để dự án mang lại hiệu quả thực
sự, cần phải thẩm định chính xác các khía cạnh của dự án về các mặt : pháp
lý, thị tr-ờng, tài chính, kỹ thuật, tổ chức quản lý kinh tế - xã hội Bởi vậy,
nghiên cứu về vấn đề "thẩm định dự án đầu t-" luôn thu hút sự quan tâm của
các nhà đầu t-, chủ dự án cũng nh- các nhà quản lý. Đặc biệt trong điều kiện
nền kinh tế n-ớc ta chuyển đổi theo cơ chế thị tr-ờng và thực hiện sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, nhu cầu đòi hỏi cấp bách về vốn đầu
t- theo dự án ngày càng mở rộng cả về số l-ợng, chất l-ợng, quy mô.Trong
bối cảnh khả năng huy động vốn trong n-ớc cho đầu t- đã và đang gặp phải
những khó khăn nhất định, thì trình độ quản lý dự án nói chung và thẩm định
dự án đầu t- nói riêng ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu của xã hội và nhu cầu quản
lý.
Mặt khác,do đặc thù của ngành ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Ch-ơng 1
Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu t-
1.1. Tổng quan về dự án đầu t-
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu t- :
Hiện nay,có rất nhiều khái niệm về dự án đầu t- đ-ợc nêu ra nh-ng
ch-a có một khái niệm nào đ-ợc đồng nhất.
Theo Ngân hng thế giới (WB) thì : Dự n l tổng thể các chính sách,
hoạt động và chi phí liên quan với nhau đ-ợc hoạch định nhằm đạt đ-ợc
những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.
Giáo trình quản trị dự án đầu t- trong n-ớc và quốc tế của Phó giáo s- -
Tiến sĩ Võ Thanh Thu đ-a ra khái niệm : Dự n đầu t hay còn gọi l Luận
chứng kinh tế kỹ thuật là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ
thể các vấn đề : thị tr-ờng, kinh tế, kỹ thuật có ảnh h-ởng trực tiếp đến sự
vận hành khai thác và tính sinh lợi của các công cuộc đầu t-.
Theo nghị định 42/CP của Chính phủ ngy 16/7/1996 thì : Dự n đầu
t- là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo
những đối t-ợng nhất định nhằm đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng về số l-ợng, cải tiến
hoặc nâng cao chất l-ợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng
thời gian nhất định.
ở trên là những khái niệm nêu nên bản chất của dự án, còn về hình thức
thì Dự n đầu t l ti liệu do chủ đầu t chịu trch nhiệm lập,trong đó thể
hiện một cách khoa học,đầy đủ và toàn diện, toàn bộ nội dung các vấn đề có
liên quan đến công trình đầu t Nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu t- đ-ợc
đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu t
Với những khái niệm này thì dự án đầu t- là một trong những căn cứ
1.1.3 Nội dung của dự án đầu t- :
Thông th-ờng.một dự án đầu t- phải trình bày theo những nội dung sau:
Một là : Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu t- xây dựng dự án. Cần
nêu căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và
thực hiện toàn bộ dự án.
Hai là : Nghiên cứu về thị tr-ờng của dự án. Cần đề cập tới các vấn đề:
Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đ-ợc lựa chọn đ-a vào sản xuất, kinh doanh
theo dự án;
Các luận cứ về thị tr-ờng đối với sản phẩm đ-ợc lựa chọn
Dự báo nhu cầu hiện tại, t-ơng lai của sản phẩm, dịch vụ đó
Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó
Xem xét, xây dựng màng l-ới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án
Ba là : Nghiên cứu về ph-ơng diện kỹ thuật- công nghệ của dự án theo các
nội dung chủ yếu sau:
Xác định địa điểm xây dựng dự án
Xác định quy mô, ch-ơng trình sản xuất
Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và ph-ơng thức cung
cấp;
Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Nghiên cứu về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể để
xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc tính
toán nhu cầu nhân lực.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Năm là : Nghiên cứu về ph-ơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
Xác định tổng vốn đầu t-, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ
Đánh giá khả năng sinh lời của dự án
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án
định đầu t-, cho phép đầu t
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t- :
Thẩm định dự án đầu t- là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô
của Nhà n-ớc đối với các hoạt động đầu t Nhà n-ớc với chức năng công
quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu t Tất cả
các dự án đầu t- thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng
góp vào lợi ích chung của đất n-ớc.Bởi vậy, tr-ớc khi ra quyết định đầu t- hay
cho phép đầu t-, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà n-ớc cần biết xem dự án
đó có góp phần đạt đ-ợc mục tiêu của quốc gia hay không ?Nếu có thì bằng
cách nào và đến mức độ nào ?.Việc xem xét này đ-ợc gọi là thẩm định dự án.
Một dự án đầu t- dù đ-ợc tiến hành soạn thảo kỹ l-ỡng đến đâu cũng
vấn mang tính chủ quan của ng-ời soạn thảo.Vì vậy, để đảm bảo tính khách
quan của dự án,cần thiết phải thẩm định.Ng-ời soạn thảo th-ờng đứng trên
giác độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án.Các nhà thẩm định th-ờng có
cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án.Họ xuất phát từ lợi ích chung
của toàn xã hội,của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự
án đem lại.
Mặt khác,khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót,các ý kiến có thể
mâu thuẫn, không logic,thậm chí có thể có những câu văn,những chữ dùng sơ
hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu t Thẩm định
dự án sẽ phát hiện và sửa chữa những sai sót đó.
Nh- vậy, thẩm định dự án là cần thiết,nó là một bộ phận của công tác
quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu t- có hiệu quả.
1.2.3. Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t- :
Thẩm định dự án đ-ợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi
nguồn vốn,thuộc các thành phần kinh tế bao gồm các dự án đầu t- thuộc
nguồn vốn Nhà n-ớc nh- :Vốn ngân sách,vốn tín dụng -u đãi và các dự án
- Các định chế tài chính (Ngân hàng, Tổng cục đầu t- và phát triển )thẩm
định dự án đầu t- để tài trợ hoặc cho vay vốn
- Các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc (Bộ kế hoạch và đầu t-, Bộ và
các Cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh,Thành phố ) thẩm định dự
án đầu t- để ra quyết định cho phép đầu t- hoặc cấp giấy phép đầu t
1.2.5. ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t- :
Thẩm định dự án đầu t- giúp cho bảo vệ các dự án tốt khỏi bị bác
bỏ,ngăn chặn các dự án tồi,góp phần bảo đảm cho việc sử dụng có hiệu quả
vốn đầu t
Bất kỳ một dự án đầu t- nào mà ch-a đ-ợc tổ chức thẩm định thì dự án
đó ch-a đủ độ tin cậy và sức thuyết phục thu hút nhà đầu t- mạnh dạn bỏ vốn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
vào đầu t Vì vậy thẩm định dự án đầu t- là công việc cần thiết và có nhiều ý
nghĩa.ý nghĩa khác nhau tuỳ thuộc vào các chủ thể tiến hành thẩm định
Thông qua việc thẩm định dự án đầu t- giúp cho chủ đầu t- lựa chọn đ-ợc
ph-ơng án đầu t- tốt nhất.
Qua thẩm định sẽ giúp xác định t- cách pháp nhân của các bên tham gia
đầu t
Giúp cho việc xác định đ-ợc những cái lợi,cái hại của dự án trên các mặt
khi đi vào hoạt động,từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và
hạn chế các mặt có hại.
Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc đánh giá đ-ợc tính phù
hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của nghành, của địa
ph-ơng và của cả n-ớc trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu
quả.
Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ
dự án.
Đối với Ngân hàng, thẩm định có ý nghĩa sau :
nghệ quốc gia,quốc tế.
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị tr-ờng đòi hỏi,
Các chỉ tiêu tổng hợp nh- cơ cấu vốn đầu t-,suất đầu t-
Các định mức về sản xuất,tiêu hao năng l-ợng,nguyên liệu, nhân
công của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t-
Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với h-ớng dẫn,chỉ
đạo của Nhà n-ớc,của Ngành đối với Doanh nghiệp cùng loại.
Các chỉ tiêu trong tr-ờng hợp có dự án và ch-a có dự án.
Trong việc sử dụng ph-ơng pháp so sánh cần l-u ý các chỉ tiêu dùng để
tiến hành so sánh phải đ-ợc vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ
thể của dự án và Doanh nghiệp,tránh khuynh h-ớng so sánh máy móc,cứng
nhắc.
1.3.2. Ph-ơng pháp thẩm định theo trình tự
Việc thẩm định dự án đ-ợc tiến hành theo một trình tự biện chứng từ
tổng quát đến chi tiết,từ kết luận tr-ớc làm tiền đề cho kết luận sau.
*/ Thẩm định tổng quát : là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm
định của dự án.Qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay ch-a hợp lý cần phải
đi sâu xem xét.Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu
rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án. Vì xem xét tất cả các nội dung của dự
án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện đ-ợc các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc
các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi. Chỉ khi tiến hành thẩm định
chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đ-ợc phát hiện.
*/ Thẩm định chi tiết: Đ-ợc tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm
định này đ-ợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các
điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế- xã hội của dự
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
án. Mỗi nội dung xem xét đều đ-a ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần
nghị quyết số 150 QĐ/ĐTPT/KH ngày 8-5-1996 của Tổng cục tr-ởng Tổng
cục ĐTPT)
Tuỳ theo quy mô đầu t-, hình thức và nguồn vốn đầu t-, yêu cầu về nội
dung quản lý của Nhà n-ớc đối với nghiên cứu khả thi khác nhau vì vậy mức
độ thẩm định dự án có sự khác biệt.
1.4.1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t- của dự án
Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại sao phải
thực hiện ? ( Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế của việc nâng cao số
l-ợng, chất l-ợng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu, bảo vệ
môi tr-ờng ).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Nếu đ-ợc thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu t-, cho địa
ph-ơng và nền kinh tế.
Mục tiêu cần đạt đ-ợc của dự án là gì ? ( Hay chủ đầu t- mong đợi điều gì
sau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất ? )
Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành, của địa
ph-ơng hay không ? dự án có thuộc diện nhà n-ớc -u tiên và khuyến khích
đầu t- không ?
* Các điều kiện pháp lý để quyết định xét duyệt dự án bao gồm các văn bản và
thủ tục sau:
- Hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy định và có hợp lệ hay không ?
- T- cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu t-, gồm :
+ Quyết định thành lập, thành lập lại các doanh nghiệp nhà n-ớc hoặc cấp
giấy phép hoạt động với các thành phần kinh tế khác.
+ Ng-ời đại diện chính thức.
+ Năng lực kinh doanh : Chủ yếu thẩm định các văn bản thể hiện năng lực
tài chính ( biểu hiện ở khả năng về nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp
- Cần thẩm định rõ những nguồn nào đảm bảo cho dự án,với tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu (vốn tự có, vốn vay ).Tính đảm bảo của các nguồn vốn
nh- thế nào.
- Thẩm định về chi phí sản xuất ,doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án.
- Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm t-ơng tự trên thị tr-ờng từ
đó rút ra kết luận.
- Doanh thu cần đ-ợc xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm. Thông
th-ờng trong những năm đầu hoạt động, doanh thu đạt thấp hơn năm sau
(50 - 60% doanh thu khi ổn định ).
- Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành,
doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu
chính để thấy mối quan hệ ).
- Xác định dòng tiền hàng năm (tháng, quý )
Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ
Thu nhập trong kỳ : Gồm tất cả các khoản thu của dự án nh- doanh thu bán
hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác.
Chi phí trong kỳ : chi vốn đầu t-, chi vốn l-u động th-ờng xuyên trả gốc và
vốn vay Ngân hàng
* Tính toán chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
- Để tính đ-ợc các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cần tính đ-ợc chi phí sử dụng
vốn đầu t
Công thức :
* Tính toán chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn giản đơn:
Công thức :
Tổng vốn đầu t-
T
HV
=
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Trong đó: T
HV
là thời gian hoàn vốn giản đơn. Chỉ tiêu này cho phép tính toán
nhanh nh-ng không xét đến thời giá của đồng tiền nên tính chính xác thấp.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để cho thu nhập ròng từ
dự án vừa đủ để bù đắp số vốn đầu t- ban đầu.
- Công thức : - Dữ kiện khai thác : lấy từ bảng chi phí, doanh thu
- Ph-ơng pháp tính : lập bảng
ý nghĩa :
- Cho biết thời gian hoàn vốn để ra quyết định đầu t-,giảm thiểu rủi ro vì dữ
kiện trong những năm đầu đạt độ tin cậy cao. Chỉ tiêu này đ-ợc các doanh
nghiệp vừa và nhỏ quan tâm nhiều.
Nh-ợc điểm :
- Không cho biết thu nhập lơn hay nhỏ sau kì hoàn vốn. Nếu 2 dự án có T
1
=
T
2
thì rất khó lựa chọn (cần kết hợp với các chỉ tiêu khác ).
- Có thể bỏ qua những dự án có lợi nhuận cao mà thời gian hoàn vốn dài
- Đ-a ra các chỉ tiêu mang tính chủ quan, cơ sở đ-a ra không có đ-ợc những
con số rõ ràng.
* Tính toán chỉ tiêu NPV (Giá trị hiện tại ròng )
Phân tích tài chính dự án đầu t- là phân tích căn cứ trên các luồng tiền
của dự án.Sau khi tính toán đến các yếu tố,chúng ta có thể xây dựng đ-ợc một
dãy các luồng tiền trong các năm của dự án nh- sau :
Năm 0 1 2 t
Luồng tiền C
0
C
1
C
2
C
t
Giá trị hiện tại ròng đo l-ờng phần giá trị tăng thêm dự tính dự án đem
lại cho nhà đầu t- với mức rủi ro cụ thể của dự án. Khi NPV = 0 có nghĩa là
thu nhập chỉ vừa đủ bù đắp cho giá trị theo thời gian của đồng tiền và rủi ro
của dự án.
Điều kiện để dự án đ-ợc lựa chọn theo NPV : NPV>0.
Dự tính vốn đầu t- ban đầu : Tức là luồng tiền tại thời điểm 0 (bắt đầu
của năm thứ nhất C
0
).C
0
là luồng tiền ra nên nó mang dấu âm.C
0
bao gồm các
khoản đầu t- vào tài sản,tạo ra tài sản của dự án.Nó có thể d-ới dạng tiền sẵn
sàng cho dự án hoạt động,tạo ra tồn kho,mua sắm tài sản cố định.Đó là các
khoản chi tiêu cho dự án hoạt động.Trong thực tế, nó bao gồm các khoản chi
tại các thời điểm khác nhau trong giai đoạn đầu của dự án.Để đơn giản trong
tính toán,ta coi đó là các khoản chi tại một thời điểm ban đầu.
Dự tính các luồng tiền trong thời gian kinh tế của dự án(C
t
).Đây là các
khoản thực thu bằng tiền trong các năm hoạt động của dự án.Nó đ-ợc tính
bằng doanh thu ròng trừ đi các chi phí bằng tiền của từng năm,nh-ng trong
tính toán phân tích,ng-ời ta th-ờng giả định các luồng tiền diễn ra vào thời
điểm cuối năm.
Dự tính tỷ lệ chiết khấu : Rất khó để xác định một tỷ lệ chiết khấu hoàn
toàn chính xác.Tỷ lệ chiết khấu là chi phí cơ hội của việc đầu t- vào dự án mà
không đầu t- trên thị tr-ờng vốn.Tỷ lệ này th-ờng đ-ợc tính bằng tỷ lệ thu
nhập của các tài sản tài chính t-ơng đ-ơng.Đó là tỷ lệ thu nhập mà nhà đầu t-
mong đợi khi đầu t- vào dự án.
- Đối với một khoản đầu t- một kỳ ( năm ),tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đ-ợc tính
bằng việc giải ph-ơng trình sau.
C
1
NPV = C
0
+ = 0
1+ IRR - Đối với dự án đầu t- có thời gian T năm,công thức trên trở thành :
C
1
C
2
C
t
NPV = C
0
+ + + +
1+ IRR (1+ IRR)
2
(1+ IRR)
t
1
IRR = r
1
+ ( r
2
- r
1
).
NPV
1
- NPV
2 ý nghĩa:
IRR cho biết khả năng sinh lợi của chính dự án đầu t- ( khả năng đem
lại nguồn thu để cân bằng với vốn đầu t- và các chi phí bỏ ra ) do dó nó cũng
cho biết chi phí vốn tối đa mà đự án có thể chịu đựng đ-ợc.
Chọn dự án khi IRR
dự án
>MARR (Minimum Attractive Rate of
Return)
MARR gọi là suất thu hồi tối thiểu hấp dẫn chủ yếu đ-ợc chọn dựa vào kinh
nghiệm của ng-ời chủ đâù t- hoặc ngân hàng thẩm định. Thông th-ờng,
MARR đ-ợc lấy bằng chi phí thực của vốn đầu t- hoặc chi phí cơ hội. Tr-ờng
hợp dự án đ-ợc đầu t- bằng nhiều nguồn vốn thì MARR đ-ợc tính theo
ph-ơng pháp bình quân gia quyền.
Ưu và nh-ợc điểm của ph-ơng pháp IRR :
Ưu điểm :
* Ph-ơng pháp chỉ số doanh lợi ( Profitability Index - PI )
Chỉ số doanh lợi phản ánh tổng giá trị hiên tại đ-ợc tính dựa vào mối
quan hệ tỉ số giữa thu nhập ròng so với vốn đầu t- ban đầu. PI phản ánh khả
năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ đ-ợc đầu t
PV
PI =
P
Trong đó : PV là thu nhập hiện tại ròng PV = P + NPV
P là vốn đầu t- ban đầu
- Đối với các dự án độc lập phải lựa chọn dự án có PI >=1
- Đối với các dự án loại trừ phải lựa chọn dự án có PI >1 và PI max
Ưu điểm và nh-ợc điểm của ph-ơng pháp PI :
Ưu điểm :
- Quyết định chấp nhận hay từ chối dự án tuỳ thuộc vào muc đích tối đa hoá
lợi nhuận của chủ sở hữu.
- Giả định tỷ lệ tái đầu t- do NPV đặt ra.
Nh-ợc điểm :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
- Không đo l-ờng đ-ợc trực tiếp tác động của một dự án đối với lợi nhuận
của chủ sở hữu.
- Xếp hạng các dự án không dựa trên mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ
đông.
1.4.3. Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu t- ) phải
pháp đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội của doanh nghiệp
và những thách thức đối với doanh nghiệp dựa trên những yếu tố nội tại bên
trong doanh nghiệp và những yếu tố bên ngoài có ảnh h-ởng đến sự tồn tại,
phát triển của doanh nghiệp để lên kế hoạch đầu t- dài hạn.
Nhân tố liên quan đến ph-ơng pháp SWOT bao gồm một loạt các yếu tố
có thể làm tăng hoặc giảm năng lực hoạt động của doanh nghiệp nh- độ lớn
của thị tr-ờng, sự cạnh tranh, cơ hội cho sản phẩm mới của doanh nghiệp,
nguồn lao động với tay nghề cao, vấn đề quản lý nguyên liệu thô
Quy trình thẩm định sẽ đ-a ra nhiều câu hỏi và ngân hàng cần sắp xếp
những thông tin thu thập đợc thnh bn tóm tắt về doanh nghiệp v kh
năng cnh tranh trên thị trờng. Sau đó, ngân hng cần tiến hnh:
- Đánh giá điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp: Từ bản tóm tắt trên. Ngân
hàng có thể đánh giá khả năng thực sự của doanh nghiệp, độ linh hoạt trong
quản lý và xác định xem môi tr-ờng, lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động có
tốt hay không.
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của thẩm định là
phải lập đ-ợc bản tóm tắt sơ bộ về các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp
trên thị tr-ờng, thông qua đó, ngân hàng sẽ tiến hành so sánh xem doanh nghiệp
trội hơn ở lĩnh vực nào và kém đối thủ cạnh tranh ở những điểm nào.
- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với Doanh nghiệp: Yêu cầu đặt ra
đối với ngân hàng khi thẩm định là phải lập bản nhận xét về năng lực của
doanh nghiệp ( xét trong môi tr-ờng đang hoạt động và trong nền kinh tế nói
chung) để có giải pháp, ph-ơng h-ớng giúp doanh nghiệp chuyển h-ớng đầu
t- hoặc làm ăn có hiệu quả hơn.
Thông qua những đánh giá trên, ngân hàng sẽ chỉ ra những chiến l-ợc
đầu t- nhằm phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của doanh
nghiệp. Theo ph-ơng pháp này, ngân hàng cần xếp hạng khách hàng dựa vào
mức độ rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh. Đối với rủi ro phi hệ thống, ta có thể
loại trừ bằng ph-ơng pháp đa dạng hoá. Tuy nhiên, để đo mức rủi ro có hệ
thống, ta dùng hệ số bê ta ( ). Hệ số cho biết mức độ rủi ro có hệ thống
n
Với : r
1
+ r
2
+ r
n
= 1
Trong đó :
1
: Mức độ rủi ro có hệ thống của tài sản i so với mức độ rủi ro có
hệ thống bình quân cho một tài sản.
r
i
: Trọng số của danh mục đầu t- i.
E(R
i
) : Doanh lợi dự kiến của tài sản thứ i.
Căn cứ vào mức rủi ro và doanh lợi dự kiến, ngân hàng sẽ có đ-ợc mức
lãi suất cho vay hợp lý - phần th-ởng cho sự rủi ro mạo hiểm của quyết định
đầu t
Tựu trung lại SWOT sẽ giúp Ngân hàng dự báo đ-ợc một cách chính xác
những tác động của dự án khi quyết định đầu t- đ-ợc thực thi bao gồm:
- Dòng tiền của dự án.
- Giá trị tài sản, thu nhập và lợi nhuận.
- Sự thay đổi các dòng tiền và lợi nhuận.
Trong đó, các chỉ tiêu NPV, IRR, PP cần đ-ợc tính toán với một tỷ lệ
chiết khấu thích hợp.
Hệ số này càng nhỏ càng tốt, nó phản ánh khả năng trả đ-ợc nợ khi
doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
Vốn tự có
Khả năng độc lập về tài chính =
Vay dài hạn
Hệ số này phải 1. Đối với các dự án có triển vọng thì hệ số này khoảng 2/3.
Tỷ trọng vốn tự có trên tổng vốn đầu t- : Phản ánh khả năng độc lập về
tài chính của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ khả năng họat động : Là nhóm chỉ tiêu đặc tr-ng cho việc sử
dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
Doanh thu thuần
Vòng quay của tiền =
Tiền+ Chứng khoán ngắn hạn
Doanh thu thuần
Vòng quay dự trữ =
Dự trữ
Doanh thu thuần
Hệ số sử dụng TSCĐ =
TSCĐ
Doanh thu thuần
Hệ số sử dụng tài sản =
Tổng tài sản
Tùy theo mục đích của phân tích tài chính hay tuỳ thuộc vào đặc điểm
ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động, đặc điểm của dự án mà các ngân
hàng sẽ chú trọng vào tỷ lệ này hay tỷ lệ khác.
Do một dự án chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nh- : Về
* Thông tin
Trong qúa trình thẩm định dự án, ngân hàng phải tiến hành thu thập các
tài liệu, thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá doanh nghiệp, dự án và
tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các ph-ơng pháp xử lý thông tin một
cách hợp lý theo các nội dung của qui trình thẩm định. Bên cạnh các thông
tin về dự án, doanh nghiệp do chủ đầu t- cung cấp, để việc thẩm định tiến
hành một cách chủ động, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì
khả năng tiếp cận, thu nhận và xử lý thông tin trong ngân hàng đóng vai trò
quyết định.
Thông th-ờng để thuận lợi cho việc đi vay, các dự án xin vay mà chủ dự
án hoặc doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng đều mang tính khả thi và
mang tính chủ quan của ng-ời lập. Nếu ngân hàng chỉ căn cứ vào những
thông tin này thì ngân hàng cũng không thể có đ-ợc thông tin chính xác cho
dự án bởi thông tin nh- vậy chỉ mang tính một chiều. Sự thiếu hụt thông tin
sẽ khiến cho việc thẩm định có chất l-ợng không tốt hoặc không thể tiến
hành thẩm định đ-ợc, những thông tin không cân xứng sẽ dẫn tới sự lựa chọn
đối nghịch, gây thiệt hại cho ngân hàng. Do vậy, việc thiết lập một hệ thống
thông tin đầy đủ, chính xác luôn đ-ợc đặt ra nh- một yêu cầu cấp thiết đối
với công tác thẩm định.
* Ph-ơng pháp thẩm định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25
Với nguồn thông tin có đ-ợc, công việc của cán bộ thẩm định là làm thế
nào, lựa chọn ph-ơng pháp nào để thẩm định dự án là rất quan trọng. Mỗi
dự án có một đặc tr-ng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng có thể
áp dụng đ-ợc tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống để thẩm định. Việc sử dụng
ph-ơng pháp nào cho thích hợp với từng dự án phụ thuộc vào khả năng
nhanh nhậy của ngân hàng. Song dù cho áp dụng ph-ơng pháp nào đi nữa thì
các ngân hàng đều phải quan tâm đến giá trị thời gian của tiền bởi đồng tiền