hiện trạng và giải pháp phát triển hệ thống trồng trọt trong trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN QUỐC CHƯƠNG HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
TRỒNG TRỌT TRONG TRANG TRẠI NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. PHẠM CHÍ THÀNH


- PGS.TS. Phạm Chí Thành, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- UBND huyện Văn Giang, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thống
kê và các phòng, ban trực thuộc huyện Văn Giang; cán bộ các xã, thị trấn huyện
Văn Giang; các chủ trang trại thuộc địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi
thu thập số liệu, thông tin để tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè, đồng nghiệp và người thân
trong gia đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cả về vật chất và tinh
thần để tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn.
Do thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện và có ý nghĩa trong thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Chương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 42
2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 42
2.2. Nội dung nghiên cứu 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Thu thập số liệu, tài liệu 42
2.3.2. Nghiên cứu phát triển hệ thống trồng trọt trong trang trại 43
2.3.3. Phân tích số liệu 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội chi phối hình thành vùng trồng trọt
trong trang trại nông nghiệp ở Văn Giang 46
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 46
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 55
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn 60
3.2. Trang trại ở Văn Giang thực trạng và quá trình hình thành 61
3.3. Nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng trong trang trại ở Văn Giang 65
3.3.1. Nhóm đất của các trang trại trồng trọt tại Văn Giang 66
3.3.2. Chọn hệ thống cây trồng cho các trang trại được xây dựng trên đất
huyện Văn Giang 67
3.3.3. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cải tiến bón phân cho cây cam trong
trang trại 84
3.4. Định hướng phát triển kinh tế trang trại ở Văn Giang trong thời kỳ
quá độ hình thành xí nghiệp công nông nghiệp 88
3.4.1. Định hướng phát triển hệ thống trồng trọt trong các trang trại 88
3.4.2. Một số vấn đề cần giải quyết trong hoạt động của trang trại 88
3.4.3. Hình thành các xí nghiệp nông công nghiệp 90
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 91
Kết luận 91
Đề nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96

VNĐ
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Bình quân
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Chính phủ
Cơ cấu cây trồng
Giá trị sản xuất
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Hệ thống cây trồng
Hệ thống nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Kinh tế trang trại
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Uỷ ban nhân dân
Phát triển nông thôn
Tổng cục thống kê
Trung ương năm
Trang trại
Tiểu thủ công nghiệp
Tăng trưởng công nghiệp
Thông tư liên tịch
Trung học cơ sở
Vườn ao chuồng
Việt nam đồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi


Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng được sản xuất tại các trang
trại trên đất bãi địa hình thấp thuộc huyện Văn Giang năm 2013 68

Bảng 3.12. Hiệu quả xã hội của hệ thống cây trồng sản xuất tại các trang trại
trên đất bãi địa hình thấp thuộc huyện Văn Giang năm 2013 69

Bảng 3.13. Hiệu quả môi trường của hệ thống cây trồng sản xuất tại các trang
trại trên đất bãi địa hình thấp thuộc huyện Văn Giang năm 2013 69

Bảng 3.14. Kết quả sản xuất rau vụ đông trồng tại các trang trại, trên đất bãi
địa hình vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 71

Bảng 3.15. Hiệu quả kinh t
ế sản xuất rau vụ đông trồng tại các trang trại,
trên đất bãi địa hình vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 72

Bảng 3.16. Kết quả sản xuất rau vụ hè thu tại các trang trại trên đất bãi địa hình
vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau vụ hè thu tại các trang trại trên đất bãi
địa hình vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 73

Bảng 3.18. Kết quả sản xuất rau trong vụ Xuân tại các trang trại trên đất bãi địa
hình vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 74

Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau trong vụ Xuân tại các trang trại
trên đất bãi địa hình vàn thuộc huyện Văn Giang năm 2013 74

chăn nuôi trên đất trũng thuộc huyện Văn Giang năm 2013 83

Bảng 3.30. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi
trồng thủy sản trên đất trũng thuộc huyện Văn Giang năm 2013 84

Bảng 3.31. Đặc điểm đất trồng cam tại Văn Giang 85

Bảng 3.32. Tác động của bón phân cải tiến đến sự ra lộc của cam xã Đoài 85

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

Bảng 3.33. Tác động của bón phân cải tiến đến một số chỉ tiêu cam xã Đoài tại
Văn Giang 86

Bảng 3.34. Tác động của bón phân cải tiến đến chất lượng quả cam xã Đoài tại
Văn Giang 87

Bảng 3.35. Hiệu quả kinh tế của việc bón phân cải tiến trên cây cam xã Đoài
tại Văn Giang 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 46
Hình 3.2. Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Văn Giang 50

trong quá trình thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện

góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn, xây dựng cơ sở khoa học cho việc định hướng và phát triển hệ thống
trồng trọt trong trang trại trên địa bàn huyện.
Trên cơ sở đó, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Chí Thành chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Hiện trạng và giải pháp phát triển hệ thống trồng trọt
trong trang trại nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống trồng trọt trong trang trại sản xuất nông
nghiệp của huyện, từ đó đề xuất giải pháp cho việc phát triển hệ thống trồng trọt
trong trang trại nông nghiệp của huyện một cách bền vững.
* Yêu cầu
1. Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội chi phối sự hình thành
trang trại của vùng nghiên cứu.
2. Đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt trong trang trại trên địa bàn
huyện để khai thác hợp lý nhằm phát triển kinh tế trang trại.
3. Đề xuất được hệ thống trồng trọt có giá trị thu nhập cao và phát triển
bền vững phù hợp với mô hình trang trại tại Văn Giang Hưng Yên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở khoa học cho việc phát
triển hệ thống trồng trọt trong trang trại. Đồng thời làm rõ thêm con đường phát
triển từ nông nghiệp sản xuất hàng hóa nhỏ đến nông nghiệp sản xuất hàng hóa
tập trung hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững.
3.2. Ý thực tiễn:

vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn
thế nào là hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp với các hộ nông dân có
doanh nghiệp (Đỗ Văn Viện, 2000).
Bảng 1.1. Bảng so sánh sản xuất nông nghiệp giữa hộ nông dân và doanh nghiệp
Chỉ tiêu Hộ nông dân Doanh nghiệp nông nghiệp
Mục tiêu Tự cung tự cấp, một
phần để bán
Để bán
Quy mô Nhỏ Lớn
Lao động Chủ yếu lao động gia
đình
Chuyên lao động thuê
Tư liệu sản xuất Của gia đình Mua thị trường hoàn toàn
Mức độ tham gia thị
trường
Thấp, từng phần Cao và tiến bộ
* Hoạt động của hộ nông dân
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, nhiều quốc gia đã cố gắng xoá bỏ
nền kinh tế hộ nông dân để xây dựng một nền nông nghiệp khác nhưng đều
không thành công. Cho đến nay các quốc gia trên thế giới đều phải thừa nhận hộ
nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, tự chủ và chịu trách nhiệm về hoạt động và
phát triển của chính mình. Kinh tế hộ nông dân tồn tại và phát triển được là nhờ:
Hoạt động nông nghiệp của nông dân có khả năng thoả mãn nhu cầu của quá
trình tái sản xuất giản đơn nhờ kiểm soát được tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Nhờ những giá trị xã hội của nông dân hướng mục tiêu sản xuất vào nhu
cầu là sự phát triển của cộng đồng hơn là đạt lợi nhuận cao nhất.
Nhờ sự chuyển giao ruộng đất từ thế hệ này sang thế hệ khác (kế thừa)

một nhóm nhà kinh doanh (Bộ NN và PTNT, 2003).
Từ những quan điểm trên có thể khái quát hoá và đưa ra khái niệm về
trang trại như sau:
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở là doanh nghiệp trực
tiếp sản xuất ra những nông sản hàng hoá dựa trên cơ sở hệ thống nông nghiệp
hàng hoá, phân công lao động xã hội được chủ trang trại đầu tư vốn khai thác tài
nguyên, lao động một cách hợp lý để sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của thị
trường, được nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
Cũng có thể hiểu trang trại là sự sắp xếp độc nhất và ổn định một cách
hợp lý của các việc kinh doanh nông nghiệp của hộ nông dân quản lý theo các
hoạt động đã được xác định tuỳ thuộc vào môi trường vật lý, sinh học và kinh tế
xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và nguồn lợi của nông hộ. Như vậy trang
trại là một hệ thống cơ bản bao gồm nhiều hệ thống phụ nông nghiệp, chúng có
tác động qua lại lẫn nhau và có ảnh hưởng đến hệ thống khác cũng như môi
trường xung quanh.
Vai trò của hệ thống trang trại theo Bộ NN và PTNT (2000) thì:
Trang trại là tế bào của nền sản xuất hàng hoá, là bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống nông nghiệp, là hình thức doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra
những nông sản phẩm hàng hoá cho xã hội phù hợp với đặc điểm sản xuất nông
nghiệp, phù hợp với quy luật sinh học và các quy luật sản xuất hàng hoá như
quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy luật thị trường, là đối tượng để tổ chức
chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp đảm bảo thực hiện chiến lược phát
triển nền nông nghiệp hàng hoá thích ứng với sự hoạt động của các quy luật kinh
tế thị trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Nhờ hệ thống nông nghiệp trang trại mà chúng ta đã đánh thức nhiều vùng
đất hoang hoá, đồi núi trọc, sử dụng một phần sức lao động dư thừa (như vùng
nông dân không có đất canh tác, vốn, lao động thất nghiệp thời vụ ) để sản

Trang trại bao gồm hộ nông dân và nông trại của họ được coi là đơn vị ra
các quyết định sản xuất và điều khiển cuối cùng của quá trình biến đổi đầu vào
thành đầu ra của sản xuất nông nghiệp trong trang trại.
Trang trại được coi là hệ thống mở, sự kết hợp và chuyển hoá năng lượng
thông tin đầu vào thành đầu ra của hệ thống phụ thuộc rất nhiều vào năng lực
quản lý, môi trường hệ thống, cấu trúc hệ thống, điều hành và kiểm soát được
khoa học công nghệ, kỹ thuật cũng như thị trường của người nông dân.
Hệ thống trang trại có nhiều loại hình có các kiểu hệ thống canh tác nông
nghiệp khác nhau, nó phản ánh tính đa dạng đa mục đích của người chủ trang trại.
Hệ thống trang trại là hệ thống động, đầu ra của hệ thống biến dổi theo
quy luật cung cầu của thị trường, tính năng động của nó được thay đổi theo thời
gian qua các biến đổi của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và xã hội nên hệ
thống trang trại có thể được điều chỉnh và sửa đổi.
Hệ thống trang trại là hệ thống chuyên môn hoá, tập trung hoá cao, sản
xuất nông sản hàng hoá theo nhu cầu của thị trường có lợi nhuận cao.
Trong quá trình phát triển hệ thống trang trại chúng ta thường thấy có hệ
thống trang trại tự cung tự cấp sau đó qua quá trình hoạt động ổn định trang trại
bước sang hoạt động sản xuất hàng hóa:
* Theo Phạm Tiến Dũng và cs. (2013) thì trang trại tự cung tự cấp:
Sản phẩm của hệ thống mang tính tự cung tự cấp, một phần không đáng
kể sản phẩm trang trại tham gia vào thị trường nông sản.
Sử dụng các tài nguyên nông nghiệp như đất, nước, ánh sáng, nhiệt độ,
sinh vật ở mức độ thấp, khai thác nhưng không bảo vệ tái tạo nguồn năng
lượng mà thiên nhiên ban phát, làm cạn kiệt và suy thoái tài nguyên nhanh.
Hệ thống thông tin, khoa học công nghệ mới kém phát triển, vốn đầu tư
thấp, sản phẩm không gắn với thị trường nên khó tiêu thụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Hệ thống cây trồng đơn giản, phân tán, đầu tư chủ yếu là lao động sống

trưng là sản xuất sản phẩm hàng hoá, không phải sản xuất tự cấp tự túc. Chỉ có
một số nước sử dụng tiêu chí định lượng để nhận dạng trang trại như Mỹ, Trung
Quốc. Chủ yếu là các tiêu chí diện tích đất, giá trị sản lượng hàng hoá, trong đó
tiêu chí về diện tích của các loại trang trại ở mỗi nước khác nhau tuỳ thuộc vào
quỹ đất nhiều hay ít. Ở Nhật Bản, Đài Loan phân loại trang trại có quy mô từ 0,3
ha - 10 ha trở lên (Phạm Vân Đình và cs., 1997).
Ở Việt Nam: Kinh tế trang trại được phát triển ở hầu hết các ngành sản
xuất nông - lâm - ngư nghiệp với quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phát
triển. Để thống nhất tiêu chí nhận biết trang trại, Bộ Nông nghiệp và PTNT và
Tổng cục Thống Kê đã ra thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN - TCTK
ngày 23/06/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại (Bộ NN và
PTNT, 2003). Tiếp đó là thông tư số 74/2003/TT - BNN ngày 04/07/2003, bổ
xung mục III của thông tư liên tịch số 69 năm 2000/ TTLT - TCTK (Bộ NN và
PTNT, 2000). Tiêu chí để xác định kinh tế trang trại như sau:
Tiêu chí định lượng:
Đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung: Giá trị sản lượng
hàng hoá, dịch vụ phải đạt bình quân 40 triệu đồng/năm trở lên. Đối với các tỉnh
phía Nam và Tây Nguyên: giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ phải đạt bình
quân 50 triệu đồng/năm trở lên.
Về quy mô sản xuất:
Trang trại trồng cây hàng năm: Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải
miền Trung > 2 ha; các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên > 3 ha, trang trại trồng
cây lâu năm từ 3 ha trở lên. Trang trại trồng hồ tiêu > 0,5 ha; trang trại lâm
nghiệp > 10 ha đối với tất cả các vùng trong cả nước.
Trang trại chăn nuôi đại gia súc: Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa 10 con trở lên,
chăn nuôi lấy thịt: lợn từ 100 con trở lên; lợn sinh sản có thường xuyên từ 20
con trở lên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11



khi có phong trào “cánh đồng 50 triệu/ha” và “hộ có thu nhập 50 triệu
đồng/năm”, vì nếu chỉ tiêu này sẽ dẫn đến sự mâu thuẫn với chỉ tiêu về quy mô
sản xuất và sẽ có sự nhầm lẫn giữa trang trại và nông hộ sản xuất giỏi. Do vậy, ở
tỉnh Hưng Yên tiêu chí xác định trang trại được áp dụng theo Quyết định số
46/2005/QĐ-UB ngày 15/06/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên và hướng dẫn số
51/CV-NN ngày 21/09/2005 của Sở NN&PTNT tỉnh Hưng Yên về việc ban
hành quy định tạm thời về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại,
cụ thể như sau:
1. Đối với hộ chuyên sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác
định là trang trại phải đạt đồng thời hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá và
quy mô sản xuất gồm:
Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm phải từ 100 triệu
đồng trở lên.
Quy mô sản xuất:
Đối với trang trại trồng trọt: Trồng cây hàng năm từ 0,7 ha trở lên, cây lâu
năm từ 1 ha trở lên.
Đối với trang trại chăn nuôi: Chăn nuôi bò sữa, thường xuyên có 10 con
trở lên; chăn nuôi trâu bò lấy thịt, thường xuyên có 30 con trở lên, chăn nuôi lợn
nái sinh sản, thường xuyên có 20 con trở lên; chăn nuôi lợn thịt, thường xuyên
có 100 con trở lên (không kể lợn sữa); chăn nuôi khép kín, thường xuyên có 10
con lợn nái, 50 con lợn thịt; chăn nuôi gia cầm thịt thường xuyên có 1.500 con
trở lên (không tính đầu con dưới 7 ngày tuổi)
Đối với trang trại thuỷ sản: diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có
từ 1 ha trở lên; diện tích mặt nước chuyên sản xuất giống có từ 0,5 ha trở lên.
1.1.3. Xí nghiệp nông công nghiệp
Theo Phạm Chí Thành (2012) xí nghiệp nông – công nghiệp là loại hình
xí nghiệp được tập hợp từ các trang trại sản xuất nông sản kết hợp với các xí
nghiệp chế biến từ nông sản thô sang nông sản tinh và hệ thống tiêu thụ nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

đối với sự sống của cây trồng. Ngoài ra, cũng phải thấy "khí hậu nào, đất nào,
cây đó”, cho nên khí hậu là yếu tố quyết định sự phân bố động, thực vật trên
trái đất, ngay cả mạng lưới sông ngòi, độ màu mỡ của đất cũng là hệ quả của
khí hậu (Nguyễn Văn Viết, 2007).
* Ánh sáng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của
cây. Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất, cần xác định yêu
cầu của cây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng
thời kỳ trong năm để bố trí cây trồng hợp lý. Mỗi cây trồng có yêu cầu ánh sáng
khác nhau. Theo Lý Nhạc và cs. (1987), các loại cây quang hợp theo C
4
và cây
Cam là những cây ưa sáng, đồng thời cũng là cây ưa nóng. Các cây C
3
yêu cầu
ánh sáng thấp hơn. Khả năng cung cấp ánh sáng cho cây: Độ dài ngày dùng để
xác định thời gian sinh trưởng của cây, muốn biết khả năng cung cấp ánh sáng
cho cây, cần biết bức xạ và số giờ nắng hàng tháng hoặc số giờ nắng bình quân
ngày. Khi xem xét vai trò của ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay dài) đối với cây
trồng phải xem xét độ dài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng (Nguyễn
Văn Viết, 2007). Để bố trí HTCTr phù hợp, đạt năng suất cao và ổn định cần
phải căn cứ vào nhu cầu của cây về nhiệt độ và ánh sáng ở giai đoạn cuối và tình
hình nhiệt độ và ánh sáng từng tháng trong năm.
* Nhiệt độ
Theo Nguyễn Văn Viết (2007), diễn biến của nhiệt độ có ý nghĩa quyết
định đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác được bảo đảm, vì theo
Xelianinop, G. T. thì cây trồng bắt đầu sinh trưởng ở nhiệt độ nào thì kết thúc

chế độ không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích
hợp cho trồng cây lấy củ. Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt
phù hợp cho các cây ưa nước. Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương
thường sinh trưởng tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ
giới nhẹ (Phạm Bình Quyền và cs., 1992). Bón phân và canh tác hợp lý là biện
pháp hữu hiệu điều khiển dinh dưỡng đất. Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status