đánh giá khả năng kết hợp và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng ở vụ xuân hè và thu đông - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN
CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG Ở
VỤ XUÂN HÈ VÀ THU ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG HÀ NỘI - 2015
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả được nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng trong bảo vệ bất kì một học viên nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng … năm 2015
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Thị Hồng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích và yêu cầu 2
2.1. Mục đích 2
2.2. Yêu cầu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tễn 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1. Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua 4
1.1.1. Nguồn gốc 4
1.1.2. Phân loại 5
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học 6
1.1.4. Giá trị kinh tế 8

2.6.5. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 32
2.6.6. Tình hình nhiễm sâu bệnh ngoài đồng ruộng 32
2.6.7. Xác định khả năng kết hợp trên các tính trạng sau (Thí nghiệm 1) 32
2.7. Xử lý số liệu 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1. Đánh giá khả năng kết hợp và tuyển chọn các THL cà chua vụ xuân hè
2014 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè
năm 2014 34
3.1.2. Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá trên thân chính 38
3.1.3. Một số đặc điểm về cấu trúc cây 43
3.1.4. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua 46
3.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 48
3.1.6. Một số đặc điểm hình thái và chất lượng quả 54
3.1.7. Tuyển chọn các THL cà chua triển vọng vụ Xuân Hè 2014 62
3.1.8. Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu 64
3.2. Đánh giá các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Thu Đông năm 2014 70
3.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng chính của các tổ hợp lai cà chua ở vụ
Thu đông năm 2014 70
3.2.2. Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá của các tổ hợp lai cà
chua vụ Thu Đông năm 2014 72
3.2.3. Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ
Thu Đông năm 2014 76
3.2.4. Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 78
3.2.5.Tình hình nhiễm bệnh virus và một số sâu bệnh hại khác trên
đồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông năm 2014 79
3.2.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các THL cà

17. ND Ngọt dịu
18. UN Ướt nhẹ
19. HTS Hơi thô sượng
20. NS Năng suất
21. NSCT Năng suất cá thể
22. TB Trung bình
23. TLĐQ Tỷ lệ đậu quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Thành phần hóa học của 100g cà chua 7
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm
2012 14
Bảng 1.3. Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước đứng đầu 14
Bảng 1.4. Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm
2008 15
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam từ 2004-
2012 16
Bảng 2.1. Tỉ lệ bón phân vô cơ cho 5 lần bón 29
Bảng 3.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
chua vụ xuân hè 2014 35
Bảng 3.2. Động thái tăng trưởng về số chiều cao cây (cm) 39
Bảng 3.3. Động thái tăng trưởng về số lá 42
Bảng 3.4. Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các THL cà chua vụ xuân
hè 2014 44


(
c
m)
73
Bảng 3.14. Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các THL cà
c
hua
vụ Thu đông 2014 75
Bảng 3.15. Một số đặc điểm cấu trúc cây 76
Bảng 3.16. Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 78
Bảng 3.17. Bảng tỷ lệ nhiễm bệnh virus và một số bệnh khác của các THL
cà chua vụ Thu đông 2014 80
Bảng 3.18. Tỷ lệ đậu quả (%) của các tổ hợp lai cà chua Thu - Đông 2014 82
Bảng 3.19. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các THL cà
chua vụ Thu- Đông năm 2014 83
Bảng 3.20. Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông
2014 86
Bảng 3.21. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai vụ Thu
đông năm 2014 88
Bảng 3.22. Một số đặc điểm của các THL triển vọng chọn lọc trong vụ
Thu đông 2014 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao của một số THL cà chua vụ
xuân hè 2014 38
Đồ thị 3.2. Động thái tăng trưởng số lá của một số THL cà chua vụ xuân hè

nhưng chủ yếu được trồng vào vụ Thu đông từ (tháng 9 – 12). Tuy nhiên, việc trồng cà
chua chưa được phát triển mạnh theo mong muốn vì năng suất và chất lượng cà chua
của nước ta còn thấp, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa, sản phẩm cà chua chủ yếu
để ăn tươi và nấu chín nên nhu cầu không lớn, cà chua trồng trong điều kiện nóng và
ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều bệnh gây hại đáng kể như héo xanh, virus, khó phòng trị.
Ngoài ra mùa hè vùng nhiệt đới làm cà chua kém đậu quả vì nhiệt độ cao nên hạt phấn
bị chết (bất thụ). Bên cạnh đó, bộ giống của nước ta còn nghèo nàn, hiện nay chủ yếu là
các giống địa phương có năng suất thấp, nông dân tự để giống nên giống thường nhanh
bị thoái hóa, các giống cà chua lai F1 hiện nay chủ yếu là các giống nhập nội có giá
thành cao khó được sản xuất chấp nhận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Các nhà nghiên cứu đã tập trung đi sâu vào nghiên cứu chọn tạo giống cà
chua thích hợp trồng trong vụ xuân hè, cùng với giống chất lượng có khả năng
chống chịu cao (HT7, HT21, HT160, HT42, ) nhưng vẫn còn rất ít so với nhu cầu
thực tế.
Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu ngày
càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung thêm vào nguồn
giống trong nước những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả
năng chống chịu với các điều kiện bất thuận của môi trường, mở rộng quy mô ngày
càng lớn các giống cà chua lai chất lượng cao sẽ tạo ra được bước đột phá mới trong
phát triển sản xuất cà chua ở nước ta. Xuất phát từ yêu cầu trên, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Đánh giá
khả năng kết hợp và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng ở vụ Xuân Hè
và Thu Đông”
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
- Đánh giá đặc điểm nông, sinh học của các tổ hợp lai.
- Đánh giá khả năng kết hợp theo các tính trạng cấu thành năng suất của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua
1.1.1. Nguồn gốc
Học thuyết về trung tâm phát sinh cây trồng của N.I. Valilov đề xướng và
P.M. Zulovxki bổ xung, cho rằng quê hương của cây cà chua ở vùng Nam Mỹ
(Peru, Bolovia, Ecuador). Tại đây, ngày nay còn tìm thấy nhiều loài cà chua hoang
dại gần gũi với hai loài cà chua trồng. Các nghiên cứu sinh học phân tử và di truyền
phân tử (nghiên cứu các izoenzyme, có marker phân tử, nghiên cứu khoảng cách di
truyền) cũng đã xác định điều đó, đồng thời khẳng định rằng Mehico là nơi đầu tiên
thuần hóa, trồng trọt cà chua (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) .
Có 3 chứng cứ đáng tin cậy để khẳng định Mehico là trung tâm khởi nguyên
trồng trọt hóa cây cà chua:
- Cà chua trồng được bắt nguồn từ Châu Mỹ.
- Được trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á.
- Tổ tiên của cà chua trồng ngày nay là cà chua anh đào (L.esculentum

var.cerasiforme) được tìm thấy từ vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Châu Mỹ, sau đó
đến vùng nhiệt đới Châu Á và Châu Phi .
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua
trồng. Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận định L.esculentum var.cerasiforme (cà
chua anh đào) là tổ tiên của loài cà chua trồng.

biến chứng có khả năng thích ứng rộng được trồng khắp thế giới. Breznep đã chia
loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L.Esculentum var.Vulgare (cà chua thông thường): Biến chừng này chiếm
75% cà chua trồng trên thế giới bao gồm các giống có thời gian sinh trưởng khác
nhau với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g. Hầu hết những giống cà chua đang
được trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này.
+ L. Esculentum var.Grandifolium:
Cà chua lá to, cây trung bình, lá láng

bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình.
+ L. Esculentum var. Validum: Cà chua anh đào cà chua thân bụi, thân thấp,
thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong.
+ L. Esculentum var.Pyriform: Cà chua hình quả lê, sinh trưởng vô hạn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

* Chi phụ 2: (Eriopersicon): Là dạng cây một năm hoặc nhiều năm, gồm các
dạng quả có lông màu trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhạt, có các vệt màu antoxyan
hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông, màu nâu… chi phụ này có 2 loài gồm 5 loại
hoang dại: L. cheesmanii, L. chilense, L. glandulosum, L. hirsutum, L.peruvianum.
- Lycopersicun hisrutum Humb: Đây là loại cây ngắn, quả chỉ hình thành
trong điều kiện chiếu sáng trong ngày 8 - 10h/ngày, quả chín xanh, có mùi đặc
trưng. Loài này thường sống ở độ cao 2200 – 2500 m, ít khi ở độ cao 1100m so với
mặt nước biển như các loài cà chua khác.
- Lycopersicun peruviarum Mill: Loài này thường mọc ở Miền Nam Pêru,
bắc Chilê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài Lycopersicon esculentum
Mill. Trong điều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó không có đặc tính
của L. hisrutum, có khả năng chống bệnh cao hơn các loài khác. Loại này thường
sống ở độ cao 300 – 2.000m so với mặt nước biển.
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học

thiết yếu cho cơ thể thì cà chua còn có ý nghĩa rất lớn về mặt y học.
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng
lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng
khuẩn, chống độc, hòa tan ure, điều hòa bào tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột
và tinh bột. Dùng ngoài để chữa trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá điều trị vết
đốt của sâu bọ. Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn,
chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng.
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh tác dụng đặc biệt của cà
chua đối với sức khỏe. Quả cà chua có nhiều vitamin, chất khoáng và vi khoáng dễ
hấp thụ, giúp cơ thể tăng cường khả năng miễn dịch, phòng chống nhiễm trùng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Lycopen và beta-caroten, đây là một chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lẩn so với
beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E, có tác dụng chống oxy hóa mạnh, chế
độ ăn tăng cường cà chua đã góp phần làm chậm quá trình lão hóa và làm giảm
nguy cơ ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
Ngoài ra cà chua còn chứa nhiều hợp chất hóa thực vật khác và chất xơ giúp
cho cơ thể bài xuất cholesterol, giảm cục máu đông, đề phòng các tai biến của bệnh
tim mạch, bệnh béo phì. Cà chua ăn tươi, làm nước ép thì không bị mất vitamin C
nhưng khi nấu chín như làm sốt cà chua, nấu canh với sườn, với thịt nạc hay riêu
cua, riêu cá lại làm tăng khả năng hấp thu Lycopen và beta-caroten. Cà chua có
lợi cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi. Đối với chị em phụ nữ, ăn nhiều cà chua sẽ cho làn
da khỏe đẹp, giảm nguy cơ béo phì và giảm nguy cơ ung thư vú. Ngoài ra nếu sử
dụng nhiều cà chua thì tỷ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm
xuống thấp nhất.
1.1.4. Giá trị kinh tế
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng có thể
dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng có thể chế
biến thành các sản phẩm như cà chua cô đặc, tương cà chua, nước sốt nấm, cà chua

triển của các bộ phận trên mặt đất. Do đó muốn có hệ rễ như ý muốn ta chỉ việc tỉa
cành bấm ngọn thích hợp.
Thân: Thân tròn mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn thân cây hóa gỗ.
Đặc tính của cà chua là bò lan xung quanh hoặc mọng thành bụi. Căn cứ vào đặc
điểm sinh trưởng chiều cao cây có thể phân ra 3 loại:
+ Loại lùn (dưới 65cm)
+ Loại trung bình (từ 65cm – 120cm)
+ Loại cao (từ 120cm – 200cm)
Trong quá trình phát triển cây cà chua rễ mọc rất nhiều chồi nách làm cho
cây rậm rạp nên trong sản xuất người ta đưa ra kỹ thuật tỉa nhánh để cho cây tập
trung dinh dưỡng nuôi quả.
Lá: Lá cà chua là đặc trưng hình thái để phân biệt giống này với giống khác.
Đa số lá cà chua thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá hoàn chỉnh gồm có 3 – 4 đôi lá
chét. Ở giữa các đôi lá chét còn có lá giữa, trên gốc lá chét có những lá nhỏ gọi là lá
bên. Bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với năng suất, số lá trên cây ít, khi lá bị bệnh
hại sẽ ảnh hưởng đến năng suất quả. Tùy thuộc vào giống mà lá cà chua có màu sắc
và kích thước khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Hoa: Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh (gồm lá đài, cành hoa, nhị và
nhụy). Cà chua tự thụ phấn là chủ yếu do đặc điểm cấu tạo của hoa và do cây cà
chua còn tiết ra nhiều tiết tố độc nên không hấp dẫn côn trùng, ngoài ra hạt phấn
nặng do đó có sự thụ phấn chéo xảy ra. Hoa cà chua thường mọc thành chùm, hoa
dính vào chùm bởi cuống ngắn. Cà chua có 3 dạng chùm hoa: Dạng chùm hoa đơn
giản, dạng chùm hoa trung gian và dạng chùm hoa phức tạp. Số chùm hoa/cây dao
động từ 4 – 20, số hoa/chùm dao động từ 2 – 26 hoa. Hoa đính dưới bầu nhụy, đài
hoa màu vàng, số đài và số cánh hoa tương ứng nhau từ 5 - 9. Hoa lưỡng tinh, nhị
đực liên kết thành bao hình nón, bao quanh nhụy.
Quả: Quả cà chua thuộc loại quả mọng bao gồm: Vỏ, thịt quả, vách ngăn,

– 60%K
2
0 và 15 – 20% P
2
0
5
tổng lượng phân bón vào suốt vụ trồng (Theo Tạ Thu
Cúc, 2000).
- Nitơ: Có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng thân lá, phân hóa hoa sớm, số lượng
hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên đơn vị
diện tích.
- Phôtpho: Lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời
kỳ cây con. Bón lân đầy đủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ
lệ đậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả. Lân khó hòa tan nên thường bón lót
trước khi trồng.
- Kali: Cần thiết để hình thành thân, bầu quả; kali làm cho cây cứng chắc,
tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, tăng quá trình quang
hợp, tăng quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và đường vào quả. Đặc biệt kali có
tác dụng tốt đối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả chắc, do đó làm tăng khả năng
bảo quản và vận chuyển quả chín. Cây cần nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình
thành quả.
- Các yếu tố vi lượng: Có tác dụng quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát
triển của cây đặc biệt là cải tiến chất lượng quả. Cà chua phản ứng tốt với các
nguyên tố vi lượng B, Mn , Zn….Trên đất chua nên bón phân Mo.
Để có thể đáp ứng đầy đủ và đúng lúc cho cây cà chua, chúng ta cần phải
hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng của đất định trồng cà chua. Có như vậy năng suất cà
chua mới cao và được ổn định.
1.2.2.2. Nhiệt độ
Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi nhiệt đới khô, thuộc nhóm cây ưa nhiệt độ
ôn hòa. Nhiệt độ làm ảnh hường suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cà chua:

nhất cho quả chín là 22
0
C. Nhiệt độ dưới 10
0
C quả không phát triển màu đỏ và
vàng, trên 35
0
C sắc tố bị phân giải, trên 40
0
C quả không có màu đỏ (Theo Tạ Thu
Cúc, 2000).
1.2.2.3. Ánh sáng
Theo một số kết quả nghiên cứu thì cà chua là cây trồng không phản ứng
chặt chẽ với thời gian chiếu sáng trong ngày. Vì vậy cà chua có thể ra hoa trong
điều kiện thời gian chiếu sáng dài hoặc ngắn. Nếu nhiệt độ thích hợp thì cây cà chua
có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh thái khác và nhiều mùa vụ khác
nhau. Tuy cây cà chua không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng nhưng cây
cà chua đòi hỏi cường độ chiếu sáng mạnh trong suốt thời kỳ sinh trưởng, nếu thiếu
ánh sáng cây sẽ sinh trưởng yếu, thời gian sinh trưởng kéo dài và sản lượng thấp,
chất lượng quả giảm, hương vị kém. Thiếu ánh sáng nghiêm trọng dẫn đến rụng nụ,
rụng hoa, rụng quả. Cường độ ánh sáng yếu làm cho nhụy bị co rút lại, phát triển
không bình thường, giảm khả năng tiếp thu hạt phấn của núm nhụy.
Cường độ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng phát triển từ 4.000 –
10.000lux (theo Tạ Thu Cúc, 2000).
Ánh sáng có cường độ thấp sẽ tạo nên những hạt phấn không có sức sống và
vòi nhụy vươn dài, gây khó khăn cho sự thụ phấn, giảm khả năng thụ tinh dẫn đến
năng suất giảm và quả thường bị dị hình (Kallo, 1993). Trong điều kiện thiếu ánh
sáng có thể điều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế độ dinh
dưỡng khoáng.
Chất lượng quả cà chua phụ thuộc nhiều bởi chất lượng, thời gian và cường

tế và giá trị sử dụng cao. Trên thế giới đã có nhiều giống mới được ra đời nhằm đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của con người cả về số lượng và chất lượng.
Theo FAO (1999), trên thế giới có 158 nước trồng cà chua. Diện tích, sản
lượng, năng suất cà chua trên thế giới như sau:
Theo FAO, 2009: Diện tích: 4.980,42 (1.000ha)
Năng suất: 2.030,63 (tạ/ha)
Sản lượng: 141.400,63 (1.000 tấn)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2012
Tên châu lục
Diện tích
(1.000ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(1.000 tấn)
Châu Phi 1.010,6 17,75 17.937,83
Châu Mỹ 452,91 54,75 24.797,95
Châu Á 2.824,76 34,66 97.892,72
Châu Âu 506,58 40,85 20.693,59
Châu Úc 8,83 53,42 471,74
Nguồn FAO Database Static 2014
Trong 12 năm (từ năm 2001 đến năm 2012) diện tích cà chua thế giới tăng
1,1 lần, trong khi năng suất không có sự thay đổi đáng kể.
Theo bảng 1.2 thì năm 2012, Châu Á có diện tích trồng cà chua (2.824,76 nghìn
ha) và sản lượng (97.892,72 nghìn tấn) lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, Châu Úc và Châu
Mỹ có năng suất lớn nhất: Châu Úc là 53,42 tấn/ha; châu Mỹ là 54,75 tấn/ha.
Bảng 1.3. Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước đứng đầu


10.303,000

11.148,800

12.433,200

16.826,000

17.500,000

Mỹ 14.185,200

12.735,100

14.181,300

12.858,700

12.624,700

13.696,859

Thổ Nhĩ Kỳ 9.945,040

10.985,400

10.745,600

10.052,000


5.976,910

6.878,160

6.024,800

5.950,215

5.131,977

Brazil 3.431,230

3.867,660

4.310,480

4.106,850

4.416,652

3.873,985

Tây Ban Nha 4.081,480

4.049,750

4.603,600

4.312,700


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status