đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng của tổ hợp lai giữa lợn nái f1(landrace x yorkshire) và f1 (yorkshire x landrace) phối với đực pidu tại trại chăn nuôi đông xuân – hà nam - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ TRỌNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA TỔ
HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE)
VÀ F1 (YORKSHIRE x LANDRACE) PHỐI VỚI ĐỰC PIDU
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐÔNG XUÂN – HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ:
60.62.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN XUÂN HẢO HÀ NỘI - 2015

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới trại chăn nuôi Đông Xuân, huyện
Bình Lục, tỉnh Hà Nam về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2015

Tác giả
Nguyễn Thị Trọng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan
i

27 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Địa điểm, thời gian và điều kiện nghiên cứu 27
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 28
2.2.3. Điều kiện nghiên cứu 28
2.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.3.1. Đánh giá khả năng sinh sản của hai tổ hợp lai 28
2.3.2. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa 29
2.3.3. Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ cai sữa
đến xuất bán 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Theo dõi năng suất sinh sản của tổ hợp lai PiDu × F1(L × Y)
và PiDu×F1(Y × L) 30
2.4.2 Theo dõi tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 30
2.4.3 Theo dõi năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn từ cai sữa
đến xuất bán của lợn lai PiDu × F1(L × Y) và PiDu× F1(Y × L) 31
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Năng suất sinh sản chung của lợn nái F
1
(L × Y) và F
1
(Y × L) phối với
lợn đực PiDu 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L × Y) và F1 (Y × L) phối với lợn
đực PiDu 34
3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L × Y) và F1 (Y × L) phối với đực PiDu
ở lứa đẻ thứ 1 44
3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L × Y) và F1 (Y × L) phối với đực PiDu
ở lứa đẻ thứ 2 45

3.6 Số con cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) và F1(Y×L) phối với lợn đực
PiDu qua các lứa đẻ. 54
3.7 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) và F1(Y×L) phối với đực
PiDu qua các lứa 55 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn ở Việt Nam trong những năm gần đây đã và đang có nhiều sự
thay đổi tích cực cả về tổng đàn, chất lượng đàn cũng như quy mô sản xuất. Tổng đàn
lợn có mặt thường xuyên từ 21,8 triệu con năm 2001 tăng lên 26,3 triệu con năm
2013, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 1.58%/năm (trong đó đàn lợn nái năm 2001 từ
2,95 triệu con lên 3, 91 triệu con năm 2013 với tốc độ tăng trưởng bình quân 2,4%/
năm). Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng từ 1,51 triệu tấn năm 2001 tăng lên 3,22
triệu tấn năm trong 2013 tăng bình quân 6,49%/năm. Sản lượng thịt lợn chiếm tỷ lệ
74-77% trong tổng sản lượng thịt các loại sản xuất trong nước (Thông tin từ Bộ Nông
nghiệp & PTNT).
Chăn nuôi hộ gia đình với quy mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo hình thức trang
trại, công nghiệp đang phát triển ở hầu khắp các địa phương.
Để có những kết quả như trên, là nhờ sự đóng góp rất to lớn của các nhà khoa
học, những chủ trương chính sách phát triển chăn nuôi của nhà nước đã khuyến khích
người chăn nuôi áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, đặc
biệt là công tác cải tạo, nâng cao chất lượng giống.
Sau khi nhập các giống lợn ngoại (như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain
…) đã có khả năng thích nghi khá tốt và cho năng suất cũng như chất lượng khá ổn
định ở Việt Nam, thì việc lai tạo giữa các giống lợn ngoại với ngoại để tạo ra con lai

1
(Yorkshire
×
Landrace) phối với đực PiDu tại trại
chăn nuôi Đông Xuân – Hà Nam”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F
1
(Landrace × Yorkshire) và F
1

(Yorkshire × Landrace) phối với đực PiDu(Pietrain × Duroc) tại trại chăn nuôi
Đông Xuân – Hà Nam .
- Đánh giá tiêu tốn thức ăn để sản xuất ra 1 kg lợn con cai sữa.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai PiDu× F1(Landrace × Yorkshire)
và PiDu×F1(Yorkshire × Landrace) từ cai sữa đến khi xuất bán. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

D: Sai lệch trội
I: Sai lệch át gen
E = Eg + Es
Eg: sai lệch môi trường chung
Es: sai lệch môi trường riêng
Như vậy, kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên có giá trị
kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es.
Trong đó:
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy,
muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác động về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối giống
tạp giao.
- Tác động về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn nuôi:
chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý
1.1.3. Hệ số di truyền
Giá trị của hệ số di truyền cho ta một khái niệm về mức tiến triển có thể đạt
được khi tiến hành chọn lọc với một tính trạng nhất định. Nguyễn Văn Thiện
(1995), các tính trạng có hệ số di truyền thấp hiệu quả chọn lọc sẽ thấp, hiệu quả lai
giống lại cao. Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ
cao nhưng hiệu quả lai giống thấp và đưa ra hệ số di truyền của một số tính trạng
năng suất sinh sản của lợn:
Tính trạng h

so với trung bình của đời bố mẹ. Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng đối
với bệnh tật và tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao, khả năng lợi dụng
thức ăn tốt.
Ở lợn có 3 loại ưu thế lai chính: Ưu thế lai của cá thể (ưu thế lai trực tiếp),
ưu thế lai của mẹ lai và ưu thế lai của bố lai.
Ưu thế lai hay sức sống con lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và sự
suy giảm sức sống do cận huyết được khắc phục trở lại khi lai giống.
Có thể giải thích ưu thế lai bằng các giả thiết sau:
- Thuyết trội: Giả thiết này cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội
đồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F
1
sẽ có các gen trội ở tất cả các locus.
Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì thế hệ
F
1
có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất xuất hiện
một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là thấp. Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội
và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất
cũng thấp. Hiện tượng này và thuyết trội đã được bổ sung thông qua giả thiết sự liên
kết của các gen.
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của
mình. Ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời được biểu lộ. Mỗi
gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này được thực hiện trong những điều kiện
môi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn

từng locus:
1
2
F
H dy
= ∑
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Như vậy, ưu thế lai ở F
1
phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự
khác biệt giữa hai quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai khác
nhau. Ưu thế lai ở F
2
: H
F2
= 1/2dy
2
, do đó H
F2
= 1/2 H
F1
.
Thay đổi trung bình từ F
1

- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh.
Khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể. Khi lai 3 giống, nếu
dùng đực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu
thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F
1
. Nếu dùng đực lai giao phối với nái của giống thứ
3, con lai có ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1. Trong lai 4
giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố.
Tính ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định từ các giá trị trung bình
của đời con và giá trị trung bình của bố mẹ theo công thức sau: Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Trong đó, H: ưu thế lai, BA: F1(bố B, mẹ A), AB: F1(bố A, mẹ B), AA: bố
A, mẹ A, BB: bố B, mẹ B.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
- Công thức lai
Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách
riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai
của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con. Ưu thế lai cá
thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai
sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ
thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc
lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 – 15%, số con cai sữa/ổ nhiều
hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg, ở 28 ngày tuổi so với
giống thuần (Colin, 1998).
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng
càng lớn bấy nhiêu. Nếu các giống hay các dòng đồng hợp tử đối với một tính trạng
nào đó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F
1
, với sự phân li của các gen trong các thế hệ
sau mức độ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu thế lai
của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu tố
ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc, cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai.
1.2. Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của
lợn nái
1.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinh sản
nhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt.
Người ta thường quan tâm tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhất định,
đây cũng là các chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản.
Các tính trạng phản ánh năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp vì vậy
chúng chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện môi trường và phụ thuộc vào yếu tố ngoại
cảnh như dinh dưỡng, mùa vụ, phương thức phối giống, thời điểm phối giống, đực
giống, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại, khả năng phòng chống dịch bệnh.
Để tăng cao được hiệu quả chọn lọc cần phải tìm biện pháp nhằm nâng hệ số di
truyền các tính trạng số lượng, tăng khả năng tương tác giữa các gen.
Để đánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải xác định
được các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy đó làm cơ sở, thước đo để định ra thời gian sử

động dục lần đầu. Tùy theo từng giống và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác
nhau mà tuổi dộng dục khác nhau. Lợn ngoại có tuổi động dục muộn hơn lợn nội,
chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý thì tuổi động dục cũng muộn hơn chăm sóc và
nuôi dưỡng hợp lý.
- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): thông thường người ta phối giống lần đầu
vào lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 vì ở lần động dục đầu cơ thể phát triển chưa đầy
đủ, chưa tích lũy đủ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng rụng ít, chưa đều nên thường
bỏ qua không phối giống.
- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày): là tuổi khi lợn nái đẻ lứa thứ nhất. Tuổi đẻ lứa đầu
nói lên tuổi thành thục về tính, thể vóc đảm bảo về khối lượng của lợn nái khi đưa
vào phối giống.
- Số con sơ sinh đẻ ra/ổ (con): là tổng số con đẻ ra trong một ổ bao gồm cả
số con đẻ ra còn sống và số con đẻ ra chết. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đẻ Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

nhiều hay đẻ ít của lợn nái, khả năng nuôi con của lợn nái đồng thời đánh giá được
kỹ thuật chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống. Nó có
ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu khác như số con đẻ ra/nái/năm, số con còn sống tới
24 giờ, khối lượng sơ sinh/ổ, … Do đó, đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả
năng sinh sản của lợn nái. Thông thường số con đẻ ra/ổ khác nhau qua các lứa đẻ
và tuân theo một quy luật, lứa đầu thường không cao sau đó tăng lên ở lứa thứ 2,
tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến lứa 6 - 7 sau đó giảm dần.
- Số con sơ sinh sống (con): là số con đẻ ra sống được đến khi lợn mẹ đẻ ra
con cuối cùng. Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh đúng khả
năng đẻ sai hay đẻ ít con của giống đồng thời phản ánh cả chất lượng đàn con đẻ ra.
- Tỷ lệ sơ sinh còn sống (%): Tỷ lệ này không đảm bảo đạt 100% do nhiều
nguyên nhân như lợn con chết khi đẻ ra, thai gỗ, thai non

nhiễm khuẩn 11,1%; mẹ đè, thiếu sữa 50%; dinh dưỡng kém 8%; nguyên nhân khác
26,4%. Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) tỷ lệ lợn con chết sau khi sinh ở mỗi giai
đoạn có sự khác nhau: ngày 1 là 28%; ngày 2: 24%; ngày 3: 11%; từ ngày 4- 7: 10%;
từ ngày 8- 14: 15%; từ ngày 15- 21: 6%; từ ngày 22 trở đi: 6%.
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): là khối lượng cân sau khi lợn con đẻ ra, lau
khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa đầu. Đây là chỉ tiêu nói lên khả
năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản lý và phòng
bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở chăn nuôi. Khối lượng sơ sinh cao hay thấp ảnh
hưởng đến các giai đoạn sau này.
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Khối lượng cai sữa của lợn con chịu ảnh hưởng
và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh. Khối lượng sơ sinh càng cao thì
khả năng khối lượng cai sữa càng lớn. Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc
nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh lớn là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng
cai sữa cao.
- Thời gian cai sữa (ngày): tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ
thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh.
- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày): là thời gian từ lúc cai sữa
đến lúc động dục trở lại. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, chế độ
dinh dưỡng trong giai đoạn nuôi con và sau cai sữa. Chỉ tiêu này đánh giá được tỷ lệ
hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con và lợn
nái chờ phối.
- Khoảng cách 2 lứa đẻ (ngày): khoảng cách 2 lứa đẻ là thời gian từ lứa đẻ
này đến lứa đẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con + thời gian chờ phối + thời Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

gian mang thai. Trong đó, thời gian mang thai thường cố định hoặc biến đổi rất nhỏ
nên khoảng cách hai lứa đẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gian chờ phối.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt.
Yamada et al. (1998) nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế đối với lợn cái trong giai
đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng
đầy đủ. Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống.
Lợn nái ăn gấp đôi lượng thức ăn ở giai đoạn trước khi phối giống và ở ngày
phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con
đẻ ra/ổ. Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa đầu có thể làm tăng tỷ lệ
chết phôi ở lợn nái mới đẻ.
Theo Gordon (2004) cho biết tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết
sữa ở giai đoạn đầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian động dục
trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn cuối, tăng
lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai đoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa
sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai đoạn đầu.
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất ít
nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có được khối lượng
cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong
khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại. Mức dinh dưỡng protein thấp trong
thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy động dinh dưỡng của cơ thể để nuôi
thai, do đó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi đẻ cũng như sau khi đẻ
làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ, do đó dẫn đến lợn nái sinh sản kém.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và
Protein thấp sẽ làm giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con đẻ ra
và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc độ sinh trưởng
của lợn con (Yang et al., 2000). Podtereba (1997) xác nhận có 9 axit amin cần thiết
đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của

Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và mùa vụ. Lợn nái phối giống vào
các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng
sinh sản từ 5-20%.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt đến khả năng sinh
sản của lợn nái. Nhiệt độ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làm
thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản và từ tháng 7 đến tháng 11, lợn
nái dễ dàng không động dục (Gordon, 1997). Số con đẻ ra/ổ khi phối giống vào
mùa hè có thể thấp hơn so với khi phối giống vào mùa thu, mùa đông
(Peltoniemi et al., 2000). Tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra ít vào mùa hè đã
được Dominguez et al. (1998) xác nhận.
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20% và
do đó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi et al., 2000).
- Tuổi đẻ và lứa đẻ
Tuổi đẻ và lứa đẻ đều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số con đẻ ra/ổ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

Lợn nái kiểm định có tỷ lệ thấp hơn so với lợn nái sinh sản, số lượng trứng rụng
thấp nhất ở chu kỳ động dục thứ nhất, tăng đến 3 tế bào trứng ở chu kỳ động dục
thứ hai và đạt tương đối cao ở chu kỳ động dục thứ ba (Koketsu et al., 1998). Số
con đẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng, theo Gordon (1997).
Lứa đẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái vì
có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái. Khả năng sinh sản của lợn nái
thường thấp nhất ở lứa đẻ thứ nhất, đạt cao nhất ở lứa đẻ thứ 3, 4, 5 và sau đó gần
như là ổn định hoặc hơi giảm khi lứa đẻ tăng lên.
- Phương thức phối giống.
Theo Anon (1993) phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp
có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ, trích từ Ian Gordon, 1997). Phối giống

khác nhau trong cơ thể cũng có sự sinh trưởng và phát triển khác nhau, ví dụ như:
cơ thể lợn khi còn non tốc độ sinh trưởng của các bắp cơ phát triển mạnh hơn. Do
đó, lợi dụng quy luật này, người ta tác động thức ăn sao cho lợn tăng trọng nhanh ở
giai đoạn đầu để tỷ lệ nạc cao hơn trong thành phần thịt xẻ.
- Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn: đối với lợn là loài động vật có vú, quy
luật theo giai đoạn được chia ra thành giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai:
+ Giai đoạn trong thai được chia thành thời kỳ phôi thai là 1 - 22 ngày; thời
kỳ tiền phôi thai là 23 - 38 ngày; thời kỳ thai nhi là 39 - 114 ngày. Trong thực tế sản
xuất, người chăn nuôi cần chú ý lợn chửa ở 2 thời kỳ là thời kỳ I được tính từ khi
bắt đầu thụ thai cho đến trước 1 tháng trước khi đẻ, thời kỳ II là thời gian 1 tháng
trước khi đẻ. Việc chia lợn chửa thành 2 thời kỳ I và II là để thuận tiện cho việc
chăm sóc, quản lý lợn nái có chửa. Lợn chửa kỳ II rất quan trọng, vì ảnh hưởng rất
lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống về sau, 3/4 khối lượng sơ sinh được
sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II. Lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh
ra, dù nuôi dưỡng tốt lợn con vẫn chậm lớn ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và
thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
+ Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ: giai đoạn này được chia ra làm 4 thời kỳ, thời kỳ bú
sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi. Thời kỳ bú sữa ở lợn:
thông thường ở Việt Nam là 60 ngày (2 tháng). Trong thời kỳ này dù cho tách mẹ sớm ở
21, 28, 35, 42… ngày tuổi thì chế độ dinh dưỡng cho lợn con vẫn là chế độ bú sữa mẹ.
Thức ăn nhân tạo cho lơn con ở giai đoạn này phải chế biến sao cho phù hợp với khả
năng tiêu hóa của lợn con. Sau khi tách mẹ, những ngày đầu thức ăn nhân tạo vẫn làm
cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi vẫn còn bú sữa mẹ. Có như vậy, khi đưa
vào nuôi thịt hay nuôi hậu bị, lợn con không có hiện tượng chậm lớn. Đây là điều kiện để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status