BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** NGUYỄN THỊ THANH THÚY
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QSOFT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
liệu, kết quả nêu trong luận văn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho vệc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân, tập thể.
Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy
cô giáo Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong khoa Kế
toán & Quản trị kinh doanh đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản. Đặc
biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS Bùi Bằng
Đoàn (Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán) đã giành nhiều thời gian trực
tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể nhân viên các
phòng ban của Công ty Cổ phần QSoft Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài sản tại doanh
nghiệp 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về HTKSNB 5
2.1.2 HTKSNB trong quản lý tài sản tại doanh nghiệp 23
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 31
2.2.1 Bài học kinh nghiệm về HTKSNB trong quản lý tài sản 31
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan 34
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần QSoft Việt Nam 36
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 38
3.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty 41
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 44
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2012-2014) 47
Bảng 4.1: Tình hình tài sản cố định của công ty qua các năm 51
Bảng 4.2: Cơ cấu của tài sản cố định qua các năm 52
Bảng 4.3: Quy định phân cấp quản lý tại Công ty 53
Bảng 4.4: Tình hình gian lận trong sử dụng thiết bị quý 4/2014 74
Bảng 4.5: Tình hình một số tài sản khi kiểm kê năm 2014 74
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp thực tế rủi ro trong quản lý tài sản cố định 76
Bảng 4.7: Bảng thống kê kêt quả điều tra về HTKSNB 78
Bảng 4.8: Kết quả điều tra đánh giá HTKSNB trong quản lý tài sản tại Công
ty 80
Bảng 4.9: Bảng phân cấp quyền hạn, trách nhiệm theo vị trí 88
DANH MỤC PHỤ LỤC
STT Tên biểu Trang
Phụ lục 01 96
Phụ lục 02 97
Phụ lục 03 98
Phụ lục 04 99
Phụ lục 05 100
Phụ lục 06 101
Phụ lục 07 104 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất cứ một doanh nghiệp nào ngay từ khi thành lập cũng đều muốn
hoạt động một cách hiệu quả nhất và hướng tới lợi nhuận cao. Nhưng để thực
hiện điều đó thì không đơn giản, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với rất
nhiều vấn đề từ bên ngoài như: sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ kinh
doanh, rủi ro bất trắc có thể xảy ra trong nền kinh tế thị trường; hoặc rủi ro
nội tại ngay trong bản thân công ty điển hình là việc không sử dụng hiệu quả
các nguồn lực có giới hạn, sự gian lận hay sai xót từ phía người lao động. Vì
vậy việc giảm thiểu tác động của các yếu tố không mong muốn như trên là hết
sức cần thiết. Ngoài ra, trong một tổ chức, việc quản lý không thể dựa vào
vươn lên thành một công ty có chỗ đứng trong giới công nghệ thông tin
(CNTT) với sự phát triển cả về số lượng nhân viên, tài sản và vốn. Trong
những ngày đầu mới thành lập và đến hiện tại việc kiểm soát chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm của người quản lý nên khi công ty phát triển hơn thì việc kiểm
soát này ngày càng bộc lộ những hạn chế như:
+ Mất quá nhiều thời gian trong việc thực hiện kiểm tra giám sát;
+ Các sai xót vẫn còn xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán;
+ Việc kiểm soát tài sản chưa có tính hệ thống, vẫn còn nhiều thiếu xót,
sơ hở dẫn đến tình trạng mất mát, hư hỏng và lạm dụng trong quá trình sử
dụng;
+ Vẫn còn lỗ hổng trong việc quy định các loại báo cáo trong quá trình
quản lý.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Chính vì những lý do trên, nên chúng tôi chọn nội dung: “Hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài sản tại Công ty Cổ phần QSoft
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp .
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
(HTKSNB) và hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài sản trong doanh
nghiệp, khái quát hóa các kiến thức đó để sử dụng trong quá trình đánh giá
HTKSNB của doanh nghiệp trong thực tế.
Nghiên cứu tình hình thực tế của HTKSNB trong công ty cổ phần
Qsoft Việt Nam, đối chiếu với phần lý thuyết cộng với các đánh giá để chỉ ra
các điểm còn tồn tại ở công ty. Đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài sản tại
doanh nghiệp
2.1.1 Một số vấn đề chung về HTKSNB
2.1.1.1Khái niệm về HTKSNB
Mỗi tổ chức đều có những mục tiêu riêng của mình và quá trình thực
hiện các mục tiêu đó thường gặp phải nhiều bất trắc, rủi ro nên cần phải có
biện pháp phát hiện, ngăn ngừa rủi ro xảy ra.
Trong quá trình điều hành tổ chức, nhà quản lý các cấp thường dễ mắc
sai phạm khi đưa ra các quyết định vượt quá thẩm quyền, trách nhiệm của
mình nếu không có những quy định cụ thể.
Ngoài ra, hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức sẽ không hiệu quả nếu
như không có môi trường tốt, ở đó người lãnh đạo thiếu sự liêm chính và đạo
đức nghề nghiệp, hệ thống thông tin không được phổ biến rộng rãi đến từng
bộ phận, cá nhân…, tình trạng gian lận, tham ô, lạm dụng, mất mát tài sản của
đơn vị chắc chắn cũng xảy ra nếu đơn vị, tổ chức không có một chế độ kiểm
tra, kiểm soát và bảo vệ tốt các loại tài sản của mình.
Như vậy, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần
thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh.
Khái niệm “ kiểm soát nội bộ” ra đời từ đầu thế kỉ XX, cho đến nay có
rất nhiều khái niệm khác nhau về HTKSNB.
Theo Viện kế toán viên công chứng Mỹ (IACPA), hệ thống KSNB
được định nghĩa như sau:
“Hệ thống KSNB gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp,
biện pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
của tổ chức, kiểm tra độ chính xác và độ tin cậy của các thông tin kế toán,
thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ chương quản lý
đã đề ra”.
+ Kiểm soát quản lý:
- Bao gồm toàn bộ các khâu, các quá trình quản lý trong tổ chức: Hành
chính, Tổ chức nhân sự, Tài sản thiết bị, Các quy trình nghiệp vụ chuyên
môn, …
- Kiểm soát quản lý phải tuân thủ các chuẩn mực, quy định trong quản lý.
+ Kiểm soát kế toán:
- Bao gồm toàn bộ các quy trình, nghiệp vụ, phần hành kế toán; Tiền,
Tài sản, Hàng tồn kho, Bán hàng, …
- Kiểm soát kế toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán, kiểm toán.
Kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý có vai trò như nhau và luôn hỗ
trợ cho nhau. Tuy nhiên, kiểm soát kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến tính
chính xác của thông tin kế toán hơn là kiểm soát quản lý. Kiểm soát quản lý
gắn liền với trách nhiệm thực hiện các mục tiêu của tổ chức và là điểm xuất
phát để thành lập kiểm soát kế toán.
2.1.1.2 Bản chất và lợi ích của HTKSNB
Thiết lập một hệ thống KSNB chính là xác lập một cơ chế giám sát mà
ở đó bạn không quản lý bằng lòng tin mà bằng những quy định rõ ràng.
Việc thiết lập được một HTKSNB hoạt động có hiệu quả sẽ đem lại
những lợi ích cho doanh nghiệp:
+ Giảm thiểu, ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn, rủi ro từ bên trong
và bên ngoài trong quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Bảo vệ được tài sản của đơn vị khỏi bị hư hỏng, mất mát, trộm cắp,
lạm dụng trong quá trình sử dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
+ Đảm bảo độ chính xác của các số liệu thông tin kế toán, tính trung
thực của các Báo cáo tài chính.
+ Đảm bảo mọi thành viên phải tuân thủ các quy chế, quy định của
doanh nghiệp và pháp luật của nhà nước.
dạng rủi ro
và đánh giá
r
ủi ro
1. Môi
trường
kiểm soát
3. Các
hoạt động
kiểm soát
5. Giám
sát và
kiểm tra
4. Thông
tin và
truyền
thông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử
đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu
đạo đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần làm gương cho
cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy
định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính trung thực và sự tôn trọng các giá trị
đạo đức là đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có
thể dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực.
- Năng lực nhân viên:
Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu
của đơn vị.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy
quyền và phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao
cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những
hoạt động không phù hợp. Hoạt động được xem là không phù hợp là những
hoạt động mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai
lầm và gian lận.
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
+ Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo.
+ Hệ thống báo cáo phù hợp.
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban
kiểm soát, bộ phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng
kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan.
- Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục,
đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy
của nhân viên để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng,
huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một
phần quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nhân viên được tuyển dụng phải
bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công
việc được giao.
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích
bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt
động cụ thể. Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi
nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe
dọa của rủi ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó
rủi ro.
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe
dọa mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp.
- Nhận dạng rủi ro
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, có thể phân rủi ro thành 3 loại, xuất
phát từ môi trường bên ngoài và bên trong.
Rủi ro từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp là rủi ro phát sinh từ môi
trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm môi trường vi mô và
môi trường vĩ mô.
Rủi ro kinh doanh môi trường vĩ mô gồm: môi trường chính trị, các yếu
tố kinh tế, xu hướng biến động của xã hội, phát triển của khoa học và công
nghệ…
Rủi ro từ môi trường vi mô gồm: sức mạnh của nhà cung cấp, sức mạnh
của khách hàng, sức mạnh của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, môi
trường cạnh tranh hiện tại.
Rủi ro từ các yếu tố bên trong doanh nghiệp gồm rủi ro hoạt động và
rủi ro tuân thủ.
Rủi ro hoạt động là rủi ro phát sinh từ hoạt động nội bộ doanh nghiệp,
tổ chức, bao gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
+ Rủi ro do vi phạm chủ trương đường lối, chính sách, quy chế, nội quy
của doanh nghiệp, tổ chức cũng như cam kết của doanh nghiệp với bên ngoài.
+ Rủi ro về tài sản và các nguồn lực khác trong quá trình hình thành và
sử dụng, chẳng hạn như: gian lận, mất mát, lãng phí, hư hỏng, lạm dụng, phá
hoại…
+ Rủi ro về văn hóa doanh nghiệp.