Thực trạng hoạt động của Kho bạc nhà nước quận hoàn kiếm - Pdf 30

Lời mở đầu
Quá trình học tập nghiên cứu trong trường đại học là khoảng thời gian
mỗi sinh viên có thể thu nạp một hệ thống kiến thức lý thuyết tương đối đầy
đủ phục vụ cho quá trình làm việc trong tương lai. Tuy nhiên khoảng cách từ
lý thuyết đến thực tiễn còn khá xa, do đó thời gian thực tập là một cơ hội quý
báu cho sinh viên có thể rút ngắn khoảng cách này.
Được sự cho phép của trường đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Ngân
hàng – Tài chính và sự tiếp nhận của Kho bạc Nhà nước Hoàn Kiếm, em đã
được thực tập tại Kho bạc trong đợt thực tập tháng 1/2006. Trong thời gian
này em đã được tiếp cận với các phòng ban, được sự hướng dẫn tận tình của
các cô chú, anh chị trong Kho bạc Nhà nước Hoàn Kiếm cũng như sự chỉ bảo
của cô giáo Th.s Trần Thanh Tó em đã hoàn thành bản báo cáo này.
Do kinh nghiệm thực tiễn còng nh khả năng trình bày còn có hạn, bản
báo cáo thực tập tổng hợp của em còn nhiều sai sót. Em rất mong được sự góp
ý và bổ sung của cô giáo để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chương I: KháI quát lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc
Nhà nước nói chung và Kho bạc Nhà nước quận Hoàn Kiếm nói
riêng
1.1 Sù ra đời và phát triển của Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Nha ngân khố quốc gia
Ở nước ta trong thời kỳ Pháp thuộc có thành lập Ngân khố Đông
Dương trực thuộc phủ toàn quyền Đông dương. Chính quyền cũ ở Miền nam
cũng tổ chức kho bạc gọi là Tổng nha ngân khố quốc gia trực thuộc Bộ Tài
chính. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, chính quyền dân chủ
nhân dân được thành lập. Việc đảm bảo tài chính cho hoạt động của bộ máy
nhà nước trong điều kiện khó khăn về kinh tế trong chiến tranh là trách nhiệm
nặng nề, là thách thức to lớn của Ngân khố quốc gia.
Nhằm giải quyết những yêu cầu cấp bách trước mắt và xây dựng nền
tài chính, ngân sách của chính quyền Nhà nước, chính phủ Việt Nam độc lập
nhận thấy phải thành lập cơ quan chuyên trách quản lý thu chi của Nhà nước.

Từ năm 1964, hoạt động quản lý quỹ NSNN do Vụ quản lý quĩ ngân
sách nhà nước thuộc Ngân hàng Nhà nước đảm nhiệm. Cơ quan KBNN
không tồn tại với tư cách là một tổ chức nhưng nhiệm vụ của nó vẫn là quản
lý quĩ NSNN, tập trung các khoản thu, cấp phát các khoản chi, tổ chức theo
dõi và thống kê về tình hình thu chi của NSNN. Trong điều kiện cơ chế quản
lý kế hoạch hoá nói tập trung, hoạt động quản lý quĩ NSNN không biểu hiện
rõ nét do Ngân hàng Nhà nước vừa thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha ngân khố,
gồm các việc như: tập trung các nguồn thu của NSNN, tổ chức cấp phát chi
trả các khoản chi NSNN theo lệnh của cơ quan tài chính…Việc cấp phát của
Ngân hàng mang nặng tính chất bao cấp và chủ yếu là thanh toán cho các chi
tiêu hiện vật đã được cân đối. Do cơ quan tài chính không trực tiếp quản lý
quỹ NSNN, không nắm được thường xuyên và chính xác tình hình thu chi và
tồn quĩ NSNN nên không chủ động trong khâu cấp phát chi trả thường xuyên,
xảy ra nhiều khoản chi cấp thiết của NSNN đã được bố trí trong kế hoạch,
như chi lương, trợ cấp xã hội, chi quốc phòng an ninh bị trì hoãn. Chính phủ
phải thường xuyên cấp phát thêm tiền cho nhu cầu chi trả của NSNN.
1.1.3 Thành lập Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
diễn ra mạnh mẽ. Cơ chế hoạt động và tổ chức bộ máy của ngân hàng và tài
chính có sự thay đổi. Ngân hàng tổ chức thành hai cấp: Ngân hàng nhà nước
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng; ngân
hàng thương mại thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ- tín dụng. Yêu cầu
của công tác tài chính tiền tệ trong thời kỳ đổi mới đòi hỏi phải tách bạch
phân định rõ vốn của NSNN và vốn kinh doanh của ngân hàng, mặt khác
chính sách tài chính, đặc biệt là sự ra đời của các luật thuế mới và chế độ
quản lý và chế độ quản lý tài chính mới của đơn vị, đòi hỏi phải thành lập hệ
thống thu ngân sách và có hệ thống quản lý quỹ NSNN, quản lý tài chính, tài
sản nhà nước mới cho phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
NSNN, nâng cao hiệu lực, trách nhiệm, quyền hạn của hệ thống tài chính Nhà

 Soạn thảo các văn bản, dự án trình Bộ và Chính phủ ban hành trong
lĩnh vực quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền, tài sản tạm
thu, tạm giữ; huy động vốn cho NSNN.
 Tập trung và phản ánh các khoản thu NSNN, điều tiết thu NSNN cho
cấp NSNN; thực hiện chi trả và kiểm soát chi NSNN theo dự toán.
 Kiểm soát và thực hiện xuất, nhập các quĩ dự trữ tài chính, tiền, tài
sản tạm thu, tạm giữ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển. Thực hiện
phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ.
 Tổ chức thanh toán giao dịch với các cơ quan có quan hệ với KBNN;
thực hiện hạch toán kế toán, thống kê và các báo cáo quyết toán quỹ NSNN,
quỹ dự trữ tài chính Nhà nước, tiền và tài sản tạm thu.
 Tổ chức điều hoà vốn và tiền mặt trong hệ thống; sử dụng nguồn tiền
nhàn rỗi và vay ngắn hạn đảm bảo các nhu cầu chi của NSNN trong điều kiện
cần thiết.
 Lưu giữ, bảo quản các loại tiền, tài sản và chứng chỉ có giá của các tổ
chức, cá nhân.
 Thực hiện các nghiệp vụ mà ngân hàng uỷ nhiệm.
 Thực hiện các nghiệp vụ nội nghành: xây dựng bộ máy và phát triển
đội ngò công chức; cơ sở vật chất và phương tiện, trang thiết bị làm việc, hệ
thống thông tin tin học, kiểm tra, kiểm soát hoạt động KBNN, thi đua tuyên
truyền và hợp tác quốc tế.
1.2.2 Chức năng của Kho bạc nhà nước
Kho bạc Nhà nước có hai chức năng cơ bản là:
 Quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các
quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý.
 Huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát
hành công trái và trái phiếu.
Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ, Bộ Tài
chính quy định nhiệm vô của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn

tiền, tàI sản theo chế độ qui định và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn
tiền, tàI sản đơn vị giao quản lý.
 Mở tài khoản thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản các đơn
vị và cá nhân theo chế độ qui định.
Thực hiện kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán các hoạt động
của KBNN phát sinh trên địa bàn.
1.3.2 Chức năng của KBNN Hoàn Kiếm.
Kho bạc Nhà nước Hoàn Kiếm thuộc hệ thống KBNN nên có
đầy đủ các chức năng của hệ thống KBNN đã được nêu ở phần trên.
Chương II Thực trạng hoạt động của KBNN Hoàn Kiếm trong
những năm qua.
2.1. Mét số đặc điểm về KBNN Hoàn Kiếm.
2.1.1 Khái quát chung
Hoàn Kiếm là một quận trung tâm của thủ đô Hà Nội với dân số là
175400 người, diện tích 5.20 km2. Cùng với thủ đô và cả nước, quận Hoàn
Kiếm đang trên đà vận động phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá với mô hình “ Thương mại, dịch vụ, du lịch- công nghiệp, thủ đô công
nghiệp” nhằm phát huy hết tiềm năng của quận là trung tâm về chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội của Thủ đô. Trong lĩnh vực tàI chính, quận Hoàn Kiếm là
một trong những quận có số thu chi ngân sách lớn nhất của thủ đô Hà Nội
Tổng số cán bộ công chức tại KBNN Hoàn Kiếm hiện nay là 52 người trong
đó ban giám đốc có 3 người, công chức nữ là 42 người chiếm 81%, lao động
nam là 10 người chiếm 19%. Có 1 chi bộ đảng trực thuộc quận uỷ Hoàn
Kiếm, tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh sinh hoạt
tại địa phương- là điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành trong tình
hình mới
C cu t chc ca KBNN Hon Kim
Qua 16 nm hot ng, vi tinh thn trỏch nhim v s phn u v
mi mt, nhng nhim v ca kho bc Hon Kim v cụng tỏc kim soỏt cỏc
hot ng thu chi ó t c nhng kt qu ỏng khớch l, gúp phn

chứng từ kế toán phát sinh trong ngày, tổng hợp các loại báo cáo thu, chi ngân
sách nhằm tạo điều kiện cho các cấp lãnh đạo của thành phố và KBNN TW
điều hành ngân sách được kịp thời, chính xác.
Mặt khác tổng chi NSNN trên địa bàn quận Hoàn Kiếm năm 2003 là
423 tỷ đồng, năm 2004 là 476 tỷ đồng đạt 112% so với năm 2003 trong đó chi
NSTW năm 2003 là 303 tỷ đồng, năm 2004 là 339 tỷ đồng bằng 112%. Chi
ngân sách thành phố (NSTP) năm 2003 là 71 tỷ đồng, năm 2004 là 50 tỷ đồng
bằng 70%. Chi ngân sách quận năm 2003 là 30 tỷ đồng, năm 2004 là 76 tỷ
đồng bằng 195%.
Dưới đây là báo cáo về tình hình thu chi ngân sách Nhà nước năm 2004
Kho bạc Nhà nước
Quận Hoàn Kiếm Hà Nội
Tình hình thu chi ngân sách nhà nước năm 2004
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu TH2003 KH2004 TH2004 Tỷ lệ%
1 2 3 4 5 5/4 5/3
1
Doanh số hoạt
động
8.089.236 9647.358 119
2
Tổng thu NSNN
232.121 246.843 106
- Thu NSTW 126.747 114.872
- Thu NSTP 48.850 41.709
- Thu NS Q/H 45.114 162.170 77.836 56 163
- Thu NS X/P 11.410 42.426
TĐ:Thu trợ cấp sx 36.480 54.234
3
Tổng chi NSNN

toán trái phiếu
Tổng thu
+Số phiếu
643 342
+Số tiền 27.920 5.193
Tổng t.toán+số ph 325 714
+Số tiền 22.050 10.054
D nợ tráI phiếu 27.596 22.733
7
Cho vay giảI quyết
việc làm
Cho vay +số dự án 27 25
+Số tiền 2.386 2.062
Thu nợ +Số dự án 29 24
+Số tiền 8.505 1.890
Tỉ lệ nợ quá hạn%
8
Vốn đầu t XDCB
-Kế hoạch vốn giao 3.960 10.194
-Cấp phát thanh toán 1.292 6.435
9
Thu chi tiền mặt
(CảN.P)
-Tổng thu tiền mặt 538.019 620.902
-TĐ:Thu NS bằng
TM
144.319 145.490
Thu từ Ngân hàng 393.700 475.412
Tổng chi tiền mặt 520.871 600.671
10

dng tit kim cú hiu qu, chp hnh c ch qun lý tI chớnh, chi tiờu
NSNN, gúp phn thc hin cỏc sc lnh: Thc hnh tit kim, chng lóng phớ,
chng tham nhũng, phc v cụng cuc cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t
nc
STT Chỉ tiêu TH2003 KH2004 TH2004 Tỷ lệ%
1 2 3 4 5 5/4 5/3
1
Doanh số hoạt
động
8.089.236 9647.358 119
2
Tổng thu NSNN
232.121 246.843 106
- Thu NSTW 126.747 114.872
- Thu NSTP 48.850 41.709
- Thu NS Q/H 45.114 162.170 77.836 56 163
- Thu NS X/P 11.410 42.426
TĐ:Thu trợ cấp sx 36.480 54.234
3
Tổng chi NSNN
423.447 476.492
- Chi NSTW 302.769 338.833
- Chi NSTP 70.875 50.443
- Chi NS Q/H 38.699 53.714 75.707 162 175
- Chi NS X/P 11.104 11.509
TĐ:Chi bổ sung NS
Q,P
+Bổ sung NS quận 8.781 29.454 9.945 34 113
+Bổ sung NS phờng
4

việc làm
Cho vay +số dự án 27 25
+Số tiền 2.386 2.062
Thu nợ +Số dự án 29 24
+Số tiền 8.505 1.890
Tỉ lệ nợ quá hạn%
8
Vốn đầu t XDCB
-Kế hoạch vốn giao 3.960 10.194
-Cấp phát thanh toán 1.292 6.435
9
Thu chi tiền mặt
(CảN.P)
-Tổng thu tiền mặt 538.019 620.902
-TĐ:Thu NS bằng
TM
144.319 145.490
Thu từ Ngân hàng 393.700 475.412
Tổng chi tiền mặt 520.871 600.671
10
Thu phạt
- Số phiếu 8.524 10.596
- Số tiền 529 785
11
Tồn quĩ NS
-Tồn quĩ NS quận 6.417 2.126
- Tồn quĩ NS phờng 306 916
Cơ chế kiểm soát chi qua KBNN đã bước đầu xác định rõ và nêu cao
vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan tàI chính, KBNN, các đơn vị
sử dụng ngân sách trong quá trình chi tiêu NSNN.

1.1.1 Nha ngân kh qu c giaố ố 2
1.1.2 C quan qu n lý qu ngân sách Nh n c thu c Ngân h ng Nh n c ơ ả ỹ à ướ ộ à à ướ
(1951-1989) 3
1.1.3 Th nh l p Kho b c Nh n c tr c thu c B T i chínhà ậ ạ à ướ ự ộ ộ à 4
1.2 Nhi m v v ch c n ng c a h th ng Kho b c Nh n cệ ụ à ứ ă ủ ệ ố ạ à ướ 4
1.2.1 Nhi m v c a KBNNệ ụ ủ 4
1.2.2 Ch c n ng c a Kho b c nh n cứ ă ủ ạ à ướ 6
1.3 Sù ra i v phát tri n c a Kho b c Nh n c qu n Ho n Ki mđờ à ể ủ ạ à ướ ậ à ế 6
1.3.1 Nhi m v c a KBNN qu n Ho n Ki m g m:ệ ụ ủ ậ à ế ồ 7
1.3.2 Ch c n ng c a KBNN Ho n Ki m.ứ ă ủ à ế 7
Ch ng II Th c tr ng ho t ng c a KBNN Ho n Ki m trong nh ng ươ ự ạ ạ độ ủ à ế ữ
n m qua.ă 9
2.1. Mét s c i m v KBNN Ho n Ki m.ốđặ để ề à ế 9
2.1.1 Khái quát chung 9
2.1.2 Tình hình ho t ng chung c a KBNN Ho n Ki m.ạ độ ủ à ế 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status