Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá thì vấn đề xây dựng cơ bản đang trở thành vấn đề nóng hổi.
Nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên.
Không những thế thực trạng cơ sở hạ tầng còn là một tiêu chí quan trọng để
đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia. Chính vì vậy hiện nay nhà nước
rất chú trọng đến việc phát triển các ngành xây dựng cơ bản và đặc biệt là các
các công ty xây dựng. Điều rất quan trọng tại các công ty là làm sao để làm ăn
có hiệu quả và để đảm bảo được chất lượng của các công trình. Do đặc điểm
của ngành xây dựng, số lượng nguyên vật liệu và các thiết bị phụ tùng cần rất
nhiều, chi phí sản xuất lớn và khó kiểm soát và quản lý. Trước tình hình đó
việc hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp là một vấn đề rất quan
trọng và cần phải được chú trọng đặc biệt. Thật may mắn là em được thực tập
ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 9 Hà Nội, được tìm hiểu về vấn đề
hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng đã giúp em củng cố được
kiến thức về nghiệp vụ kế toán tại các công ty xây dựng. Điều đó sẽ giúp em
có kinh nghiệm hơn khi ra trường công tác.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 9
Hà Nội, được sự hưỡng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
lãnh đạo công ty và các cán bộ trong phòng kế toán, em đã cố gắng tìm hiểu
về đặc điểm chung của công ty đặc biệt là công tác hạch toán kế toán. Tuy
nhiên do thời gian thực tập không nhiều, trình độ còn hạn chế nên em không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy kính mong được sự góp ý của thầy giáo
hướng dẫn cùng với các cán bộ trong phòng kế toán để em có thể hoàn thiện
hơn kiến thức của mình, phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I: Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 9
Hà Nội
1.Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Sau khi đất nước được hoàn toàn độc lập, nước bước vào thời kỳ xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội. Với chủ trương đa dạng hoá các nghành
Khi có nghị quyết đại hội đảng lần thứ VI ra đời, hoà vào không khí
đổi mới của đất nước, công ty đã xốc lại đội ngò, bằng năng lực, trí tuệ của
lãnh đạo công ty và tay nghề của cán bộ công nhân viên đã được luyện rèn
qua những công trình, công ty đã thực hiện thành công “4 đổi mới” của đảng.
Tấm huân chương được nhà nước trao tặng (1990) đã nói lên những cố gắng
vượt bậc của cán bộ công nhân viên trong công ty trong giai đoạn đầu của
thời kỳ đổi mới.
Bước vào thời buổi kinh tế thị trường, công ty đón nhận những khó
khăn mới, thử thách mới. Những tư duy toan tính của thời bao cấp dần được
loại bỏ. Xác định lấy chữ tín làm đầu, hàng loạt công trình đã được thi công
như chợ Đồng Xuân, làng trẻ em SOS Hà Nội, lò nung gạch Tuynen Cầu
Đuống … Đẹp về mỹ thuật, chất lượng cao tiến độ đảm bảo đã đưa công ty
lên vị trí dẫn đầu trong ngành xây dựng thủ đô. Bên cạnh việc nhận thầu thi
công các công trình xây dựng, công ty còn mở rộng trong các lĩnh vực kinh
doanh bất động sản, lập các dự án liên doanh, liên kết với các đối tượng trong
và ngoài nước. Đây là lĩnh vực mới nhưng bước đầu đã gặt hái được những
thành công. Với những cố gắng hết mình vì những công trình đảm bảo chất
lượng, tiến độ, công ty đã được Bộ Xây Dựng tặng cờ “Đơn vị đạt chương
trình sản phẩm chất lượncao nghành xây dựng Việt Nam”. Bảy công trình
được tặng Huy Chương Vàng chất lượng cao. Đảng bộ công ty 10 năm liên
tục (1989-1999) được công nhận là đảng bộ trong sạch, vững mạnh. Các hoạt
động khác của công ty nh công đoàn, tự vệ thể thao, văn nghệ… cũng được
nhận nhiều Cờ, Bằng Khen của thành phố.
Với con sè 800 cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng số 9 đang đứng trước cả núi công việc với các dự án khu đô thị mới.
Năm 2000 có thể xem là năm diễn ra sự kiện trọng đại nhất trong vài thập kỷ
trở lại đây, và đối với công ty cũng là năm đánh dấu mét bước phát triển mới.
Công ty tách khỏi sự chỉ dạo của Sở Xây Dựng gia nhập Tổng Công Ty Đầu
Tư Phát Triển Nhà Hà Nội. Đương nhiên xuất hiện những khó khăn như sự
dao động, sự hụt hẫng, thậm chí có không Ýt người đã tỏ ra lúng túng nghe
xây dựng công nghiệp) để đảm nhiệm xây dùng vùng phía bắc Sông Hồng.
Những ngày đầu thành lập công ty là những ngày lực lượng sản xuất
còn non yếu, cơ sở vật chất còn nghèo nàn. Cán bộ công nhân viên đại bộ
phận xuất thân lao động nông nghiệp, bộ đội phục viên nên yếu kém về trình
độ tay nghề và tác phong công nghiệp. Ngày đó ngay những lực lượng lãnh
đạo, quản lý cũng chỉ là cán bộ chỉ đạo công trường được đề bạt lên, chưa
quen với việc quản lý kinh tế độc lập. Cái khó hơn là trụ sở mọi hoạt động
của công ty xa với trung tâm thành phố, thời gian và phương tiện đi lại,
chuyên trử còn khó khăn, nên xa và thiếu sự chỉ đạo kịp thời của Sở Xây
Dựng và thành phố. Ngay trụ sở của công ty cũng hình thành từ khu lán trại
của công trường xây dựng nhà máy bi, khoá xích líp. Khó khăn nhưng được
cái bù lại là tinh thần nhiệt tình, hừng hực khí thế cách mạng. Công ty bắt tay
ngay vào các công trình công nghiệp bi, xích líp, khoá, nhà máy nước Đông
Anh, Gạch Phóc Thịnh, một số nhà ở khu tập thể Lương Quy, Kính Nỗ, Nhà
in sách giáo khoa …kế hoạch hàng năm đều được hoàn thành.
Nghị quyết đại hội đảng bộ lần thứ VI nh luồng gió mới, phát
động toàn dân, bước vào thời kỳ đổi mới, từng bước xoá bỏ cơ chế tập trung,
quan liêu bao cấp cơ chế hạch toán kinh doanh, thị trường. Ban lãnh đạo công
ty được thay đổi và tăng cường đã bắt kịp xu thế đổi mới tìm cách thoát khỏi
những hạn chế, từng bước ổn định lại sản xuất, sắp xếp lại lực lượng lao
động. Với hình thức nhận thầu, công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động. Ngoài
phạm vi huyện Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn, Gia Lâm, công ty còn nhận
thầu xây dựng nhiều công trình lớn của các quận nội thành: Đống Đa, Ba
Đình, Hoàn Kiếm và Huyện Từ Liêm, Thanh Trì rồi mở rộng ra các tỉnh khác.
Hai công trình tiêu biểu do công ty liên doanh với các công ty trong ngành
xây dựng được nhiều người nhắc đến là Chợ Đồng Xuân, Làng Trẻ Em SOS
Hà Nội. Về thi công xây dựng 15 năm, công ty đã thực hiện khối lượng xây
dựng trị giá 5935 triệu đồng. Và chỉ tính riêng 2 năm 1989-1990 thực hiện trị
giá 5400 triệu đồng. Nép ngân sách nhà nước cũng không ngừng tăng, từ vẻn
vẹn 1,5 triệu đồng năm 1976-1980 lên tới 365 triệu đồng năm 1986-1990. Với
Ch tiờu
Nm 2003 Nm 2004 Nm 2005
Doanh thu 48.987.000.000
53.885.700.000
59.274.270.000
Nộp ngõn sỏch 3.736.000.000
4.109.600.000
4.520.560.000
Thu nhp bỡnh
quõn1ngi/thỏn
g
850.000.000
935.000.000
1.028.500.000
Số CBCNV 470 ngi 517 ngi 569 ngi
2.Cụng ngh sn xut v mụ hỡnh t chc sn xut kinh doanh ti cụng ty
c phn u t v xõy dng s 9 H Ni:
2.1.Quy trỡnh cụng ngh sn xut chớnh ca Cụng ty:
Quy trỡnh cụng ngh sn xut sn xut chớnh ca Cụng ty:
y
Quy trỡnh sn xut sn phm xõy lp ti Cụng ty Xõy dng s 9 H Ni gm
đơn vị:
Máy trộn vữa 250; Máy trộn bê tông; Cẩu KC; Xưởng cơ khí; Máy cắt
sắtTQ 40; Máy uốn sắt 70; Máy đầm cóc; Máy photocopy; Vô tuyến Sony;
Máy điều hoà; Máy AC 25; Xe ôtô Toyota; Máy tính DX266 PHC; Máy in
laser PHC; Máy Fax; Nhà làm việc văn phòng Công ty, nhà làm việc văn
phòng Xí nghiệp
2.2. Mụ hỡnh t chc sn xut kinh doanh ca cụng ty:* Chc nng, nhim v ca tng b phn trong b mỏy qun lý
i hi ng c ụng: Theo iu 28 iu l t chc v hot ng ca Cụng
ty thỡ i hi ng c ụng cú chc nng quyt nh loi c phn v tng s
c phn c quyn cho bỏn. Cú quyn bu, min nhim, bói nhim thnh
viờn Hi ng Qun tr, Ban kim soỏt. Thụng qua bỏo cỏo ti chớnh v nh
hng phỏt trin ca Cụng ty.
Hi ng Qun tr: L c quan qun lý cao nht ca Cụng ty, quyt nh
nhng vn liờn quan n mc ớch, quyn li ca Cụng ty. Quyt nh
phng ỏn u t, gii phỏp phỏt trin th trng, thụng qua hot ng xõy
dng. Quyt nh v c cu t chc, quy ch qun lý ca Cụng ty. Cú quyn
Chủ tịch hội NG QUN TR
Các phó giám đốc phụ trách công việc
Phòng
tài
chính kế
toán
Phòng
tổ chức
+ hành
chính
Phòng
nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền.
Đây là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với Giám đốc về mọi
mặt của Công ty.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty được chuyên môn
hoá theo chức năng quản trị, tham mưu giúp đỡ Gíam đốc trong việc chuẩn bị,
theo dõi hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và nhân viên cấp dưới thực hiện
đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý. Cụ thể như sau:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp:
+ Cơ cấu: Có 1 Trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 cán bộ kỹ sư làm các công
việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công trực tiếp của Trưởng phòng và
phó phòng khi có sự uỷ quyền.
+ Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực quản lý
kinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe máy thi công, cung
ứng vật tư, tổ chức hệ thống quản lý, nhà kho của Công ty. Lên kế hoạch, là
đầu mối giao dịch và thực hiện các thủ tục thương thảo, soạn thảo hợp đồng
để trình Giám đốc xem xét quyết định. Là đầu mối tìm kiếm việc làm cho
Công ty.
- Ban Quản lý dù án:
+ Cơ cấu: Trưởng phòng làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý và đôn đốc thực hiện
các công việc trong phòng. 4 cán bộ khác trong phòng làm các nhiệm vụ
chuyện môn nghiệp vụ theo sự phân công và điều hành của Trưởng phòng.
Gíam đốc là người trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của phòng.
+ Chức năng: Phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi nhiệm vụ liên
quan đến công tác tiếp xúc, giám sát, điều hành, thực hiện các dự án thao hình
thức chìa khoá trao tay, dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà và hạ tầng kỹ
thuật đảm bảo tính hiệu quả của toàn bộ dự án.
- Phòng Tổ chức hành chính:
+ Cơ cấu: Có 1 Trưởng phòng, 1 phó phòng và 14 cán bộ nhân viên làm vịêc
chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của Công ty và điều hành trực tiếp
của Trưởng phòng.
GTGT v Thu thu nhp doanh nghip ỏp dung t ngy 1/1/1999. Theo hỡnh
thc ny Cụng ty s dng cỏc s: S nht ký chung, s cỏi, s (th) k toỏn
chi tit vt liu v cỏc s nht ký chuyờn dựng nh s chi tit thanh toỏn vi
ngi bỏn, s theo dừi tin gi ngõn hng
+ K toỏn trng: Ph trỏch chung ton phũng, chu trỏch nhim trc phỏp
lut v cụng tỏc hch toỏn do Nh nc quy nh, chu trỏch nhim trc
giỏm c v mng ti chớnh. L ngi c vn c lc cho giỏm c v mng
ti chớnh. Ký chng t hch toỏn tng hng mc do k toỏn viờn lp.
Tr ởng phòng
Kế
toán
quỹ+
TSCĐ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
thanh
toán với
ng ời bán
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
tiền l
ơng
Kế toán
sinh theo th t thi gian vo 1 quyn s gi l nht ký chung. Sau ú cn c
vo nht ký chung ly s liu ghi vo s cỏi. Mi bút toỏn phn ỏnh trong
s nht ký chung c chuyn vo s cỏi ít nht cho 2 ti khon cú liờn
quan. i vi cỏc ti khon ch yu, phỏt sinh nhiu nghip v cú th m cỏc
nht ký phụ.
Cui thỏng( hoc nh k), cng cỏc s nht ký ph ly s liu ghi vo
s nht ký chung hoc cỏc s cỏi. S nht ký chung thng cú mu sau:
Mu: NHT Kí CHUNG
Thỏng nm 200
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chứng từ gốc
Nhật ký
chuyên dùng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ hạch toán
chi tiết
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã
BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính.
Do đặc thù sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, thực hiện thi
công dới hình thức khoán cho các đội nên quá trình cấp ứng và hoàn ứng là
hai quá trình quan trọng trong thực hiện thi công. Công ty hạch toán qua tài
khoản 1413. Đây là một tài khoản liên quan đến hầu hết tất cả các quá trình
hạch toán của Công ty.
Tài khoản 141: “Tạm ứng” được mở chi tiết như sau:
1411: “Tạm ứng mua vật tư hàng hoá”
1413: “Tạm ứng thi công”
1418: “Tạm ứng khác”
Tài khoản 1413 đợc chi tiết cho từng đội xây dựng và cho từng công
trình, hạng mục công trình và đội thi công.
Trong cùng một thời gian, Công ty thi công rất nhiều công trình, do đó
có rất nhiều sản phẩm dở dang. Công ty theo dõi sản phẩm dở dang qua tài
khoản 154. Tài khoản này được chi tiết theo mã của từng công trình. Đây là
một hệ thống tài khoản đặc thù của Công ty.
Công ty sử dụng tài khoản chủ yếu: 111,112, 131, 133, 138, 139, 141,
142, 152, 153, 154, 211, 213, 214, 228, 241, 311, 331, 333, 335, 336, 338,
411, 414, 415, 416, 421, 431, 511, 515, 621, 622, 627, 632, 642, 711, 811,
911.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản sửa
đổi theo chuẩn mực kế toán mới, luôn chấp hành nghiêm chỉnh những quy
định của Bộ Tài chính.
3.3. Hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính
*Hệ thống sổ sách:
- Các sổ tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản.
- Các sổ chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản, sổ giá thành công trình, sổ chi tiết
theo hạng mục công trình, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ
chi tiết công nợ theo từng đối tượng, sổ chi tiết tài khoản có mã, các bảng kê,
bảng tổng hợp chi tiết.
được sử dụng linh hoạt nhất và được tính vào khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp.Tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 9 Hà Nội, vốn
bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Tiền mặt
tại quĩ và tiền gửi ngân hàng của công ty không có vàng, bạc, kim khí quí, đá
qúy. Các giao dịch của doanh nghiệp chủ yếu với các doanh nghiệp trong
nước nên thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam và không sử dụng ngoại tệ.
*Kế toán tiền mặt tại quĩ
Các chứng từ và sổ sách liên quan:
a) Chứng từ công ty sử dụng để kế toán vốn tiền mặt tại quĩ bao gồm:
- Phiếu thu.
- Phiếu chi.
- Biên lai thu tiền.
- Bảng kiểm kê quĩ.
- Các chứng từ khác có liên quan.
b) Sổ kế toán sử dụng bao gồm:
- Sổ quĩ kiêm báo cáo quỹ.
- Sổ nhật ký thu tiền.
- Sổ nhật ký chi tiền.
- Sổ cái TK111.
- Sổ chi tiết ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán như sau:
Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vô kinh tế tài chính phát sinh liên
quan đến tiền mặt kế toán tiến hành lập các chứng từ nh phiếu thu, phiếu
chi Thủ quĩ căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc có liên
quan hàng ngày ghi vào sổ quĩ.
- Cuối ngày thủ quĩ lập báo cáo quĩ chuyển cho kế toán kèm theo các
chứng từ gốc để kế toán ghi Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền. Định kỳ 10 ngày kế
toán lấy số liệu tổng cộng của nhật ký thu tiền, chi tiền để ghi Sổ cái.
Là loại sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của
đơn vị. Kết câu và phương pháp ghi sổ nh sau:
+ Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ
+ Cột 2+3: Ghi số và ngày tháng lập chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ
+ Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh
+ Cột 5: Ghi số tiền thu được vào bên nợ của tài khoản tiền được theo
dõi trên sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Cột 6+7+8+9+10+11: Ghi số tiền phát sinh có của các tài khoản đối
ứng
Cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ ghi số cộng trang trước chuyển sang
c) Sổ nhật ký chi tiền:
Là loại sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của
đơn vị. Kết cấu và phương pháp ghi sổ tương tù nh nhật ký chi tiền chỉ khác:
+ Cột 5: Ghi số tiền chi ra vào bên có của tài khoản tiền được theo dõi
trên sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Cột 6+7+8+9+10+11: Ghi số tiền phát sinh Nợ của các tài khoản đối
ứng
d) Sổ cái tài khoản 111:
*Cơ sở lập:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh theo tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản được mở một trang sổ
liên tiếp trên sổ cái để ghi chép trong niên độ kế toán. Kết cấu và phương
pháp ghi sổ như sau:
*Phương pháp lập:
+ Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ.
+ Cột 2+3: Ghi số và ngày tháng lập chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.
+ Cột 5: Ghi sè trang của nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.
+ Cột 6: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng có liên quan đến nghiệp vụ
+ Cột 5, 6: Ghi số tiền gửi hoặc rót ra khái NH.
+ Cột 7: Ghi số tiền hiện còn tại ngân hàng.
+ Cột 8: Ghi số hiệu TK đối ứng.
Cuối tháng:
B¸o nî,B¸o cã
B¶n sao kª
Sæ NKC Sæ c¸i
TK112
Sæ tiÒn
göi NH
Cộng số tiền gửi vào hoặc rót ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi NH để
chuyển sang tháng sau. Số dư tiền gửi ngân hàng phải được đối chiếu với số
dư tiền gửi nơi mở tài khoản.
b) Sổ nhật ký chung:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện phản ánh theo quan hệ
đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái. Kết cấu và phương pháp ghi sổ
nh sau:
+ Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ.
+ Cột 2+ 3: Ghi số và ngày tháng lập chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Cột 4: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.
+ Cột 5: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung đã ghi sổ cái .
+ Cột 6: Ghi số hiệu các tài khoản đã ghi nợ, có theo định khoản kế toán
các nghiệp vụ phát sinh.Tài khoản ghi nợ được ghi trước,tài khoản ghi có
được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.
+ Cột 7: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi nợ.
+ Cột 8: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi có.
Cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ ghi số cộng trang trước chuyển sang.
c) Sổ cái TK 112: