T
T
R
R
Ƣ
Ƣ
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
C
Ô
I
IT
T
R
R
Ƣ
Ƣ
Ờ
Ờ
N
N
G
G&
&T
T
À
À
I
I
H
I
I
Ê
Ê
N
NB
B
Ộ
ỘM
M
Ô
Ô
N
NQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
&
&T
T
À
À
I
IN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NT
T
H
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
Ố
Ố
T
CN
N
G
G
À
À
N
N
H
HQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
NL
L
Ý
Ý
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ƣ
Ƣ
Ờ
Ờ
N
N
G
G ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƢỚC DƢỚI ĐẤT
NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI THỊ XÃ VĨNH
C
ầ
ầ
n
nT
T
h
h
ơ
ơ
,
,1
1
2
2
/
/
2
2
0
0
1
1
3
C
CC
C
Ầ
Ầ
N
NT
T
H
H
Ơ
ƠK
K
H
H
O
O
A
A
I
IN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NT
T
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
Ả
Ả
N
NL
L
Ý
ÝM
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ƣ
Ƣ
Ờ
Ờ
N
N
T
T
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NN
N
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
Ố
Ố
T
TN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
PĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ý
ÝT
T
À
À
I
IN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
NV
V
À
À
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƢỚC DƢỚI ĐẤT
NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI THỊ XÃ VĨNH
CHÂU – SÓC TRĂNG
Sinh viên thực hiện
HỒ BẢO HIỂU 3103815
Cán bộ hƣớng dẫn
ThS. HUỲNH VƢƠNG THU MINH
1
1
3
3
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực hiện đề tài, tôi xin gởi lời cám ơn đến:
Cô Huỳnh Vương Thu Minh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kinh nghiệm
quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp.
Quý thầy cô trong Bộ môn Quản lý môi trường nói riêng và toàn thể thầy cô của
Khoa Môi trường & Tài nguyên Thiên nhiên nói chung đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
và tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Các cô, chú, anh, chị công tác ở Phòng TNMT thị xã Vĩnh Châu, đã nhiệt tình
giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn
anh Nguyễn Như Ý, anh Nguyễn Vũ Lâm đã giúp đỡ cho tôi hoàn thành nghiên cứu
này.
Anh Trịnh Trung Trí Đăng, anh Huỳnh Minh Thiện và chị Nguyễn Thị Thanh
Duyên đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn khi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, anh (chị), tất cả
các bạn bè lớp Quản lý Môi trường khóa 36 đã động viên, hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
i
TÓM LƢỢC
Vĩnh Châu thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, nằm về phía Nam của tỉnh Sóc
ii
MỤC LỤC
TÓM LƢỢC i
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Giới hạn nghiên cứu 4
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
2.1 Các nghiên cứu ứng dụng về GIS 5
2.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 5
2.1.2 Nghiên cứu trong nước 5
2.2 Sơ lược về GIS 6
2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2 Các thành phần của GIS 7
2.2.3 Chức năng của GIS 8
2.2.4 Ứng dụng GIS 8
2.3 Sơ lược về phần mềm ArcGIS 9
2.4 Tổng quan về NDĐ 10
Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Địa điểm nghiên cứu 11
3.2 Thời gian nghiên cứu 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
Tài liệu tham khảo 40
Phụ Lục 1 43
Phụ Lục 2 44
Phụ Lục 3 45
Phụ Lục 4 46
Phụ Lục 5 47
Phụ Lục 6 48
iv DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT 16
Bảng 4.1 Thành phần hóa học của nước nhạt tầng Holocen (qh) 18
Bảng 4.2 Thành phần hóa học của nước nhạt tầng Pleistocen giữa - trên (qp
2-3
) 19
Bảng 4.3 Thành phần hóa học của nước nhạt tầng Pleistocen dưới (qp
1
) 19
Bảng 4.4 Bảng số liệu quan trắc chất lượng nước năm 2012 22
Bảng 4.5 Số lượng và mật độ công trình khai thác NDĐ theo từng địa phương 25
Bảng 4.6 Kết quả phân tích ma trận SWOT 38
v DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị xã Vĩnh Châu 11
Hình 3.2 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu 12
Chƣơng 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nước là tài nguyên quan trọng và cần thiết cho sự sống và phát tiển của nhân
loại. Nước bao phủ 71% diện tích của bề mặt Trái Đất; trong đó, 97% là nước ở biển
và đại dương, còn lại 3% là nước ngọt. Trong 3% lượng nước ngọt, hơn 3/4 lượng
nước không sử dụng được do nằm sâu trong đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí
quyển hoặc ở dạng tuyết trên lục điạ; chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông,
suối, ao, hồ có thể sử dụng. Tuy nhiên, nếu trừ phần nước bị ô nhiễm, khoảng 0,003%
là nước ngọt có thể sử dụng được (Miller, 1988). Hiện nay, việc ô nhiểm nguồn nước
và thiếu nước sạch đang là vấn đề đang được quan tâm. Theo số liệu báo động của
Liên hiệp quốc, hiện nay có trên 50 quốc gia trên thế giới đang lâm vào cảnh thiếu
nước, đặc biệt nghiêm trọng ở các vùng Châu Phi, vùng Trung Đông, vùng Trung Á,
Châu Úc và cả ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật, Đức, Singapore. Mỗi
ngày trên thế giới cũng có hàng trăm người chết vì những nguyên nhân liên quan đến
nước như đói, khát, dịch bệnh (Lê Anh Tuấn, 2008). Tổ chức Lương Nông Liên Hợp
Quốc (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực
khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên Trái Đất có thể bị thiếu nước.
Tài nguyên nước mặt tại ĐBSCL khá phong phú với hệ thống sông kênh rạch
đan xen, sông Mê Công là nguồn cung cấp nước mặt chính, và lượng nước mưa dồi
dào (trung bình 1.300 – 2.400 mm/năm). Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở ĐBSCL đang
đối mặt với nhiều thách thức, chất lượng nước diễn biến ngày càng xấu đi do nhiều tác
động. Sự thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp làm tăng nhu cầu sử dụng
nước, trong khi chưa kiểm soát được chặt chẽ về số lượng và chất lượng nước cho
nông nghiệp. Sự phát triển về mô hình và quy mô nuôi trồng thủy sản ngày càng tạo ra
nhiều chất thải làm nguy hại đến nguồn nước mặt. Bên cạnh đó, lượng nước thải này
chưa được xử lý triệt để từ việc sản xuất công nghiệp, tiếp tục thải ra nguồn tiếp nhận
là sông, kinh, rạch, làm suy giảm chất lượng nước mặt. Tại các vùng ven biển, nguồn
nước mặt còn bị ảnh hưởng của quá trình xâm nhập mặn, lượng bốc hơi cao khiến độ
mặn trên các sông tiếp tăng cao (Nguyễn Xuân Hiền, 2012). Vì vậy, việc sử dụng
̉
a ngư ời dân
ven biển bị nhiễm mặn không thể sử dụng được đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
người dân (Phòng TNMT Thị xã Vĩnh Châu).
Với tình trạng như trên, việc quản lý khai thác sử dụng NDĐ tại địa phương gặp
phải nhiều khó khăn, không chỉ trong các văn bản pháp lý mà còn trong việc truy suất
và thống kê số liệu về tình hình, mật độ khai thác cũng như chất lượng nước. Việc áp
dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý NDĐ chưa được quan tâm và đạt hiệu
quả cao. Trong khi các ứng dụng GIS vào công tác quản lý tài nguyên nói chung và tài
nguyên nước nói riêng ngày càng phát triển với khả năng xử lý các cơ sở dữ liệu lớn
và phức tạp, giúp lưu trữ và truy xuất thông tin dễ dàng hơn, đem lại những cái nhìn
tổng quát cho các nhà quản lý trong việc quy hoạch. Do đó, sự cần thiết để “Ứng dụng
GIS trong quản lý tài nguyên nước dưới đất ở Thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng”
nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) cho việc quản lý khai thác và sử dụng NDĐ
cũng như trong việc quy hoạch ở hiện tại và tương lai để sử dụng tài nguyên NDĐ
ngày một hiệu quả và bền vững hơn.
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng GIS xây dựng Cơ sở dữ liệu (CSDL) về NDĐ nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nguồn tài nguyên NDĐ ở địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích xu thế thay đổi mực nước và chất lượng NDĐ tại vùng nghiên cứu.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động NDĐ tại vùng nghiên cứu.
Ứng dụng GIS lập các bản đồ chuyên đề về hiện trạng khai thác và sử dụng
NDĐ.
Xác định khả năng ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên NDĐ tại vùng nghiên
cứu.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Các nghiên cứu ứng dụng về GIS
2.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Gupta et al, 1997, đã thành công trong việc thực hiện lưới các công cụ GIS quản
lý dữ liệu, quy hoạch lưu vực sông. Sau đó, một số nước phát triển ở Châu Âu hợp tác
phát triển tổ chức hệ thống lập kế hoạch hổ trợ quyết định “WATERWARE”, trong đó
có chức năng mô phỏng mô hình thủy văn, kiểm soát ô nhiểm nước, quy hoạch tài
nguyên nước. GIS chủ yếu được sử dụng để lưu trữ các thông tin không gian lưu vực,
cung cấp dữ liệu cho các hệ thống mô phỏng, hiển thị kết quả của các phân tích mô
phỏng.
Trường Đại học Kỹ thuật Aachen, Đức đã sử dụng GIS để kiểm soát mực nước
ngầm cho vùng khai thác than, tạo bản đồ nước ngầm, kết hợp với các dữ liệu khác
như thổ nhưỡng, địa hình, quy mô khai thác mỏ. Umlanverband Frankfurt, Đức đã
dùng GIS xây dựng các lớp bản đồ cho mỗi tính toán về sự phục hồi mực nước ngầm.
Những lớp này được kết hợp lại tạo nên bản đồ thể hiện diễn biến sự phục hồi nước
ngầm của mỗi vùng. Tại Mỹ, GIS được dùng để quản lý sự phân bố của các nguồn
nước, nhờ đó các nhà khoa học dễ dàng xác định vị trí các nguồn nước trong toàn hệ
thống nước ngầm (nguồn:
Ứng dụng sự trao đổi dữ liệu của GIS và CAD để thu thập và giám sát mô hình
thủy lực trở nên đơn giản hơn (Miller et al, 2004 trích dẫn Shamsi, 2005).
Bruekner và Tetiwat, 2008 sử dụng GIS để đánh giá tác động môi trường của các
nhà máy xử lý chất thải rắn ở miền Bắc và miền Trung Thái Lan. Tương tự Anat và
Hudak đánh giá sự ô nhiểm của nước ngầm bởi thuốc trừ sâu ở Kanchanaburi,
Ratchaburi và Supchanbure thuộc miền Trung Thái Lan. Theo nghiên cứu này các yếu
tố nhạy cảm được chỉ ra liên quan đến nồng độ thuốc trừ sâu và thể hiện lên bản đồ
nước ngầm.
Như vậy, việc ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên nước trên thế giới khá phổ
biến và mang lại những kết quả tích cực. Từ cơ sở này ta có thể tiến hành ứng dụng
GIS để quản lý NDĐ tại vùng nghiên cứu để nâng cao hiệu quả của việc quản lý NDĐ
trong bối cảnh nguồn NDĐ đang bị khan hiếm và ô nhiễm như hiện nay.
có thể nghiên cứu thí điểm và triển khai rộng rãi từ đó giúp cho các nhà quản lý sẽ có
được một công cụ quản lý phù hợp và hiệu quả hơn.
2.2 Sơ lƣợc về GIS
2.2.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographic Information Systerm) là tập hợp các
công cụ mạnh cho việc sưu tập, lưu trữ, truy cập biến đổi và hiển thị các thông tin
không gian từ thế giới thực cho tập hợp mục đích nào đó. GIS khác với hệ thống đồ
họa máy tính đơn thuần. Hệ thống đồ họa máy tính không quan tâm nhiều đến thuộc
tính không đồ họa, là một yếu tố mà thực thể nhìn thấy được có thể có hoặc không.
Trong khi đó, các thuộc tính này rất quan trọng trong phân tích dữ liệu. Một hệ thống
đồ họa tốt là phần cơ bản của GIS nhưng vẫn chưa đủ, nó chỉ là cơ sở tốt cho phát triển
GIS (Nguyễn Thế Thuận, 1999).
Theo Võ Quang Minh (2005) GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào
máy vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số
liệu thuộc địa lí hoạch không gian nhằm phục vụ cho mục đích khác nhau.
Theo Nitin Kumar Tripthi (2000), GIS là hệ thống các thông tin được sử dụng để
thu thập, lưu trữ, xây dựng lại, thao tác, phân tích, biểu diển các dữ liệu địa lí phục vụ
7
cho công tác quy hoạch lập các quyết định sử dụng đất, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên môi trường, giao thông, đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác.
Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng
trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiên tượng tồn tại trên Trái Đất. Công nghệ
GIS tổng hợp các chúc năng chug về quản lý dữ liệu như hỏi đáp (query) và phân tích
thống kê (statistical analysis) với sự thể hiện trực quan (visualization) và phân tích các
vật thể hiện tượng không gian (geographic analysis) trong bản đồ. Sự khác biệt giữa
GIS và các hệ thống thông tin thường là tính ứng dụng của nó rất rộng rãi trong việc
giải thích hiện tượng, dự báo, quy hoạch chiến lược (Nguyễn Hiếu Trung, 2009).
Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý
nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp ra quyết định trong 1 lĩnh vực chuyên môn
- Công cụ phân tích dữ liệu không gian: Chồng lắp bản đồ, tạo vùng đệm, tìm vị
trí thích nghi, phân loại, phận tích mạng lưới, tính toán khoảng.
2.2.3 Chức năng của GIS
Theo Trần Vĩnh Phước và ctv (2003), GIS có những chức năng chính sau: Thu
thập dữ liệu, dữ liệu địa lý là thành phần đắt tiền và tồn tại lâu đời của một hệ thống
thông tin địa lý, vì vậy việc thu thập dữ liệu để đưa vào sử dụng trong hệ thống là một
bước khởi đầu quan trọng. Các nguồn dữ liệu được sử dụng hiện nay được thu thập
chủ yếu từ: số hóa từ bản đồ giấy, các số liệu tọa độ thu được từ các máy đo đạc, số
liệu thống kê, ảnh vệ tinh, hệ thống định vị toàn cầu,…;
Lưu trữ dữ liệu: Các đối tượng không gian địa lý có thể biểu diễn theo mô hình
vector hoặc raster. Mô hình vector biểu diễn các đối tượng địa lý trên mặt đất bằng
những điểm, đường, vùng trong mặt phẳng tọa độ Descartes. Mỗi điểm được xác định
bởi cặp tọa độ (x, y), mỗi đường được tuyến tính hóa từng đoạn, biểu diễn bằng một
chuỗi tọa độ (xi, yi), một vùng được xác định bởi một đường khép kín và được biểu
diễn bằng một chuỗi cặp tọa độ (xi, yi) có tọa độ điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.
Mô hình raster là mô hình ấn định vị trí của các đối tượng không gian vào các ô lưới
hình vuông có kích thước bằng nhau gọi là pixel, được xác định vị trí bằng tọa độ (x,
y) là số thứ tự hàng, cột của pixel;
Phân tích dữ liệu: Hệ thống thông tin địa lý với những khả năng của máy vi tính
và toán học đã cung cấp nhiều phương tiện để thực hiện những bài toán phân tích theo
không gian và thời gian. Những thuật toán phân tích trên một lớp dữ liệu, phân tích
mạng, phân tích mặt theo không gian, thời gian, chồng xếp nhiều lớp dữ liệu là những
thuật toán hỗ trợ tích cực trong các bài toán quản lý, quy hoạch, kế hoạch của nhiều
lĩnh vực như tài nguyên, môi trường, đất đai,… có nhiều phương pháp phân tích dữ
liệu trong GIS, tùy vào từng mục tiêu và nguồn dữ liệu cụ thể mà ta có thể chọn các
phương pháp phân tích khác nhau: Thao tác phân tích trên một lớp dữ liệu, thao tác
phân tích trên nhiều lớp dữ liệu, mô hình hóa không gian, phân tích mẫu điểm, phân
tích mạng;
Hiển thị dữ liệu: Dữ liệu GIS được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc trên
nguyên, kiểm kê, đánh giá trữ lượng tài nguyên,…
Ứng dụng trong đánh giá các ảnh hưởng của BĐKH: GIS được ứng dụng trong
xây dựng các kịch bản BĐKH. Đây là công cụ rất cần thiết và hõ trợ hiệu quả trong
việc xây dựng các bản đồ phân vùng ảnh hưởng và các bản đồ tác động của BĐKH và
nước biển dâng đến đời sống tự nhiên và xã hội của con người ở các cấp độ không
gian khác nhau.
2.3 Sơ lƣợc về phần mềm ArcGIS
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý của ESRI. Tùy
mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView, ArcEditor, ArcInfo. Trong
đó, ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều chức năng nhất. ERSI có những
sản phẩm chủ yếu sau:
- ArcGIS gồm các ứng dụng chính ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox.
- ArcIMS dùng để đưa dữ liệu GIS lên Web
- ArcPad dùng cho các thiết bị Mobile
- ArcSDE dùng làm cầu nối truy xuất vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- ArcExplore dùng truy cập nguồn dữ liệu trên Web
- ArcGIS server hỗ trợ các chức năng bên phía server cũng như triển khai các
ứng dụng qua mạng.
ArcView là sản phẩm có giá thành thấp và cũng là sản phẩm cơ bản nhất với các
tính năng đáp ứng việc tạo, quan sát, hiển thị và phân tích dữ liệu GIS hay việc tạo bản
đồ, báo cáo. ArcView được sử dụng phổ biến và rộng rãi vì nó cung cấp cho người sử
dụng các công cụ làm việc với thông tin địa lý, đặc biệt là việc quản trị và cập nhật dữ
10
liệu trở nên dễ dàng hơn, phù hợp với nhu cầu người sử dụng. ArcEditor và ArcInfo
cũng tương tự như Arcview, tuy nhiên ở mỗi gói sản phầm thì cấp độ cũng như các
công cụ phân tích nâng cao sẽ được bổ sung và tăng dần từ ArcEditor đến ArcInfo.
ArcInfo là sản phẩm được phát triền đầy đủ nhất với mọi tính năng mà ESRI cung cấp.
Đặc biệt chỉ trong ArcInfo mới có các công cụ để nhập và xuất các định dạng dữ liệu
khác nhau.
Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Vĩnh Châu là thị xã ven biển thuộc tỉnh Sóc Trăng, có với chiều dài đường bờ
biển trên 43 km. Phía Đông và phía Nam giáp Biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu
còn phía Bắc giáp với huyện Mỹ Xuyên và huyện Trần Đề. Được giới hạn trong khung
tọa độ địa lý từ 9º22’ đến 9º24’ vĩ độ Bắc và từ 106º05’ đến 106º42’ kinh độ Đông
Hình 3.1.
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị xã Vĩnh Châu
(Nguồn: biên tập Hồ Bảo Hiểu, 2013)
Vĩnh Châu có 04 Phường (Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước, Phường
Khánh Hòa) và 06 xã (Lai Hòa, Vĩnh Tân, Vĩnh Hiệp, Hòa Đông, Lạc Hòa, Vĩnh Hải),
cùng với 91 Ấp, Khóm. Có tổng diện tích tự nhiên là 47.339,48 ha, trong đó:
39.858,36 ha là đất nông nghiệp (chiếm 84.2%) (Niên giám thống kê Thị xã Vĩnh
Châu, 2010). Dân số Vĩnh Châu là 164.810 người, có 3 dân tộc chủ yếu: Khơme
chiếm 52.86%, Kinh chiếm 29.21%, Hoa chiếm 17.82%, khác chiếm 0.11% (Niên
giám thống kê huyện Vĩnh Châu, 2010).
Vĩnh Châu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm quanh năm. Khí hậu chia làm 2 mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau). Lượng mưa bình quân 1.846 mm/năm; và
không đều giữa các tháng trong năm, phần lớn trong mùa mưa đạt 1.465 mm/năm,
chiếm 92,9% tổng lượng mưa. Nhiệt độ trung bình trong năm 26.08
o
C, nhiệt độ cao
nhất 28
o
C vào tháng 4, nhiệt độ thấp nhất 25,2
o
C vào tháng 12 - 1 hàng năm. Lượng
bốc hơi bình quân năm 1.898 mm, cao nhất là 3.156 mm vào tháng 4 và thấp nhất là
Thu thập số liệu
Số liệu
sơ cấp
Số liệu
thứ cấp
(i) Số liệu khí tượng thủy văn;
(ii) Động thái và chất lượng
NDĐ.
(i) Số liệu không gian
(ii) Số liệu thuộc tính
Sở TN và MT tỉnh
Sóc Trăng.
Trung tâm quan
trắc khí tượng
thủy văn ST
Khoa MT&TNTN, ĐHCT.
Sở TNMT Sóc Trăng.
(i) Phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình
(ii) Phỏng vấn chuyên gia/nhà quản lý
(iii) Khảo sát thực địa
Xử lý số liệu
Số liệu định tính: Tổng hợp
và biên tập lại
Số liệu định lượng: thống kê
với phần mềm Excel
(i) Biên tập lại bản đồ
(ii) Xây dựng các bản đồ
chuyên đề (Arc GIS)
(iii) Phân tích SWOT
Viết báo cáo
bơm từ các giếng trong hộ gia đình. Phương pháp này nhằm hỗ trợ giải thích các kết
quả khảo sát.
Hình 3.4 Khảo sát thực địa tại xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu
(Nguồn: Kết quả khảo sát, 2013).
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Đối với số liệu khí tượng thủy văn: Lượng mưa, mực nước và nồng độ mặn được
xử lý bằng Microsoft Excel nhằm tính giá trị tổng, giá trị trung bình, giá trị lớn nhất
(max), giá trị nhỏ nhất (min), tỉ lệ phần trăm (%). Kết quả được thể hiện ở nhiều dạng
biểu đồ và đồ thị để xác định xu hướng, diễn biến của thông tin thu thập được;
Thu thập và xử lý dữ liệu nền địa lý: Tác giả đã tiến hành biên tập lại bản đồ,
chuyển đổi định dạng từ MapInfo sang AcrGIS;
Đối với các dữ liệu về tài nguyên nước ngầm: Được thu thập từ số liệu không
gian và số liệu quan trắc và khảo sát. Quy trình lập bản đồ chuyên đề thực hiện hiện
theo lưu đồ Hình 3.5. Xử lý và kết nối bảng dữ liệu thuộc tính và đánh giá về về động
thái và chất lượng Tài nguyên NDĐ; Trình bày tập bản đồ về Tài nguyên nước dưới
đất.
15 Hình 3.5 Quy trình lập bản đồ chuyên đề
Bản đồ sông,
kênh rạch
Bản đồ giao
thông
Bản đồ ranh
giới hành
chánh
Dựa trên mô hình phân tích ma trận SWOT (Bảng 3.1), nghiên cứu tiến hành
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc ứng dụng GIS vào việc
quản lý TNN tại địa phương.
Bảng 3.1 Mô hình phân tích ma trận SWOT
Cơ hội (Opportunities)
Rủi ro (Threat)
Mặt mạnh
(Strong)
Dùng mặt mạnh để sử dụng các cơ hội
S
1 +
O
1
S
2 +
O
2
Chiến lược công kíchDùng mặt mạnh để tránh rủi ro
S
1
+ T
1
S
2,
S
W
3
+ T
4
Chiến lược phòng thủ(Nguồn: nguyễn Thị Liên Diệp, 2009)