Công trình hồ chứa sông sắt thuộc xã phước thắng, huyện bác aí , tỉnh ninh thuận - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

http://www.wru.edu.vn
PHẠM VIỆT DŨNG – LỚP ĐIỆN BIÊN I
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
SÔNG SẮT II
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
HÀ NỘI – 2009
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
1
P
H

M

V
I

T

D
Ũ
N
G

-
L


H

C

T
H
I

C
Ô
N
G

C
Ô
N
G

T
R
Ì
N
HS
Ô
N
G

Mẫu1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình
Công trình hồ chứa Sông Sắt thuộc xã Phước Thắng, huyện Bác Aí , tỉnh Ninh Thuận.
Công trình đầu mối có toạ độ :
− 11
0
46’00”÷ 11
0
52’ vĩ độ Bắc .
− 108
0
50’÷ 108
0
58’ kinh độ Đông.
1.2. Nhiệm vụ công trình
Công trình có 2 nhiệm vụ chính sau:
− Tưới cho 3800 ha đất nông nghiệp từ 1 vụ thành 2-3 vụ lúa ,màu,bông ,mía thuộc khu
tưới Sông Sắt.trong đó đất khai hoang là 2938 ha.
− Tạo nguồn nước sinh hoạt và chăn nuôi
− Tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo cảnh quan môi trường.

2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
− Cao trình đỉnh tường chắn sóng: 177,3
− Chiều dài đỉnh đập : 375 m.
− Chiều cao đập lớn nhất : 31,6 m.
− Chiều rộng đỉnh đập: 10m
− Hệ số mái thượng lưu là: m
tl1
= 3,5; m
tl2
= 3,5
− Hệ số mái hạ lưu là: m
hl1
= 3,0; m
hl2
= 3,0
1.3.4. Đập tràn
− Vị trí: nằm bên vai phải đập đất
− Hình thức tràn: tự do
− Cao trình ngưỡng: 167 m.
− Số khoang tràn: 3
− Chiều rộng tràn: 15 m.
− Cột nước tràn thiết kế : 7,74 m.
− Lưu lượng lũ thiết kế 601 m
3
/s
1.3.5. Cửa nhận nước, kênh dẫn.
− Chiều dài dốc nước: 63,4 m.
− Chiều rộng dốc nước : 18,6 m.
− Độ dốc dốc nước : i = 12%.

sét, kết cấu rời độ chặt vừa, tính thấm lớn, lớp này phân bố ở lòng suối và hạ lưu nhà máy. Lớp
3a là đá Granít phong hoá, nứt nẻ vừa đến mạnh phân bồ dọc theo hai bên suối lớp này cần bóc
bỏ đến phong hoá vừa, chiều dầy bóc bỏ khoảng (1-2)m. Lớp 3b là Granit phong hoá nứt nẻ ít
đến tươi, lớp này làm nền tốt cho công trình.
1.4.3. Điều kiện thuỷ văn
Đặc điểm khí tượng thuỷ văn vùng dự án được hình thành hai mùa rõ rệt:
− Mùa mưa thường bắt đầu từ nửa cuối tháng 8 và kết thúc vào cuối tháng 12. Lượng
mưa trung bình trong mùa mưa chiếm tới 85 - 90% lượng mưa cả năm.
− Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 , lượng mưa chiếm 10 - 15% cả năm, từ tháng 1 đến
tháng 4 hầu như không mưa.
Nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm không có sự chênh lệch lớn, nhưng biên độ
giao động có thể lên tới 4 ÷ 5
o
C. Đặc biệt là sự khác biệt về nhiệt độ giữa các vùng trong tỉnh
thể hiện qua sự giảm nhiệt độ khi địa hình tăng lên. Với độ cao trung bình trên 200 m so với
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
mặt biển thì nhiệt độ trung bình tại Ninh Thuận là 27
o
C, tại Bác Aí là 25
o
C. Nhiệt độ cao vào
tháng 1 đến tháng 8, cao nhất là vào tháng 3 tháng 4 (30,9
o
C).
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên khu vực cũng có hai mùa gió rõ rệt, từ tháng 11
đến tháng 4 là gió Đông, Đông Bắc thổi qua vùng lục địa phía Bắc, có độ ẩm thấp, hình thành
mùa khô, hầu như không mưa, nhiệt độ trung bình thấp hơn trung bình năm, lượng bốc hơi
lớn. Từ tháng 5 đến tháng 10, gió có hướng Tây và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình từ 1,1 ÷

Z (m) 146,8 147,2 147,48 147,85 148,4 149
Q(m
3
/s) 800 900 1000 1100 1200 1300
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
5
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
Hình 1.1. Quan hệ Q~Z
hl
ở hạ lưu tuyến đập
1.4.4.3. Dòng chảy lũ thiết kế
Ứng với tần suất 10% ta có lưu lượng đỉnh lũ Q
max
= 1200 m
3
/s và tổng lượng lũ thiết kế
W

= 25,5.10
6
m
3
.
1.4.4.4. Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ F~Z~W
Bảng 1.3. Quan hệ dung tích, diện tích mặt nước và cao trình mực nước trong hồ F~Z~W
Z(m) 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156
F(km2) 0 0 0.1 0.2 0.2 0.4 0.48 0.7 0.9 1.2 1.43 1.7 2.1
V:10
6
m

là 24.800 người. Dân số sống với mật độ thưa thớt chủ yếu tập trung ở trung tâm các xã và thị
trấn, bao gồm các dân tộc anh em đang sinh sống. Nhìn chung trình độ canh tác, sản xuất, cuộc
sống còn lạc hậu, đời sống còn nhiều khó khăn.
1.4.4.6. Kinh tế
Kinh tế huyện Bác ái chủ yếu là nông nghiệp, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng trung
bình. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực còn chậm, các ngành đều tăng về
giá trị sản lượng, riêng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại chưa tương
xứng với tiềm năng sẵn có.
1.5. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.5.1. Vật liệu
− Vật liệu đất đắp: Có thể khai thác tại chỗ.
− Vật liệu đá, cát, sỏi có thể khai thác dọc theo suối trong phạm vi 10-15km. Tuy nhiên
với các hạng mục yêu cầu chất lượng vật liệu cao thì phải lấy từ các mỏ xung quanh với cự ly
2- 3km.
− Vật liệu xi măng, sắt, thép phải chuyển từ huyện Bác Aí với cự ly khoảng 35km.
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
7
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT Ở CÁC MỎ
Thông số

hiệu
Đơn vị
Mỏ B
(Phần
mở
rộng)
Mỏ B

NCKT

55’ 18
0
55’ 18
0
55’ 18
0
23’
16
0
1
5’
14
0
39’
6. Lực dính kết C kg/m
2
0,295 0,35 0,35 0,31
0,32
5
0,305
7. Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kg 0,018 0,029 0,029 0,018
0,01
8
0,021
8. Hệ số thấm K 10
-6

− Vùng lòng hồ, tuyến năng lượng, nhà máy chủ yếu là đất rừng và dân cư sinh sống
thưa nên mức độ ảnh hưởng đến đền bù di dân tái định cư là không lớn.
− Trong khu vực dự án không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
− Khu vực dự án nằm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không có đường biên giới quốc gia,
hơn nữa tại khu vực này chủ yếu là đất rừng do đó không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng.
− Mạng lưới đường tỉnh kết hợp với đường quốc qua địa bàn tỉnh Ninh Thuận được
hình thành một cách hợp lý phục vụ tốt cho việc vận chuyên nguyên vật liêu, trang thiết bi sử
dụng thi công công trình cũng như thuận lợi cho việc khai thác quản lý.
− Tuyến đầu mối đập thấp, điều kiện địa chất thuận lợi, ổn định đối với tuyến đập, tuyến
năng lượng và nhà máy.
− Đầu mối có quy mô nhỏ do vậy khối lượng thi công ít.
1.8.2. Khó khăn
− Điều kiện địa hình dốc nên điều kiện thi công, dẫn dòng, tổ chức mặt bằng thi công
không thuận lợi. Điều kiện địa hình chia cắt gây khó khăn cho việc đi lại.
− Khi thi công công trình hồ chứa Sông Sắt cần nâng cấp khoảng 15km đường tỉnh lộ ,
xây dựng mới một công trình (ngầm hoặc cầu), 12km đường thi công công trình và một số
tuyến đường thi công nội bộ công trình.
− Tuyến đường điện 110KV dự kiến xây dựng có khoảng 15km đi qua vùng trồng cây
công nghiệp (chè, cà phê ) và khu vực gần huyện Bác Aí nên việc đền bù giải phóng mặt
bằng, di dân tái định cư cần phải có điều tra và có phương án cụ thể.
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
9
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
− Khí hậu ở đây chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa (từ tháng 8 đến tháng 12 trong năm)
nên sẽ làm giảm tiến độ thi công.
− Cơ sở hạ tầng: Đường sá ở đây nhiều nhưng chưa tốt, phần lớn đường liên bản là
đường mòn, rất khó khăn đi lại trong mùa mưa.
CHƯƠNG 2. CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến dẫn dòng thi công
2.1.1. Điều kiện thuỷ văn

phương án dẫn dòng hợp lý, có lợi cả về kỹ thuật và kinh tế.
2.2. Chọn phương án dẫn dòng thi công
2.2.1. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng
ứng với tần suất dẫn dòng thiết kế.
2.2.1.1. Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công
Theo TCXDVN 285-2002 công trình hồ chứa Sông Sắt là công trình cấp III nên tần suất
thiết kế : P = 10 %.
2.2.1.2. Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng
Căn cứ vào bố trí công trình đầu mối và đặc điểm khí tượng thuỷ văn chọn thời đoạn dẫn
dòng như sau:
−Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 (T = 8 tháng).
−Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 (T = 4 tháng).
2.2.1.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
Căn cứ vào lưu lượng trung bình tháng trong thời đoạn dẫn dòng và tần suất thiết
kế dẫn dòng đã chọn ở trên ta chọn được lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công như sau:
−Mùa kiệt: Q
kiệt
= 10 m
3
/s.
−Mùa lũ: Q

= 1200 m
3
/s.
2.2.2. Đề xuất phương án dẫn dòng
Phương án dẫn dòng thi công là hợp lý khi đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và có giá
thành rẻ.
Sau khi nghiên cứu các điều kiện của công trình tác giả xin đề nghị 2 phương án dẫn

- Đắp đê quai
- Thi công nhà máy thủy điện
Mùa lũ:
01/ 9 ÷ 30 /12
- Lòng sông thu
hẹp 1200
- Tiếp tục thi công đập ở vai phải,
cửa nhận nước, cống xả đáy
- Mở móng và thi công tràn xả lũ.
- Hoàn thiện kênh dẫn dòng
II
Mùa kiệt:
1/1 ÷ 30 /8
- Kênh dẫn dòng 10
- Ngăn dòng vào đầu tháng 1
- Thi công đập đến cao trình
thiết kế.
- Tiếp tục thi công nhà máy thuỷ
điện
- Hoàn thiện tràn.
Mùa lũ:
01/ 9 ÷ 30 /12
- Tràn xả lũ chính
đã xây dựng xong
601
- Hoàn thiện đập
- Hoàn thiện nhà máy thuỷ điện.
- Bàn giao công trình đưa vào sử
dụng.
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1

vai, cửa nhận nước.
- Mở móng thi công và thi
công tràn xả lũ.
-Hoàn thiện cống xả đáy.
-Thi công nhà máy thuỷ điện.
II
Mùa kiệt:
1/1 ÷ 30 /8
- Cống xả đáy 10
- Ngăn dòng
- Thi công đập đến cao trình
vượt lũ.
- Tiếp tục thi công nhà máy
thuỷ điện
- Hoàn thiện tràn.
Mùa lũ:
01/ 9 ÷ 30 /12
- Tràn xả lũ chính đã
xây dựng xong
601
- Hoàn thiện đập
- Hoàn thiện nhà máy thuỷ
điện.
- Bàn giao công trình đưa vào
sử dụng.
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
13
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
2.2.3. Lựa chọn phương án dẫn dòng
Phương án 2 có ưu điểm là tận dụng công trình lâu dài trong thân đập đã xây dựng xong

(hình1.1) ta được Z
HL
= 148,5 m.
− Theo tài liệu về địa hình về mặt cắt ngang lòng sông ta thấy rằng cao trình đáy sông là
144 m.
− Như vậy ứng với cấp lưu lượng Q
p
= 1200 m
3
/s thì ∆Z
hl
= 4,5 m
− Ta giả thiết các
gt
Z∆
. Sau đó tính lại Z
tl
= Z
hl
+
gt
Z∆
.
− Từ đó ta tính được diên tích mặt căt ngang sông, đó chính là diện tích mặt cắt ướt của
lòng sông
1
ω
và diện tích ướt của hố móng, sau đó tính lại diện tích mắt cắt ướt của hố móng.
2 2
0

dd
2
Q
ω

1
ω
,
2
ω
: đo trên mặt cắt ngang ứng mực nước Z
TL
ϕ - Hệ số lưu tốc. Bố trí mặt bằng đê quai theo dạng hình thang lấy ϕ=0,85;
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
15
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
ε - Hệ số thu hẹp bên. Thu hẹp một bên ta lấy ε = 0,95
Nếu
gt
Z∆

tt
Z∆
(sai số cho phép [

] < 5%) thì giả thiết ban đầu là đúng, còn nếu
không thì tiếp tục giả thiết lại các giá trị
Z

gt

Từ đó ta tính được:

)44,28347,598(95,0
1200

=
c
V
= 4,0 (m/s)
V
0
=
47,598
1200
= 2,0 (m/s)
Vậy ta có:
Z∆
tt
=
81,9.2
0,2
81,9.2
0,4
85,0
1
22
2
−×
= 0,92 (m).


dequai
∇ = + =
(m)
− Ta chọn
150( )
TL
dequai
m∇ =
. Chọn chiều rộng đỉnh đê quai B=3m (do không yêu cầu về
giao thông nên ta chọn theo kinh nghiệm). Mái dốc đê quai được chọn theo TCVN-57-
88.
−Độ dốc mái thượng lưu: m = 1,5
−Độ dốc mái hạ lưu: m = 1,5.
− Chiều cao đê quai H = 150 - 144 = 6 (m)
− Vật liệu dùng để đắp đê quai là đất
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
16
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
− Mức độ thu hẹp lòng sông K:

2
1
283,44
.100% .100% 47,36%
598,47
K
ω
ω
= = =


(m
3
/s) qua tính toán xác định quan hệ Q~Z
TL
. Quá trình
tính toán Z
TL
thực hiện qua các bước sau:
Ứng với mỗi trị số lưu lượng Q giả thiết trạng thái chảy trong cống ta có sơ đồ tính
toán thủy lực khác nhau. Cụ thể như sau :
+ )Với trường hợp chảy không áp :
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
17
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
Ta có chiều dài cống L = 110 m >(8
÷
10)D =15 m ⇒ là cống dài (sách thủy lực tập
3 trang 44). Theo giáo trình Thuỷ lực tập 3 (trang 44), đưa sơ đồ bài toán thuỷ lực qua cống về
sơ đồ bài toán đập tràn đỉnh rộng chảy ngập chiều dài là l = 10h
x
nối tiếp với đoạn kênh (độ
dốc i = 0,001) với chiều dài là l = 110 – 10h
x
.
+)Với trường hợp chảy có áp :
Sơ đồ bài toán có thể đưa về dạng thuỷ lực chảy qua vòi hoặc qua ống ngắn.
Với trường hợp chảy bán áp, sơ đồ bài toán đưa về bài toán chảy qua lỗ dưới cửa
cống hở.
- Áp dụng các công thức tương ứng với các sơ đồ để tính ra cột nước cống H.
- Kiểm tra lại trạng thái chảy: theo Hứa Hạnh Đào ta có

n
<
2
d
thì Q =
)
2
(2
d
iLHg
C
−+
ωϕ
(2-11)
Trong đó: i - độ dốc lòng cống
L - chiều dài cống
D - chiều cao cống

C
ϕ
- hệ số lưu tốc:
RC
gL
C
2
2
1
1
+∑+
=

đáy cống
+ H
- Vẽ quan hệ Q ~ Z
TL

+) Với trường hợp chảy bán áp
+ 156,5
D=1,5m
Trường hợp chảy bán áp xảy ra khi mực nước thượng lưu ngập đến đỉnh cống và dòng
chảy trong cống thấp hơn đỉnh cống. Các công thức tính cũng giống như trường hợp chảy
không áp, tuy nhiên cần lưu ý là độ sâu hạ lưu của cống h
h
để tính h
Z
trong công thức (2-14)
không phải độ sâu h
h
ở cuối cống mà là độ sâu h
c
tại mặt cắt co hẹp C-C ở sau cửa cống, độ
sâu này phải được xác định bằng cách vẽ đường mặt nước của dòng không đều trong lòng
cống, tính xuất phát từ cửa ra ngược lên mặt cắt C-C; độ sâu ở cửa ra cuối đường mặt nước
được xác định như sau:
h
r
= h
k
nếu h
k
> h

Trong D : Đường kính cống D = 1,5 m
S
k
: Tra phụ lục 9-2 (Bảng tra thuỷ lực) từ giá trị
2
5
k
Q
gD
α
ξ
=

α
: Hệ số cột nước lưu tốc, lấy
α
= 1
g : Gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s
2

k
ξ
. Tra phụ lục (9-2) - BTTL ta có S
k

Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
19
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
⇒ Độ sâu phân giới : h
k

0
0
1
H
L = 110 M
Ta có:
Độ sâu phân giới h
k
,với mặt cắt tròn được tính theo công thức:
h
k
= S
k
×
D
Trong D : Đường kính cống D = 1,5 m
S
k
: Tra phụ lục 9-2 (Bảng tra thuỷ lực) từ giá trị
2
5
k
Q
gD
α
ξ
=

α
: Hệ số cột nước lưu tốc, lấy

HL
= 145 m < Z
cửa ra cống
= 156,4 m ⇒ Đường nước tại cửa ra là đường nước đổ
b
1
và ta có cột cột nước tại cửa ra là h
ra
= h
k
= 1,215 m.
Tiến hành lập bảng tính toán đường mặt nước (Bảng 2.5-phụ lục). Các giá trị trong
bảng được chọn và tính toán như sau:
Cột 1: Giả thiết các giá trị cột nước của h
x
từ h
ra
với thứ tự tăng dần
Cột 2: Xác định diện tích mặt cắt ướt qua cống (mặt cắt tròn)
Dựa vào phụ lục 14-8, Trang 59-BTTL :
2
.D
i
ϖω
=
= (
απ

).
2

Cột 4: Bán kính thuỷ lực qua từng mặt cắt : R
i
=
DR
i
.
= 2.(
απ

).R
Cột 5: Tính giá trị :
g
V
.2
2
Cột 6: Xác định hệ số Sedi :
6
1
1
R
n
C =
Cột 7: Trị số độ dốc thuỷ lực :
ii
i
i
RC
V
J
2

ji
l

∋∆
=∆
Cột 12: Khoảng cách cộng dồn : ∑
l∆
Cột 13: Khoảng cách tính từ cuối cống : L = ∑
l

+ 10h
x
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
21
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
h
x
ω
i
V
i
R
i
V
2
/2g C J
i
J
i
tb


215,1
34,1
=1,1 < (
n
k
h
h
)
pg
= 1,2 ÷ 1,4.
Như vậy phần đầu cống l = 10h
x
= 10.1,34 = 13,4 làm việc như đập tràn đỉnh rộng chảy
tự do . Công thức tính lưu lượng đối với đập tràn đỉnh rộng chảy tự do:

0
. . 2. .( )
n
Q g H h
ϕ ω
= −
⇒ H ≈
2
0
2 2
. .2.
n
Q
H h

m
3
/s là :
Z
TL
= Z
đáy cống
+ H = 156,5 + 1,341 = 157,841 (m).

+) Tính toán với cấp lưu lượng Q
min
= 1,8 m
3
/s.
Giả thiết chế độ chảy trong cống là không áp. Tính toán vẽ đường mặt nước cho đoạn
kênh để xác định cột nước đầu kênh (cũng là cột nước cuối đập tràn đỉnh rộng).
MNTL = + 157,46 m
h = h
dcn
N
N
K
K
h
k
+156,5m
i
=

0

: Hệ số cột nước lưu tốc, lấy
α
= 1
g : Gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s
2
Do đó
043,0
5,1.81,9
8,1.1
5
2
==
k
ξ
. Tra phụ lục (9-2) - BTTL ta có S
k
= 0,046
⇒ Độ sâu phân giới : h
k
= 0,046.1,5 = 0,69 (m).
Mặt khác từ Q = 1,8 m
3
/s ta tra quan hệ Q ~ Z
HL
ta có Z
HL
= 145 m
Với Z
HL
= 145 m < Z

α
sin).Rh
x

Với
α
= arcos(
R
Rh
x

)
Với D là đường kính tuy nen : D = 1,5 m

ϖ
được tra từ giá trị
D
h
s =

Cột 3: Vận tốc dòng chảy qua từng mặt cắt : V
i
=
i
i
Q
ω
.
Cột 4: Bán kính thuỷ lực qua từng mặt cắt : R
i

Cột 8: Độ dốc trung bình:
2
1+
+
=
ii
tb
JJ
J
Svth : Phạm Việt Dũng Lớp : Điện Biên 1
24
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế tctc công trình Sông Sắt 2.
Cột 9: Năng lượng đơn vị của dòng chảy : ∋
i
= h
i
+
g
V
i
2
2
α
Cột 10: Hiệu năng lượng giữa 2 mặt cắt :
∋∆
= ∋
i
- ∋
i-1
Cột 11: Khoảng cách giữa 2 mặt cắt L:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status