những ý kiến đóng góp kịp thời, thiết thực của .
Em xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ thƣ viện
trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Lào Cai đã tạo mọi điều kiện trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong ngành thông tin thƣ viện
đã tham gia giảng dạy và tận tình chỉ bảo em trong gần bốn năm học. Và em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè là
nguồn động viên, chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và hỗ trợ em trong suốt quá trình
học tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song hạn chế về mặt thời gian nên khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của
quý thầy cô và các bạn. Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Tôi xin cam đoan những nội dung đã trình bày trong khóa luận này là
kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Chu
Lâm. Những nội dung này không trùng với sự nghiên cứu của tác giả
khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Cơ sở dữ liệu
3
CĐSPLC
Cao đẳng Sƣ phạm Lào Cai
4
HSSV
Học sinh sinh viên
5
KTTT
Kiến thức thông tin
6
NCKH
Nghiên cứu khoa học
7
NCS
Nghiên cứu sinh
8
NCT
Nhu cầu tin
9
NDT
Ngƣời dùng tin
10
TT – TV
Thông tin – Thƣ viện
2.
STT
Từ viết tắt
Bảng 2.1: Thống kê loại hình tài liệu theo truyền thống
Bảng 2.2: Thống kê tài liệu theo năm xuất bản
Bảng 2.3: Mức độ và nguồn tìm kiếm thông tin
Bảng 2.4: Tiêu chí đánh giá thông tin của sinh viên
Bảng 2.5: Sự hiểu biết và thực hiện theo bản quyền – luật sở hữu trí tuệ
Bảng 2.6: Mức độ trích dẫn tài liệu tham khảo
Bảng 2.7: Đánh giá tính hữu ích của chƣơng trình đào tạo và thời điểm đào
tạo KTTT
Bảng 2.8: Nhu cầu tham dự các khóa đào tạo KTTT của sinh viên CĐSPL
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
4. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 7
7. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 8
2.1.3. Nguồn lực thông tin 42
2.1.4. Hệ thống sản phẩm và dịch vụ 46
2.2. Khảo sát và phân tích thực trạng phát triển kiến thức thông tin cho sinh
viên Cao đẳng Sƣ phạm Lào Cai 50
2.2.1. Hƣớng dẫn sử dụng Thƣ viện cho sinh viên 51
2.2.2. Hƣớng dẫn tìm kiếm và sử dụng thông tin 52
2.2.3. Hƣớng dẫn kỹ năng trích dẫn và lập danh mục tài liệu tham khảo 53
2.3. Thực trạng kiến thức thông tin của sinh viên Cao đẳng Sƣ phạm Lào
Cai 54
2.3.1. Kỹ năng định dạng nhu cầu tin 54
2.3.2. Kỹ năng tìm kiếm thông tin 56
2.3.3. Kỹ năng đánh giá thông tin 60
2.3.4. Kỹ năng sử dụng và trao đổi thông tin trong học tập và nghiên cứu
62
2.4. Đánh giá chung 67
2.4.1. Ƣu điểm 67
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 72
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC THÔNG TIN
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM LÀO CAI 75
3.1. Về phía nhà trƣờng 75
3.1.1. Tăng cƣờng nội dung và thời lƣợng các chƣơng trình phát triển
kiến thức thông tin 75
3.1.2. Xây dựng phong cách học tập chủ động tích cực cho sinh viên 77
3.1.3. Nâng cao nhận thức và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong
trƣờng để phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên 78
3.2. Về phía Thƣ viện 82
3.2.1. Phát triển nguồn lực thông tin 82
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ thông tin 83
3.2.3. Nâng cao vai trò và trình độ đội ngũ cán bộ thƣ viện 87
3.2.4. Đa dạng hóa hoạt động đào tạo ngƣời dùng tin 89
hƣởng từ phƣơng pháp giảng dạy và học tập thụ động tại trƣờng đại học,
thƣờng rất hạn chế trong khả năng tiếp cận nguồn thông tin, tri thức mới,
2
không chủ động trong việc tự động nghiên cứu để đào sâu và mở rộng kiến
thức chuyên môn.
Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết vấn đề này nếu có một
chiến lƣợc đào tạo hợp lý. Điều mà chúng ta cần làm là trang bị cho sinh viên
tốt nghiệp những kỹ năng và kiến thức để làm chủ thế giới thông tin. Tức là
giúp họ rèn luyện kỹ năng nhận dạng nhu cầu thông tin bản thân, định vị
nguồn thông tin phù hợp với những nhu cầu đó, tổ chức nguồn thông tin tìm
đƣợc một cách hợp lý, thẩm định nguồn thông tin đã đƣợc lựa chọn, và sử
dụng thông tin đó một cách hiệu quả và hợp pháp. Có thể thấy rằng, những
kiến thức và kỹ năng nhƣ trên không chỉ là đối với sinh viên mới tốt nghiệp,
mà còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sinh viên hiện nay. Nói cách
khác, sinh viên cần đƣợc trang bị kiến thức thông tin. Kiến thức thông tin
chính là chìa khóa quan trọng mở ra nhũng cơ hội tri thức và nghề nghiệp cho
mỗi cá nhân, góp phần thúc đẩy sự phát triển khoa học, công nghệ và giáo dục
của đất nƣớc. Kiến thức thông tin đƣợc xem là yếu tố cốt lõi giúp cho sinh
viên và giảng viên làm chủ thông tin và sử dụng thông tin một cách hiệu quả.
Kiến thức thông tin không chỉ bao hàm khả năng truy cập thông tin bên trong
môi trƣờng thƣ viện, mà nó còn bao quát tất cả các kỹ năng cần thiết cho việc
tìm kiếm, đánh giá, sử dụng thông tin từ các nguồn khóa và tạo ra thông tin
một cách hiệu quả để vƣơn tới mục tiêu nhất định. Hiện nay, trong bối cảnh
nền giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển tiếp từ đào tạo theo niên chế
sang học chế tín chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục, thì
việc phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên là điều không thể thiếu trong
hoạt động đào tạo của các trƣờng.
Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Lào Cai (tiền thân là trƣờng Trung cấp Sƣ
phạm) là ngôi trƣờng không ngừng phát triển, lớn mạnh cả về quy mô và chất
4
thông tin trong giáo dục đại học Mỹ và các chƣơng trình đào tạo kĩ năng
thông tin cho sinh viên tại Trung tâm Thông tin Thƣ viện Đại học Quốc gia
Hà Nội” (Nguyễn Huy Chƣơng, Nguyễn Thanh Lý); “Hiểu biết thông tin:
Tình hình và một số đề xuất” (Cao Minh Kiểm)…Các tác giả có những cách
dịch và định nghĩa khác nhau nhƣng phần lớn các ý kiến ý kiến đều thống
nhất nội hàm của thuật ngữ này đƣợc hiểu rằng: “Kiến thức thông tin là khả
năng tìm kiếm, thu thập, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả,
đúng nhu cầu và hợp pháp của mọi ngƣời trong lĩnh vực của họ”[4, tr. 170].
Bên cạnh sự tranh luận về mặt khái niệm thì việc bàn luận về sự cấp thiết
phải phát triển kiến thức thông tin cho cộng đồng ngƣời dùng tin nói chung,
đặc biệt là sinh viên nói riêng là vấn đề bức thiết trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay và đƣợc đề cập trong tác phẩm: “Vài suy nghĩ về vấn đề trang bị
kiến thức thông tin cho sinh viên trong các trƣờng Đại học Việt Nam”
(Nguyễn Văn Hành); “Tăng cƣờng kiến thức cho sinh viên – giải pháp nâng
cao chất lƣợng đào tạo trong các trƣờng đại học” (Tô Thị Hiền); “Kiến thức
thông tin – lƣợng kiến thức cần thiết cho ngƣời dùng tin trong hệ thống giáo
dục đại học Việt Nam hiện nay” (Trần Thị Quý); “Đẩy mạnh công tác nghiên
cứu và đào tạo kiến thức thông tin ở Việt Nam” (Lê Văn Viết)…Trong hầu
hết các tác phẩm này đều nêu bật vai trò và tầm quan trọng của kiến thức
thông tin trong thời đại ngày nay và sự cần thiết phải đẩy mạnh đào tạo kiến
thức thông tin ở các trƣờng đại học. Để phát triển kiến thức thông tin cho sinh
viên, đa phần các ý kiến đều cho rằng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: Đổi
mới nội dung, phƣơng pháp và chƣơng trình đào tạo; Đƣa kiến thức thông tin
thành môn học bắt buộc trong chƣơng trình giảng dạy cho sinh viên; Thiết kế
chƣơng trình kiến thức thông tin phù hợp đông thời nâng cao trình độ đội ngũ
cán bộ giảng dạy về kiến thức thông tin…
5
kiến thức thông tin (KTTT) cho sinh viên của trƣờng.
Khóa luận tập trung nghiên cứu việc phát triển KTTT cho sinh viên cao đẳng
- Phạm vi không gian nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu về KTTT và công tác phát triển KTTT cho sinh
viên Trƣờng CĐSP LC.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
Từ năm 2000-nay
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng KTTT của sinh viên CĐSPLC, tác giả tìm
ra các mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân, đề xuất nhũng giải pháp thích hợp
nhằm tăng cƣờng công tác phát triển KTTT cho sinh viên trƣờng CĐSPLC.
Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận cần tập trung giải quyết các nhiệm vụ
sau:
- Xem xét khái niệm kiến thức thông tin và yêu cầu phát triển kiến thức
thông tin cho sinh viên.
- Tìm hiểu vai trò của KTTT trong hoạt động học tập, nghiên cứu tại
trƣờng CĐSPLC.
- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kiến thức thông tin cho sinh
viên CĐSP LC.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên
Trƣờng CĐSP LC.
7
Các kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất của khóa luận có thể
sử dụng làm căn cứ để Ban giám hiệu và Ban lãnh đạo Thƣ viện trƣờng Cao
đẳng Sƣ phạm Lào Cai xây dựng kế hoạch chiến lƣợc bền vững để phát triển
có hệ thống kiến thức thông tin cho sinh viên, góp phần vào sự nghiệp đào tạo
nguồn nhân lực giáo viên của đất nƣớc nói chung và công tác đào tạo, nghiên
cứu của Nhà trƣờng nói riêng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo,
phụ lục. Đề tài gồm 3 chƣơng:
9
1.1.
1.1.1. Khái niệm kiến thức thông tin
Thuật ngữ “Kiến thức thông tin” (Information literacy) đã đƣợc đề cập
từ những năm 70 của thế kỷ trƣớc. Sự xuất hiện của thuật ngữ này gắn liền
một vấn đề quan trọng trong việc đào tạo sinh viên, đặc biệt là cho những
ngƣời đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
Cần hiểu rõ rằng KTTT không chỉ đơn thuần là những kỹ năng cần thiết
để tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, nó bao gồm cả những kiến thức về
các thể chế xã hội và các quyền lợi do pháp luật quy định liên quan đến việc
thu thập các nguồn thông tin. Đây có lẽ là mảng kiến thức cần phải đƣợc đặc
biệt nhấn mạnh trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, khi mà các vấn đề bản
quyền và sở hữu trí tuệ đang trở thành vấn đề toàn cầu.
Ngoài ra, KTTT gắn liền với khả năng nghiên cứu độc lập và học tập
suốt đời. Có nghĩa là, ngƣời có KTTT là ngƣời có khả năng tiếp cận và áp
dụng tri thức một cách tích cực, chủ động, hiệu quả trong từng phạm vi hoạt
động cụ thể của mình. Theo Hiệp hội các thƣ viện chuyên ngành và các
trƣờng đại học Hoa Kỳ (ACRL, 1989), ngƣời có KTTT là ngƣời “đã học đƣợc
cách thức để học. Họ biết cách học bởi học nắm đƣợc phƣơng thức tổ chức tri
thức, tìm kiếm thông tin và sử dụng thông tin, do đó những ngƣời khác có thể
học tập đƣợc từ họ. Họ là những ngƣời đã đƣợc chuẩn bị cho khả năng học
tập suốt đời, bởi lẽ họ luôn tìm đƣợc thông tin cần thiết cho bất kỳ nhiệm vụ
hoặc quyết định nào một cách chủ động”.
11
Nhƣ trên đã nói, sự bùng nổ thông tin là một tiền đề quan trọng cho sự
ra đời của KTTT. Ngày nay việc xuất bản hoặc công bố tài liệu dƣới dạng in
ấn hay điện tử đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Các nguồn
thông tin ngày nay càng đa dạng và phát triển. Ƣu điểm của điều này là ngƣời
dùng tin có nhiều lựa chọn hơn đối với các nguồn thông tin, dễ dàng tiếp cận
nguồn thông tin hơn. Tuy nhiên, mặt trái của nó là ngƣời dùng tin luôn phải tự
dặt ra câu hỏi: thông tin này có đáng tin cậy không? Có phù hợp với vấn đề
của mình hay không? Phải tổ chức những nguồn tin đó nhƣ thế nào đây? Khó
có thể trả lời những câu hỏi trên nếu thiếu sự hiểu biết về thế giới thông tin,
tức là thiếu KTTT.
hiểu đƣợc sự khác nhau giũa nguồn thông tin cấp một và nguồn thông tin cấp
hai, hiểu cách sử dụng chúng một cách khoa học với mỗi chủ đề.
- Biết đánh giá lại bản chất của nhu cầu thông tin: xem lại nhu cầu thông tin
ban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại hoặc thu gọn câu hỏi tìm kiếm; liên kết
và sử dụng các tiêu chuẩn để tạo ra các lựa chọn, tạo ra các quyết định thông
tin.
- Sử dụng các nguồn thông tin để ra quyết định: hiểu đƣợc các nguồn thông
tin khác nhau sẽ biểu hiện dƣới những dạng khác nhau; sử dụng nguồn thông
tin một cách có hệ thống để hiểu các vấn đề cần nghiên cứu; sử dụng thông tin
cho công việc ra quyết định và giải quyết vấn đề.
- Lựa chọn phƣơng pháp hoặc công cụ phù hợp nhất để tìm kiếm thông tin:
xác định phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp; hiểu đƣợc những thuận lợi và khả
năng áp dụng của các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau; xác định đƣợc mục
13
tiêu, nội dung và cấu trúc của các công cụ truy cập thông tin; tham khảo thủ
thƣ và các chuyên gia thông tin để xác định các công cụ tìm kiếm.
- Xây dựng và thực hiện các chiến lƣợc tìm kiếm hiệu quả: phát triển kế
hoạch tìm kiếm phù hợp với phƣơng pháp nghiên cứu; xác định chính xác từ
khóa, từ đồng nghĩa với các thuật ngữ liên quan đến nhu cầu thông tin; xây
dựng và thực hiện một chiến lƣợc tìm kiếm sử dụng câu lệnh phù hợp; thực
hiện tìm kiếm sủ dụng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp với chủ đề, môn
học.
- Sử dụng các phƣơng pháp phù hợp để tìm kiếm thông tin: sử dụng các công
cụ truy cập thông tin phù hợp để truy cập thông tin dƣới nhiều dạng khác
nhau; sử dụng dịch vụ thông tin phù hợp để tiếp cận nhu cầu thông tin nhƣ
cung cấp tài liệu, phổ biến tin….; sử dụng các điều tra, thƣ, phỏng vấn và các
hình thức thẩm định khác để truy cập tới nguồn thông tin cấp một (thông tin
gốc).
cách hiệu quả.
- Hiểu biết văn hóa, tôn giáo và các vấn đề kinh tế xã hội có liên quan đến
việc truy cập và sử dụng thông tin: Nhận dạng đƣợc và có khả năng liên kết
các vấn đề liên quan đến bản quyền và bảo mật trong môi trƣờng thông tin
dƣới dạng in ấn và điện tử; Nhận dạng và hiểu đƣợc các vấn đề liên quan đến
việc kiểm duyệt và tự do ngôn luận; Hiểu và tôn trọng sự riêng biệt, sự đa
dạng về văn hóa trong việc sử dụng thông tin.
- Công nhận những quy ƣớc, quy định liên quan tới việc truy cập và sử dụng
thông tin: Hiểu đƣợc thế nào là đạo văn và biết cách trích dẫn kiến thức, ý
tƣởng của ngƣời khác.
15
- Vấn đề pháp luật trong việc lƣu trữ, phổ biến nguyên bản, hình ảnh, âm
thanh: Chấp nhận quyền truy cập thông tin của mọi ngƣời dùng tin và không
phá hoại các nguồn thông tin hoặc làm “ô nhiễm” môi trƣờng thông tin; Thu
thập, lƣu trữ và phổ biến thông tin, dữ liệu, hình ảnh âm thanh trong giới hạn
cảu pháp luật cho phép; Hiểu đƣợc và chấp hành các quy ƣớc trong việc sở
hữu, bản quyền và sử dụng tài liệu có bản quyền.
1.1.3. Vấn đề phát triển kiến thức thông tin
KTTT đƣợc hình thành và phát triển và hoàn thiện trong suốt cuộc đời
con ngƣời. Chính vì vậy cần phải giáo dục và phát triển KTTT ngay từ trong
nhà trƣờng phổ thông và tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Việc phát triển KTTT ở bậc đại học, cao đẳng đặc biệt quan trọng, bởi đây là
cơ sở để sinh viên có thể học tập một cách năng động và sáng tạo.
Thách thức hiện nay đối với giáo dục đại học, cao đẳng là làm thế nào để
lồng ghép KTTT vào các bài kiểm tra cụ thể trong quá trình học tập của sinh
viên tại tất cả các trình độ. Một cách tiếp cận sáng tạo và đa chiều trong việc
phát triển KTTT đã đƣợc áp dụng tại một cơ sở giáo dục đại học ở Australia.