Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sút bóng bằng MU chính diện cho đội tuyển bóng đá nữ trường THPT hàn thuyên tỉnh bắc ninh - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DC TH CHT  NGC THÚY THC TRNG VÀ GII PHÁP
NÂNG CAO HIU QU SÚT BÓNG
BNG MU CHÍNH DII
TUY NG THPT
HÀN THUYÊN - TNH BC NINH

KHÓA LUN TT NGHII HC
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC

ng dn khoa hc: Th.S NGUYN TH HÀ

HÀ NI - 2015
L

Tên tôi là: Th Ngc Thúy
Sinh viên lớp: K37GDTC - Chuyên ngành CNKHSP GDTC

: Giáo dục thể chất
LVĐ
: Lƣợng vận động
NĐC
: Nhóm đối chứng
NTN
: Nhóm thực nghiệm
Nxb
: Nhà xuất bản
STN
: Sau thực nghiệm
TDTT
: Thể dục thể thao
THPT
THSC
: Trung học phổ thông
: Trung học cơ sở
TTN
: Trƣớc thực nghiệm
VĐV
: Vận động viên

1.8.1. Đặc điểm tâm lý 15

1.8.2. Đặc điểm về sinh lý của lứa tuổi trung học phổ thông 16
CHƢƠNG 2NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP, TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 19
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu 19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 19
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 19
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm 19
2.2.3.Phương pháp phỏng vấn tọa đàm 19
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 20
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm 20
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê 20
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu 22
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu 22
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đánh giá thực trạng khả năng thực hiện kỹ thuật sút bóng bằng mu chính diện cho
đội tuyển bóng đá nữ trƣờng THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh 23
3.1.1. Lựa chọn test đánh giá sút bóng cầu môn bằng mu chính diện 23
3.1.2. Đánh giá thực trạng khả năng sút bóng cầu môn bằng mu chính diện cho đội
tuyển bóng đá nữ trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh 25
3.1.3. Đánh giá các phương pháp huấn luyện 29
3.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả sút bóng bằng mu chính diện cho đội tuyển bóng
đá nữ trƣờng THPT Hàn Thuyên - tỉnh Bắc Ninh 30
3.2.1. Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả sút bóng cầu môn bằng mu chính diện
cho đội tuyển bóng đá nữ trường THPT Hàn Thuyên - tỉnh Bắc Ninh 30
3.2.2. Xây dựng tiến trình thực nghiệm. 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.5
Kết quả phỏng vấn mức độ ƣu tiên thời gian cho mỗi
buổi tập mà các chuyên gia, HLV, giáo viên cho đội
tuyển bóng đá nữ trƣờng THPT Hàn Thuyên - Bắc Ninh
lựa chọn (n = 10)
38
Bảng 3.6
Tiến trình giảng dạy của đội tuyển bóng đá nữ trƣờng
THPT Hàn Thuyên - Bắc Ninh
40
Bảng 3.7
So sánh kết quả kiểm tra khả năng sút bóng cầu môn
bằng mu chính diện của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng TTN cho đội tuyển bóng đá nữ trƣờng THPT
Hàn Thuyên - Bắc Ninh.
42

Bảng 3.8
So sánh kết quả kiểm tra khả năng sút bóng cầu môn
bằng mu chính diện của 2 NTN và NĐC sau thực
nghiệm
43
Biểu đồ 1
Biểu đồ thể hiện thành tích thực hiện chạy đà sút bóng
xa 5 quả trƣớc và STN của đội tuyển bóng đá nữ trƣờng
THPT Hàn Thuyên - Bắc Ninh.
44
Biểu đồ 2
Biểu đồ thể hiện hiệu quả thành tích sút bóng liên tục
10 quả vào cầu môn (6x2,10m) khi bóng sống (quả)

của sự nghiệp xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã
hội. Nhận thức đƣợc vị trí, vai trò của quá trình GDTC trƣờng học, Đảng và
Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất cho giáo dục, mong muốn
đào tạo đội ngũ giáo viên có chuyên môn, có khả năng xây dựng và phát triển
chƣơng trình phù hợp với đối tƣợng và nhu cầu xã hội, góp phần đẩy mạnh
công tác giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.
Hệ thống chƣơng trình GDTC ở trƣờng phổ thông hiện nay bao gồm
các môn: Điền kinh, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, đá cầu… Trong đó,
bóng đá là một môn thể thao đã đƣợc quốc tế hóa, phổ biến rộng khắp trên thế
giới, đƣợc mọi ngƣời say mê yêu thích và hiện nay ở những nƣớc phát triển,
bóng đá đƣợc coi nhƣ một nền công nghiệp “không khói”.
Bóng đá là một môn thể thao tập thể, có hình thức vận động đa dạng và
phong phú, luôn đƣợc mọi ngƣời dân trên thế giới yêu thích. Thông qua việc
tập luyện và thi đấu, bóng đá giúp con ngƣời xích lại gần nhau, mở rộng quan
hệ xã hội và giáo dục cho con ngƣời nhiều đức tính tốt đẹp.
Trong những năm gần đây, phong trào TDTT nƣớc ta nói chung và
bóng đá nói riêng đã bắt đầu có những thành tích đáng khích lệ, mang tính
thuyết phục. Đó là những tấm huy chƣơng vàng, bạc, đồng mà các nam nữ
VĐV của chúng ta giành đƣợc qua các kỳ Seagames 21, 22, 23, 24, 25,… đặc
biệt gần đây nhất là thành tích của đội tuyển bóng đá nam U19 Việt Nam, đây
chính là niềm động viên to lớn cho nền bóng đá nƣớc nhà.

2
Một trận thi đấu bóng đá khi diễn ra luôn tiềm ẩn những yếu tố bất ngờ,
luôn diễn ra các hoạt động công, thủ của cả hai đội. Chính vì vậy, muốn giành
đƣợc chiến thắng, trình độ của các cầu thủ cần đạt tới mức tiêu chuẩn và phải
có sự chuẩn bị tốt về các mặt: Kỹ thuật, chiến thuật, khả năng vận động, sự
chuẩn bị về tâm lý, sinh lý, thể lực, điều kiện tập luyện, huấn luyện, chế độ
dinh dƣỡng, khen thƣởng… Trong những yếu tố đó, kỹ thuật là một trong
những vấn đề cơ bản khiến mỗi cầu thủ có thể phát huy đƣợc sức mạnh của cá

 Gi thuyt khoa hc
Nếu đề tài đánh giá đúng thực trạng và áp dụng có hiệu quả các bài
tập đƣợc lựa chọn sẽ giúp đội tuyển bóng đá nữ của trƣờng THPT Hàn
Thuyên - Bắc Ninh nâng cao hiệu quả sút bóng bằng mu chính diện, đạt thành
tích cao khi thi đấu trong và ngoài trƣờng. 4



1.1. Ch ng và Ni vi TDTT và
GDTC ng hc
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa một
cách mạnh mẽ. Xu thế toàn cầu hóa đã và đang đòi hỏi đất nƣớc ta phải mở
rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực
TDTT. Mở rộng quan hệ quốc tế trên lĩnh vực TDTT đang góp phần tích cực
thực hiện mục tiêu chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nƣớc. Những thành
tích cao của VĐV trong các cuộc thi đấu quốc tế có sức ảnh hƣởng rộng rãi,
góp phần nâng cao lòng tự hào dân tộc và uy tín của nƣớc ta trên thế giới. Vì
vậy, đào tạo đội ngũ VĐV tiêu biểu cho dân tộc và cho phong trào TDTT,
nâng cao thành tích các môn tƣơng xứng với tầm vóc của đất nƣớc, là một
điều kiện quan trọng để mở rộngcác quan hệ TDTT quốc tế.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của TDTT, trong những năm gần đây,
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến phát triển và đầu tƣ cho ngành thể
dục thể thao, thành lập các trung tâm huấn luyện mới với mục đích đào tạo
các đội tuyển kế cận nòng cốt, phát triển thể thao thành tích cao. Xuất phát từ
mục đích đó, ngành TDTT xác định nhiệm vụ trọng tâm của công tác TDTT
là phát triển phong trào TDTT quần chúng, coi đó là “vƣờn ƣơm”, là nền tảng
cơ sở để phát triển thể thao thành tích cao. Để phát triển rộng rãi phong trào

hƣớng phát triển có tính chất chiến lƣợc, trong đó quy định các môn thể thao
và các hình thức hoạt động mang tính phổ cập đối với mọi đối tƣợng, lứa tuổi,
tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của thể thao quần chúng, khoẻ để xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bộ giáo dục và đào tạo cần đặc biết coi trọng việc

6
GDTC trong nhà trƣờng, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại
khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp, phải có
sân bãi, nhà tập TDTT, có hệ thống hợp lý và có kế hoạch tích cực đào tạo đội
ngũ giáo viên TDTT, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học”[2].
1.2. Mc tiêu và nhim v ca giáo dc th chng hc
1.2.1. Mc tiêu
Mục tiêu chung của hệ thống GDTC trƣờng phổ thông là phải thực hiện
hoàn thiện thể chất liên tục ở mỗi giai đoạn lứa tuổi trên cơ sở đó đảm bảo khi
kết thúc thời gian học phải đạt đƣợc mức cần thiết về trình độ chuẩn bị thể lực
toàn diện để tham giá các hình thức hoạt động xã hội quan trọng tiếp đó.
1.2.2. Nhim v
- Nhiệm vụ tăng cƣờng và bảo vệ sức khỏe cho ngƣời tập.
- Nhiệm vụ giáo dƣỡng: Trang bị cho học sinh những kỹ năng kỹ xảo
vận động, phát triển các tố chất thể lực.
- Nhiệm vụ giáo dục: Giáo dục các mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các
mặt giáo dục còn lại của giáo dục toàn diện.
 thc tin
1.3.1. Khái nim bài tp th cht
Bài tập thể chất là những hành động vận động chuyên biệt do con
ngƣời sáng tạo một cách có ý thức có chủ đích đƣợc sử dụng phù hợp với quy
luật GDTC để giải quyết nhiệm vụ của GDTC.
1.3.2. Khái ni
Bóng đá là môn thể thao đƣợc tiến hành trên sân hình chữ nhật mà
ngƣời chơi đƣợc chia thành 2 đội, mỗi đội có 10 cầu thủ và 1 thủ môn. Ngƣời


8
1.4.2. i vi h th
- Tham gia chơi và tập luyện bóng đá đều đặn, ngƣời chơi sẽ có sức
khỏe tốt. Khi chơi, hệ thống các cơ quan trong cơ thể phát triển đều đặn,
ngƣời tập sẽ có vóc dáng cân đối, cân nặng, dung tích sống, lồng ngực và
chiều cao phát triển mạnh.
- Các nhóm cơ, xƣơng, khớp, dây chằng… đƣợc củng cố. Làm tăng độ
rắn chắc và bền vững của nó, thích ứng với tác động bên ngoài. Những sự
thay đổi đặc biệt ở hệ thống cơ và xƣơng của đôi chân bởi vì gắn liền với hoạt
động chuyên môn của các VĐV.
- Cơ quan hô hấp có sự thay đổi quan trọng, nó đƣợc rèn luyện và tăng
cƣờng, lƣợng khí lƣu thông 0,7-1 lít cao hơn 0,3-0,5lít so với ngƣời không tập
luyện, dung tích sống 4,6-7,5 lít và lƣợng thông khí phổi tối đa là 110-150 l/p,
có sức chịu đựng tốt trong trạng thái thiếu oxy.
1.5.  lý lun v k thut sút bóng bng mu chính din
1.5.1. m ca k thut sút bóng bng mu chính din
Sút bóng bằng mu chính diện bàn chân là kỹ thuật thông dụng tạo đƣợc
đƣờng bóng đi mạnh.Sút bóng bằng mu chính diện là hoạt động tƣơng đối tự
nhiên, khi thực hiện không ảnh hƣởng tới kỹ thuật chạy thẳng hƣớng.
Sút bóng bằng mu chính diện thƣờng đƣợc sử dụng để sút bóng cầu
môn hoặc chuyền bóng đi xa.
1.5.2. Nguyên lý kỹ thuật sút bóng bằng mu chính diện
Gồm 5 giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: Chạy đà:
- Thẳng hƣớng bóng (Chếch từ 5-10 độ, đối với ngƣời chân dài), tốc độ
tăng dần đều, bƣớc cuối dài.
+Giai đoạn 2: Đặt chân trụ:

9

+ Giai đoạn 3: Củng cố, hoàn thiện, nâng cao và áp dụng vào thi đấu
với mục đích giúp cho kỹ xảo vận động đƣợc vững chắc, ở giai đoạn này cần
khắc phục một số nhƣợc điểm nhỏ mà ngƣời tập hay mắc phải. Điều quan
trọng là HLV phải chỉ rõ cho họ điểm yếu và sửa chữa sai lầm một cách tối
ƣu nhất.Tuy nhiên phải yêu cầu các nguyên tắc huấn luyện sao cho ngƣời tập
có thể hoàn thành bài tập một cách khác nhau nhất và hiệu quả nhất.
1.7. Các nguyên tc hun luyn
Trong bất kỳ một quá trình huấn luyện nào cũng phải tuân theo các
nguyên tắc chung là từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ chậm đến
nhanh, từ lƣợng vận động ít đến lƣợng vận động nhiều. Ngoài ra còn một số
nguyên tắc sau:
1.7.1. Nguyên tc t giác tích cc
Nguyên tắc này đòi hỏi giáo dục và giáo dƣỡng VĐV sao cho họ có thể
thực hiện đƣợc các yêu cầu đặt ra trong tập luyện và thi đấu một cách độc lập
bền bỉ và sang tạo dựa trên cơ sở nhận thức tƣ tƣởng đúng đắn, có năng lực
tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch và việc đánh giá việc tập luyện của
họ. Điều đó dẫn đến sự phát triển tính tích cực có mục đích và tính độc lập
của vận động.
- Làm cho VĐV hiểu rõ mục đích và thành tích cần đạt đƣợc
- Trang bị cho VĐV những hiểu biết trong mối quan hệ chặt chẽ với
các nhiệm vụ tập luyện cần phải giải quyết
- Những yêu cầu đặt ra cần phải đòi hỏi một sự suy nghĩ, một động cơ
và một sự trả lời
- Đƣa VĐV vào việc chuẩn bị xây dựng và đánh giá quá trình tập luyện
- Giáo dục VĐV biết tự đánh giá

11
- Giao cho VĐV có năng khiếu các nhiệm vụ hƣớng dẫn về mặt sƣ
phạm.
- Yêu cầu các VĐV luôn luôn kiểm tra một cách có ý thức quá trình

năng lực cũng nhƣ khả năng chịu đựng LVĐ.
1.7.4. Nguyên tu ca 
Nguyên tắc này đòi hỏi HLV phải thƣờng xuyên đề ra cho VĐV các
yêu cầu mới và cao hơn. Nó đòi hỏi VĐV phải đấu tranh với các yêu cầu và
thực hiện chúng.
Nguyên tắc này xuất phát từ các mối quan hệ có tính quy luật giữa việc
nâng cao các yêu cầu của LVĐ và sự thích ứng của các hệ thống chức năng
sinh lý của VĐV. Các hệ thống chỉ đƣợc hoàn thiện nếu nhƣ nó phải chịu
đựng trên mức bình thƣờng và phải huy động các năng lƣợng dự trữ. Bởi vậy
việc phấn đấu để vƣơn tới thành tích thể thao cao hơn mà hiện tại còn chƣa
đạt đƣợc, gắn bó một cách chặt chẽ với với việc tìm ra các con đƣờng mới về
phƣơng pháp nhằm thực hiện các LVĐ tập luyện cao hơn với chất lƣợng tốt
hơn. Tóm lại là hình thức, khối lƣợng, cƣờng độ và diễn biến của việc nâng
cao yêu cầu của LVĐ phải phù hợp với tuổi đời, tuổi sinh học tuổi tập luyện
và năng lực thể thao.
1.7.5. Nguyên tng vng liên tc
Nguyên tắc này yêu cầu trong quá trình huấn luyện phải thƣờng
xuyên hƣớng tới các LVĐ tối ƣu và đặc biệt sắp xếp các bƣớc quá độ trong
tập luyện để năng lực thể thao có thể phát triển tốt nhất.Yêu cầu này dựa
trên cơ sở của các mối quan hệ có tính quy luật giữa LVĐ và sự phát triển
thành tích thể thao.
13
Quy tắc:
- Ngăn chặn và tránh những gián đoạn trong tập luyện, trƣớc hết thông
qua sự giáo dục thái độ xã hội chủ nghĩa đối với tập luyện cho VĐV: Thông
qua việc giáo dục sức khỏe và thông qua ảnh hƣởng của sự sắp xếp chế độ
nghỉ hè.

thành tích thi đấu, tốt nhất thể hiện nó trong cuộc thi đấu quan trọng nhất của
thời kì huấn luyện.
- Thời kì chuyển tiếp: Là thời kì quá độ của thời kì thi đấu của chu kì
tập luyện. Nhiệm vụ chủ yếu là nghỉ ngơi tích cực sau các LVĐ thi đấu căng
thẳng, thời hạn của thời kì này tƣơng đối ngắn.
1.7.7. Nguyên tc k hoch và h thng
Thực hiện một cách hệ thống quá trình huấn luyện có nghĩa là tất cả các
biện pháp tập luyện cần phải xuất phát từ các yêu cầu của cấu trúc thành tích
của môn thể thao.
Đảm bảo tính hệ thống đòi hỏi cần sử dụng các quy luật tác động trong
luyện tập để nâng cao phát triển thành tích thể thao mà không đƣợc chệch
hƣớng và không đƣợc trì hoãn, ngoài ra còn xuất phát từ mục đích thành tích
cao nhất đã đƣợc xác định.
Nguyên tắc này xuất phát từ các quy luật của quá trình nhận thức và
tính hiệu quả chuyên biệt của các môn hình thức khác nhau của LVĐ với sự
phát triển của thành tích thể thao
Quy tắc:
- Luôn luôn hƣớng vào chiến lƣợc xây dựng thành tích dài hạn và lập
kế hoạch huấn luyện một cách tỉ mỉ.

15
- Luôn luôn hƣớng vào mục đích cao nhất, lập kế hoạch và đề ra mục
đích thành tích rõ ràng, có thể thực hiện đƣợc.
- Trong quá trình huấn luyện cần chú ý đến tính logic trong sự giáo
dƣỡng từng yếu tố xác định thành tích.
- Cần có sự chú ý lớn nhất trong việc sắp xếp trật tự các bài tập của
giáo án.
- Phải theo dõi sự phát triển thành tích thể thao, thái độ và hành động
của VĐV.
1.8. m tâm, sinh lý ca hc sinh THPT

- Trí nhớ: Ở lứa tuổi này, hầu nhƣ không tồn tại việc nghi nhớ máy móc
do các em đã biết cách nghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính logic, tu duy chặt
chẽ hơn và lĩnh hội đƣợc bản chất của vấn đề cần học tập. Do đặc điểm trí
nhớ của các em rất tốt nên giáo viên có thể sử dụng phƣơng pháp trực quan
kết hợp với giảng giải, phân tích sâu sắc các chi tiết kỹ thuật động tác và vai
trò, ý nghĩa cũng nhƣ cách sử dụng các phƣơng tiện, phƣơng pháp trong
GDTC để các em có thể tự lập một các độc lập trong thời gian nhàn rỗi.
- Các phẩm chất ý chí đƣợc hình thành rõ ràng hơn và mạnh mẽ hơn so
với lứa tuổi trƣớc đó. Các em có thể hoàn thành những bài tập và đòi hỏi sự
khắc phục khó khan, sự nỗ lực ý chí lớn trong tập luyện.
1.8m v sinh lý ca la tui trung hc ph thông
Cơ thể ở lƣới tuổi này phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh, các bộ phận vẫn
phát triển nhƣng chậm dần.Chức năng sinh lý ổn định tƣơng đối, khả năng
vận động cơ thể nhanh nhẹn và đƣợc nâng cao hơn có ý nghĩa cao trong huấn
luyện và là sự phát triển mạnh mẽ của các hệ cơ quan cũng, thể lực tăng và
dần đƣợc hoàn thiện hơn so với lứa tuổi THCS.

17
1.8.2.1. Hệ thần kinh
Hệ thần kinh tiếp tục đƣợc phát triển và đi đến hoàn thiện, kỹ năng tƣ
duy, phân tích tổng hợp và trừu tƣợng đƣợc phát triển tạo điều kiện cho việc
hình thành phản xạ có điều kiện. Do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến
sinh dục, tuyến yên làm cho hƣng phấn của hệ thần kinh chiếm ƣu thế giữa
hƣng phấn và ức chế không cân bằng làm ảnh hƣởng tới hoạt động thể lực.
Vì vậy, trong quá trình giảng dạy và huấn luyện giáo viên hay HLV cần
sử dụng bài tập thích hợp và thƣờng xuyên quan sát tới phản ứng của cơ thể
VĐV và có biện pháp cụ thể kịp thời.
1.8.2.2. Hệ vận động
Hệ xƣơng: Đang bắt đầu giảm tốc độ phát triển, mỗi năm nữ cao thêm
0.5-1cm, nam 1-3cm, cột sống đã ổn định hình dáng vì vậy có thể sử dụng

Trích đoạn Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả sút bóng cầu môn bằng mu chính diện Xây dựng tiến trình thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status