1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cà chua là cây rau ăn quả có tên khoa học Lycopercicum esculentum Mill
được trồng và tiêu thụ phổ biến trong cả nước, diện tích sản xuất duy trì 23-25
nghìn ha/năm. Trong đó, các tỉnh đồng bằng sông Hồng chiếm 30,23% tổng diện
tích và 23,36% sản lượng cà chua sản xuất trong cả nước. Sản xuất 01 ha cà chua
ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập 120-200 triệu đồng, bằng 2-3 lần so với
trồng lúa (Đặng Văn Niên và cs., 2013). Trong những năm qua, diện tích sản xuất
cà chua tăng chậm, khó khăn chủ yếu là thiếu bộ giống cà chua chịu nóng, kháng
bệnh virus xoăn vàng lá để mở rộng diện tích trồng trái vụ (vụ Xuân Hè và Thu
Đông). Đứng trước thực trạng đó, thời gian qua các cơ quan khoa học trong nước
đã tập trung nghiên cứu và chọn tạo thành công một số giống cà chua lai như:
VT3, Lai Số1, HT9, HT21 các giống tạo ra vẫn chủ yếu trồng trong vụ Đông.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu chọn giống cà chua lai chịu nóng, kháng bệnh virus
xoăn vàng lá, trồng tốt trong vụ Xuân Hè, vụ Thu Đông là rất cần thiết.
2. Mục tiêu đề tài
- Bổ sung nguồn vật liệu có những ưu điểm nổi bật về một số tính trạng:
năng suất, chất lượng quả, kháng bệnh virus xoăn vàng lá phục vụ nghiên cứu
chọn tạo giống cà chua ưu thế lai năng suất cao, chịu nóng và khả năng chống
chịu bệnh virus xoăn vàng lá ở Việt Nam.
- Chọn tạo được một số tổ hợp lai cà chua ưu tú, thích hợp trồng trong vụ
Xuân Hè và vụ Thu Đông, khả năng chống chịu bệnh virus xoăn vàng lá khá,
năng suất đạt trên 45 tấn/ha, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu nội tiêu và chế
biến xuất khẩu.
3. Những đóng góp mới của đề tài
Bằng hệ thống tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, bao gồm: đánh giá
diễn biến bệnh virus xoăn vàng lá gây hại trên đồng ruộng, lây nhiễm nhân tạo, sử
dụng phân tích chỉ thị phân tử, đã xác định được 4 dòng cà chua mang gen kháng
bệnh virus xoăn vàng lá Ty1 là dòng: D10, D12, D13 và D15, các dòng này có ý
nghĩa ứng dụng trong nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ưu thế lai kháng bệnh
và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cà chua trong vụ Xuân Hè, vụ Thu
Đông tại các vùng trồng cà chua.
5. Cấu trúc của luận án
Luận án chính gồm 121 trang: mở đầu (4 tr). Tổng quan tài liệu và cơ sở
khoa học của đề tài (35 tr). Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (16
tr). Kết quả nghiên cứu và thảo luận (64 tr). Kết luận, đề nghị (2 tr). Danh mục
công trình đã công bố liên quan đến dự án (1 tr) và tài liệu tham khảo (8 tr),
gồm: 33 tài liệu trong nước và 86 tài liệu ngước ngoài. Luận án có 44 bảng
trong báo cáo chính và 10 phụ lục, có 10 hình ảnh trong báo cáo và 5 trang hình
ảnh minh họa khác.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc và phân loại thực vật học cây cà chua
Cây cà chua, có tên khoa học (Lycopersicum esculentum Mill) thuộc họ cà
Solanaceae. Cây cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n=24, được Miller phân loại
năm 1754.
Theo tài liệu của các tác giả Choudhury (1970), Luckwill (1943), Rick
(1973) và Taylor (1986), cây cà chua có nguồn gốc ở vùng Andean, bao gồm
3
Colombia, Ecuador, Peru, Bolivia và Chile dọc bờ biển Thái Bình Dương, từ
quần đảo Galapagos tới Chi Lê, đây là các khu vực có khí hậu nhiệt đới khô.
Từ lâu, nhiều tác giả nghiên cứu, phân lập, xây dựng hệ thống phân loại cây
cà chua theo quan điểm của riêng mình như: Muller (1940); Daskalov and Popov
(1941); Luckwill (1943); Lehman (1953); Breznhev (1955, 1964), Zuhucospki
(1964). Ở Mỹ dùng phân loại của Muller, ở châu Âu và Liên Xô (cũ) thường dùng
phân loại của Brezhnev và hệ thống phân loại này được sử dụng rộng rãi ở rất
nhiều nước khác (dẫn theo Nguyễn Hồng Minh, 2000).
1.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới
Cây là chua là cây rau ăn quả được trồng, tiêu thụ hầu hết các nước trên thế
gen cây trồng Quốc gia đã thu thập, nhập nội và
4
đang lưu giữ 13.500 giống
của hơn 100 loài cây trồng trong đó có cây cà chua
(Trường Giang, 2009).
1.3.2. Một số nghiên cứu đánh giá nguồn gen phục vụ chọn giống
1.3.2.1. Nguồn gen cà chua chất lượng cao
Nghiên cứu, khai thác nguồn gen cà chua đã xác định được những loài cà
chua hoang dại S. Pimpinellifolium L có mang tính trạng chất lượng quả cao, loài
S. chmielewskii có tính trạng quy định hàm lượng đường trong quả cao (Esquinas
and Nuez, 1995). Các dạng cà chua bán hoang dại thuộc loài L.esculentum Mill,
như var. cerasifome, pyrifome, pruniforme là nguồn vật liệu quý cho chọn tạo
giống cà chua chất lượng cao (Barbara et al., 2013).
1.3.2.2. Nguồn gen cà chua có khả năng chịu nóng
Nghiên cứu nguồn gen cà chua chịu nhiệt độ cao được tìm thấy ở
L.esculentum var. cerasiforme. Nhiều mẫu giống chịu nóng được tạo ra ở vùng
nhiệt đới với các mẫu giống như: CLN 130, DC4-2-0. Gen chịu nóng HsfA1,
sHSP, hsp21 nhận biết trong loài S. lyco-persicon (Amanjot and Grover, 2008).
1.3.2.3. Nguồn gen kháng bệnh nấm Phytophora infestans ở cà chua
Bệnh nấm mốc sương (Late Blight) gây ra do nấm Phytophora infestan. Nấm
bệnh này gây hại nhiều bộ phận của cây cà chua: thân, lá, hoa, quả (Rubin et al.,
2001; Rubin and Cohen, 2004). Một số giống cà chua mang gen kháng Ph-1
(giống New Yorker) hay gen Ph-2 (Pieraline, Macline, Piline) không thể hiện khả
năng kháng tốt đối với các chủng loại nấm mốc sương tại Israel (Cohen, 2002).
Gen mới của tính kháng bệnh mốc sương là Ph-3 được phát hiện trong mẫu giống
L.3708 (Lycopersicom pimpenellifolium) (Black et al., 1996).
1.3.2.4. Nguồn gen cà chua kháng một số bệnh vi khuẩn
Vi khuẩn là những bệnh gây ra tổn thất kinh tế lớn nhất ở cà chua. Bao gồm:
1870), từ đó đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể. Trường Đại học
California đã chọn ra được những giống cà chua như: UC-105; UC-134; UC-
82
cho năng suất và có nhiều đặc điểm tốt như: quả cứng và tính chống
chịu nứt quả
cao (Hồ Hữu An và cs., 1996).
1.5. Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam
Trong những năm qua công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt
Nam đã đạt được một số kết quả khá trân trọng. Một số giống cà chua lai mới
được chọn tạo thành công như: Lai Số 1, VT3, HT9, HT42, HT160, HT144 xong
chủ yếu các giống tạo ra thích hợp trong vụ Đông, thiếu bộ giống cà chua có năng
suất cao, chất lượng tốt, khả năng chịu nóng, kháng virus xoăn vàng lá, trồng trong
vụ Xuân Hè, vụ Thu Đông.
1.6. Một số nghiên cứu về bệnh virus xoăn vàng lá cà chua ở Việt Nam
Theo báo cáo của Chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng, năm 2012 cả tỉnh có
2.711ha cà chua, trong đó 817ha bị bệnh xoăn lá nặng. Gần đây, dựa vào nghiên
cứu phân tích phân tử, có ít nhất 3 Begomovirus được phát hiện gây ra bệnh xoăn
vàng lá cà chua ở Việt Nam, gồm: tomato leaf curl Vietnam virus (ToLCVV)
(Green et al., 2001), tomato yellow leaf curl Vietnam virus (TYLCVNV) và
tomato yellow leaf curl Kanchanaburi (TYLCKaV) (Ha et al., 2008). Trong số 3
virus trên, 2 virus được phân lập trên mẫu cà chua gây bệnh xoăn vàng lá ở miền
Bắc là ToLCVV và TLCVNV. Cũng dựa trên các phân tích phân tử, Việt Nam
được coi là trung tâm đa dạng của Begomovirus (Ha et al., 2006, 2009)
6
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
. Nghiên cứu, khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai cà chua ưu tú và khảo
nghiệm sinh thái các tổ hợp lai triển vọng tại một số tỉnh thuộc đồng
bằng
sông Hồng
Nghiên cứu, khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai ưu tú tại Hải Dương và khảo
nghiệm các tổ hợp lai triển vọng tại một số địa phương thuộc các tỉnh ĐBSH.
7
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm
- Nghiên cứu đánh giá nguồn vật liệu, chọn lọc dòng và tuyển chọn các tổ
hợp lai ưu tú thực hiện tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Liên Hồng,
Gia Lộc, Hải Dương.
- Nghiên cứu lây nhiễm nhân tạo, phân tích chỉ thị phân tử ADN liên kết
với gen kháng bệnh virus xoăn vàng lá (XVL), đa dạng di truyền được tiến
hành tại Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây nhiệt đới và Khoa Công nghệ sinh
học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai triển vọng tại các tỉnh: Nam Định,
Hải Dương và Bắc Giang.
2.3.2. Thời gian
Từ năm 2010 đến năm 2014, có kế thừa một số kết quả nghiên cứu từ năm 2007.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp áp dụng cho các thí nghiệm nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu đánh giá nguồn vật liệu cà chua
a) Thí nghiệm khảo sát đánh giá tập đoàn: bố trí tuần tự tập đoàn, không nhắc
lại, diện tích ô thí nghiệm là 10m
2
. Phân nhóm các mẫu giống theo các tính trạng
được áp dụng theo tiêu chuẩn ngành về khảo nghiệm
tính khác biệt, tính đồng
và khảo nghiệm sinh thái các tổ hợp lai triển vọng tại một số tỉnh thuộc đồng bằng
sông Hồng.
Khảo nghiệm cơ bản 8 tổ hợp lai ưu tú tại Gia Lộc-Hải Dương và khảo
nghiệm các tổ hợp lai triển vọng tại Nam Định, Hải Dương, Bắc Giang, được áp
dụng theo Quy chuẩn Quốc gia về khảo nghiệm cây cà chua: QCVN01-
63:2011/BNNPTNT.
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi chính
Các chỉ tiêu đánh giá đặc điểm sinh trưởng, hình thái, năng suất, một số yếu
tố cấu thành năng suất và chất lượng quả.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng: bệnh mốc
sương, bệnh héo xanh vi khuẩn, virus xoăn vàng lá.
Chỉ tiêu đánh giá biểu hiện ưu thế lai trên tính trạng năng suất và yếu tố
cấu thành năng suất thông qua độ trội Hp, ưu thế lai thực Hb (%), ưu thế lai
chuẩn Hs (%).
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
- Đánh khả năng kết hợp chung, kết hợp riêng được xử lý theo chương trình
lai đỉnh “line x Tester” và phân tích Dialen theo sơ đồ lai Griffing 4, phần mềm
của Nguyễn Đình Hiền và Ngô Hữu Tình (1996).
- Đánh giá đa dạng di truyền bằng phương pháp marker phân tử SSR bằng
phần mềm NTSYSpc 2.1 (Rohlf, 2000).
- Số liệu thống kê sinh học trên đồng ruộng được xử lý trên chương trình
Excell 2003 trên máy vi tính.
- Phân tích phương sai ANOVA, hệ số biến động Cv(%), sai khác nhỏ nhất
có ý nghĩa LSD
0,05
, so sánh Duncan, bằng phần mềm IRRISTAT ver. 5.0.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu nguồn vật liệu chọn giống cà chua
3.1.1. Nghiên cứu, đánh giá tập đoàn các dòng giống cà chua
3.1.1.1. Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo thời gian sinh trưởng
màu xanh và 131 mẫu vai quả màu trắng xanh, 151 mẫu giống khi chín màu đỏ
tươi, 38 mẫu đỏ thẫm và 11 mẫu màu vàng. Căn cứ vào chỉ số dạng quả đã phân
lập được 72 mẫu quả tròn dẹt, 74 mẫu quả tròn và 54 mẫu quả tròn dài.
3.1.1.4. Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo tính trạng năng suất
Tính trạng năng suất cá thể và yếu tố cấu thành năng suất của 200 mẫu giống
được trình bày ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo tính trạng năng suất và
yếu tố cấu thành năng suất ở vụ Đông năm 2007 tại Gia Lộc, Hải Dương
Nhóm giống nghiên cứu
Tính trạng
Mức độ biểu
hiện
Quả nhỏ Quả trung Quả to
Tổng số
<50 2 9 15 26
50-70 15 91 15 121
Tỷ lệ đậu quả
(%)
>70 8 34 11 53
<12 0 12 14 26
13-19 6 49 15 70
Số quả/cây
(quả)
>20 19 73 12 104
<1,0 12 7 1 20
1,0-2,0 6 48 16 70
Năng suất cá
thể (kg)
>2,0 7 79 24 110
Tổng cộng 25 134 41 200
khi chín có mầu đỏ tươi, 4 dòng (D7, D8, D10 và D26) quả dạng tròn dài, 5 dòng
(D2, D4, D6, D12 và D24) quả có dạng tròn dẹt và 15 dòng còn lại có dạng quả tròn.
3.1.2.4. Nghiên cứu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 26 dòng cà chua
Đánh giá năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 26 dòng cà chua nghiên
cứu, xác định được 12 dòng có số quả/cây >20 quả, 14 dòng có 15-20 quả. Có 5
dòng khối lượng quả >100 gam, 21 dòng khối lượng quả 50-100gam. 8 dòng
(D2, D3, D7 ) cho năng suất thực thu đạt >40 tấn/ha và 17 dòng đạt 30-40
tấn/ha (bảng 3.3).
11
Bảng 3.3. Năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất của 26 dòng cà
chua nghiên cứu ở vụ Đông năm 2010 tại Gia Lộc, Hải Dương
Tên dòng
Số quả /cây
(quả)
Khối lượng quả
(gam)
NS cá thể
(kg)
NS TT
(tấn/ha)
D1 19,90 de-j 87,83 ef-i 1,65de-g 34,42 jk-m
D2 22,8 ab-e 86,10 fg-i 2,02 abc 42,15 ab-e
D3 25,9 a 83,87 fg-j 2,07a 44,41 abc
D4 22,2 ab-f 78,73 gh-j 1,70 cde-f 34,97 hi-l
D5 16,2 jk 94,60 de-h 1,51 fgh 32,03 lmn
D6 21,9 ab-g 82,23 fg-j 1,75 ab-f 35,85 gh-l
D7 25,3 ab 79,37 gh-j 2,05 ab 44,69 ab
D8 17,6 gh-k 105,87 bcd 1,75 ab-f 38,69ef-j
D9 21,9 ab-f 83,23 fg-j 1,76 ab-f 37,08 fg-k
D10 23,6 ab-d 80,50 fg-j 1,94 ab-d 39,71 cd-i
nhân tạo
Phương pháp ghép ngọn, lấy ngọn cây bệnh (nguồn bệnh) ghép lên cây chua
nghiên cứu ở giai đoạn cây 4-6 lá thật làm phương pháp lây nhiễm cho nghiên
cứu này.
Bảng 3.4. Diễn biến mức độ nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá trên 26 dòng
cà chua bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo vụ xuân năm 2011
tại Gia Lâm Hà Nội
Tên
dòng
Đợt
ghép
a
Số cây
thí
nghiệm
Tỷ lệ ghép
thành công
(%)
TLB sau
2 tuần
(%)
TLB sau
3 tuần
(%)
TLB sau 4
tuần (%)
TLB sau
5 tuần
(%)
1 10 70 14,3 42,9 71,4 85,7
2 10 70 0 0 0 3,7
1 10 90 33,3 66,7 88.9 100,0
D11
2 10 50 42,7 51,5 100,0 100,0
1
10 80 0 0 0 0
D12
2 10 70 0 0 5,1 5,1
1 10 50 0 0 0 0
D13
2 10 40 0 0 0 10,0
1 10 100 50,2 80,0 90,5 100,0
D14
2 10 70 63,6 81,8 90,9 90,9
1 10 80 0 0 0 0
D15
2 10 100 0 0 0 4,8
1 10 80 0 66,7 100,0 100,0
D16
2 10 70 0 46,5 70,9 100,0
13
Ghép hai đợt: đợt 1 ngày 10/4 và đợt 2 cách đợt 1 là 10 ngày (20/4), số cây
ghép cho mỗi công thức là 10 cây được tiến hành độc lập. Tỷ lệ cây bệnh được
theo dõi hàng tuần cho tới tuần thứ 5.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có tới 19/26 dòng có tỷ lệ bệnh từ 90,0-
100,0% sau lây nhiễm 5 tuần. Trong số này, các dòng D1; D11; D14; D20; D21;
D22 nhiễm bệnh tương đối sớm. Dòng D1 và D11 có tỷ lệ bệnh đạt 100% sau
ghép 4 tuần, dòng D20 và D21 có tỷ lệ bệnh đạt 100% sau ghép 3 tuần, dòng D22
có tỷ lệ bệnh đạt 100% ngay sau ghép 2 tuần. Có 5/26 dòng nhiễm nhẹ là các dòng
D8, D10, D12, D15 và D18, trong đó dòng D10, D12, D13 và D15 nhiễm bệnh
2006). Khi sử dụng cặp mồi P6-25F2/R5 để khảo sát khả năng mang gen kháng
Ty3 ở 26 mẫu giống cà chua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy đa số các mẫu giống
đều chỉ cho một băng 320 bp (ty3/ty3). Riêng giống đối chứng chứa gen cho hai
vệt băng 630 và 320 bp. Như vậy, không có dòng nào có chứa gen Ty3 (hình 3.3).
Hình 3.3. Điện di sản phẩm PCR phát hiện gen Ty3
Đối chứng (Đ). Chứa gen Ty3, các giống nghiên cứu từ 1-26 không chứa gen
3.1.3. Đánh giá khả năng chịu nóng của 26 dòng cà chua
Để đánh giá khả năng chịu nóng của cây cà chua được tiến hành trong vụ
Xuân Hè, gieo hạt 05/3/2011, trồng cây 25/3/2011, nhiệt độ ngoài trời tại thời
điểm lấy mẫu giao động 36-37,5
o
c.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 11 dòng tỷ lệ hữu dục hạt phấn đạt >20% là
dòng D7, D10, D12, D13, D15 và 7 dòng có tỷ lệ hạt phấn hữu dục 15-20%.
Tỷ lệ đậu quả: có 2 dòng tỷ lệ đậu quả >50% là dòng D12 và D15, 7 dòng đạt
40-50% là dòng D3, D7, D10, và 7 dòng đạt 30-40% là D2, D8, D9 (hình 3.4).
15
Hình 3.4. Độ hữu dục của hạt phấn và tỷ lệ đậu quả của 26 dòng cà chua
ở vụ Xuân Xè năm 2011 tại Gia Lộc, Hải Dương
3.1.4. Nghiên cứu đa dạng di truyền 26 dòng cà chua
Dựa vào phân tích đa dạng di truyền, xây dựng sơ đồ hình cây diễn tả quan hệ
di truyền của 26 dòng cà chua (Hình 3.5). Tại HSTĐ = 0,7, đã phân lập 26 dòng cà
chua thành 5 nhóm có khoảng cách di truyền khác nhau. Nhóm I: gồm 6 dòng là
D1, D30, D13, D14, D5, D3. Nhóm II: gồm 4 dòng là D6, D7, D15 và D18. Nhóm
III: gồm 6 dòng là D8, D11, D16, D17, D20 và D29. Nhóm IV: gồm 3 dòng là D10,
D23 và D24; Nhóm V: gồm 7 dòng là D2, D4, D12, D21, D25, D26 và D27.
Kết quả nghiên cứu, phân nhóm trên còn cho thấy: 4 dòng có chứa gen
(quả/cây)
N.suất cá thể
(Kg/cây)
N. suất thực
thu (tấn/ha)
D1 -2,874 -0.380 - 9,69
D2 -1,514 -0.255 - 6,11
D3 -0,999 -0.140 - 3,05
D4 0,701 0.165 4,81
D5 -3,809 -0.500 - 12,54
D6 -0,604 -0.090 - 2,11
D7 5,221 0.340 7,80
D8 2,996 0.305 6,78
D9 0,256 -0.030 - 0,95
D10 5,861 0.359 9,72
D11 -3,364 -0.370 - 9,06
D12 3,091 0.340 8,60
D13 0,016 0.110 2,59
D14 0,756 0.305 7,80
D15 5,026 0.360 9,81
D16 -4,184 -0.385 - 8,89
D17 -5,844 -0.500 - 12,10
D18 3,446 0.330 7,50
D19 -0,504 0.185 3,47
D20 5.786 0.470 11,20
D21 1,686 0.190 4,12
D22 -1,099 0.070 1,36
D23 -4,079 -0.425 - 9,86
D24 2,311 0.295 7,86
D25 -4,034 -0.340 - 8,02
Phân tích KNKHR trên tính trạng năng suất cá thể: xác định có 18 tổ hợp lai có
giá trị KNKHR dương và 18 tổ hợp lai có giá trị KNKHR âm. Tổ hợp lai D7/D18,
D8/D10, D8/D12 và D10/D13 giá trị KNKHR đạt từ +0,05 đến +3,56.
18
d)` Nghiên cứu KNKHR trên tính trạng năng suất thực thu
Phân tích KNKHR trên tính trạng năng suất thực thu, xác định có19 tổ hợp lai
giá trị KNKHR dương và 17 tổ hợp lai có giá trị KNKHR âm. Tổ hợp lai D7/D12,
D7/D15, D8/D12 và D10/D13 có giá trị KNKHR đạt từ +3,06 đến +7,28.
3.2.2.3. Kết quả nghiên cứu mức độ biểu hiện ƯTL theo tính trạng năng suất
Đánh giá độ trội (Hp) của 36 tổ hợp lai nghiên cứu, đã xác định được 4 tổ hợp
lai (D10/D8, D10/D24, D12/D24 và D15/D24), con lai thể hiện ưu thế lai âm (siêu
trội âm), độ trội Hp<-0,5, 4 tổ hợp lai: D7/D8, D7/D20, D12/D18 và D13/D24
biểu hiện hiện di truyền trung gian, giá trị độ trội -0,5<hp<+0,5 và 28 tổ hợp lai:
D7/D12, D7/D15, D8/D12, D10/D13 biểu hiện ưu thế lai dương với chỉ số hp>1.
Đánh giá chỉ số ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực của 36 tổ hợp, xác
định có 4 tổ hợp lai: D7/D15, D8/D12, D10/D13 và D12/D13 cho ưu thế lai trung
bình và ưu thế lai thực đạt >15%, 9 tổ hợp lai: D7/D12, D8/D18, D10/D13 cho
ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt >10%.
So sánh với các giống đối chứng. Kết quả phân tích cho thấy, có 14 tổ hợp
lai cho năng suất vượt giống đối chứng VT3 >3-16,49%. Trong đó, tổ hợp lai:
D7/D15, D8/D12, D10/D13, D12/D13 năng suất vượt 14,06-16,49% (VT3) và
vượt 3,03-5,23% so với giống đối chứng Savior nhập ngoại.
3.3. Nghiên cứu khảo nghiệm cơ bản các tổ hợp lai cà chua ưu tú và khảo
nghiệm sinh thái các tổ hợp lai triển vọng tại một số tỉnh thuộc đồng bằng
sông Hồng
3.3.1. Nghiên cứu khảo nghiệm cơ bản 8 tổ hợp lai cà chua ưu tú
3.3.1.1. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển của 8 tổ hợp lai lai ưu tú
Nghiên cứu, đánh giá chi tiết đặc điểm sinh trưởng, phát triển của 8 tổ hợp lai
cà chua ưu tú năm 2013 cho thấy, có 6 THL thuộc dạng hình sinh trưởng BHH,
thời gian sinh trưởng 120-125 ngày (vụ Đông) và 100-115 ngày (vụ Xuân Hè), có
tươi)
Axit
tổng số
(% chất
tươi)
VitaminC
(mg/100g
chất tươi)
Chất
khô
(%)
Độ
Brix
(%)
VC3 1,96 1,87 0,41 10,89 4,7 4,8
VT5 2,02 2,00 0,39 12,43 4.6 5,2
VT8 2,40 1,91 0,31 13,09 4,6 4,9
VT10 2,50 1,93 0,38 12,11 5,3 5,1
VT4 2,40 1,91 0,31 13,09 5,0 4.8
VT9 2,10 1,67 0,41 10,78 4,7 4.7
VT22 1,85 1,57 0,34 12,87 4,9 4.6
VT31 1,70 1,53 0,39 12,54 5,0 4.5
VT3 đ/c1 2,23 1,60 0,39 11,11 4,9 4.3
Vụ
Xuân
Hè
(gieo hạt
20/1)
Savior đ/c2 2,16 2,34 0,32 12,63 5,1 4,7
(%)
Thời
vụ
trồng
Tên tổ hợp lai
T.Số
quả/cây
(quả)
K.lượng
quả
(gam)
N.suấ
t
cá thể
(kg)
NS. TT
(T/ha)
VT3 Savior
VC3 18,42ab 67,82cd 1,25 34,98b -14,01
-20,32
VT5 23,75a 88,25abc 2,09 47,17a 15,95 7,45
VT8 19,53ab 84,17a 1,64 42,03ab 3,32 -4,26
VT10 20,86ab 81,29bcd 1,69 43,65ab 7,30 -0,57
VT4 17,94ab 100,12ab 1,80 44,05ab 8,28 0,34
VT9 16,22ab 82,61a-d 1,34 36,52ab -10,23
Savior (đ/c2) 24,61ab 92,76c 2,28 58,59ac - 1,0
Thu
Đông
(gieo
hạt
28/8)
CV% 12,8 9,7 - 9,2
- -
VC3 21,51bcd 88,72d 1,90 48,37d -7,11 -28,58
VT5 26,87abc 105,72cd 2,84 68,65ab 31,84 1,36
VT8 24,45a-d 107,37cd 2,62 63,49bc 21,93 -6,26
VT10 29,91a 112,65bc 3,36 78,76a 51,26 16,29
VT4 20,17cd 135,91a 2,74 67,54ab 29,71 -0,28
VT9 24,66abc 96,58cd 2,38 59,05bc 13,48 -12,29
VT22 27,83ab 85,43d 2,37 57,24bd
11,77 -14,54
VT31 20,18cd 89,34d 1,78 46,22d -11,23
-31,76
VT3 (đ/c1) 17,35d 131,27ab 2,27 52,07cd 1,0
Đông
(gieo
hạt
10/9)
Savior (đ/c2) 26,54abc 105,34cd 2,79 68,88ab 1,0
CV% 10,8 7,1 - 8,13 - -
21
3.3.1.5. Đánh giá mức độ nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá trên đồng ruộng của 8 tổ
hợp lai cà chua ưu tú
giống đối chứng VT3 là 44,7% và 7,2% so với giống Savior.
3.3.2.2. Khảo nghiệm các tổ hợp lai cà chua triển vọng tại Hải Dương
Khảo nghiệm 5 tổ hợp lai triển vọng tại Hải Dương: trong vụ Xuân Hè, VT5
đạt năng suất 46,18 tấn/ha, vượt giống đối chứng VT3 là 10,8% và 3,8% so với
Savior.
22
Ở vụ Thu Đông, VT10 cho năng suất đạt 62,33 tấn/ha, vượt giống VT3 là
23,15% và 8,7% giống Savior.
3.3.2.3. Khảo nghiệm các tổ hợp lai cà chua triển vọng tại Bắc Giang
Tại Bắc giang, tổ hợp lai VT5 cho năng suất ở vụ Xuân Hè, đạt 49,07
tấn/ha, cao hơn giống đối chứng Savior (45,98 tấn/ha) và ở vụ Thu Đông có tổ hợp
lai VT10 cho năng suất cao nhất, đạt 59,09 tấn/ha cho hơn đối chứng Savior
(53,33 tấn/ha).
3.3.2.4. Đánh giá tính ổn định của 5 tổ hợp lai triển vọng tại các điểm khảo nghiệm
Đánh giá sự biến động tính trạng chiều cao cây cuối cùng (cm) và năng suất
thực thu (tấn/ha) của các tổ hợp tại các vùng sinh thái khác nhau để đánh giá tính
ổn định của giống.
Bảng 3.8: Năng suất thực thu trung bình của 5 tổ hợp lai triển vọng
khảo nghiệm năm 2013-2014 tại Nam Định, Hải Dương và Bắc Giang
Năng suất Thực thu (tấn/ha)
Thời vụ
khảo
nghiệm
Tên giống
Điểm
Nam Định
Điểm
Hải Dương
Vụ Thu
Đông 2013
(gieo hạt
3/9)
CV (%) 5,1 5,2 6,4
23
Nghiên cứu sự biến động tính trạng chiều cao cây cuối cùng của các tổ hợp
lai tại 3 điểm khảo nghiệm: Nam Định, Hải Dương và Bắc Giang cho thấy: ở vụ
Xuân Hè, chiều cao câu cuối cùng dao động giữa các điểm 1,9% đến 7,2% (VT8 là
1,9% và VT10 là 7,2%). Trong đó, giống đối chứng dao động từ 2,2% đến 7,4%
(giống VT3 là 7,4%). Ở vụ Thu Đông, tính trạng này dao động 2,1-5,1% và giống
Savior đối chứng dao động lên tới 8,7%. Như vậy, các tổ hợp lai có độ ổn định cao
về tính trạng chiều cao cây.
Nghiên cứu sự biến động tính trạng năng suất thực thu: ở vụ Xuân Hè,
tính trạng này dao động trong khoảng 1,3- 4,3%, tổ hợp lai VT9 dao động 15%,
giống đối chứng là 2,8-3.9%. Ở vụ Thu Đông, Tổ hợp lai VT10 cho năng suất
cao nhất, dao động giữa các điểm là 2,8-4,7%, thấp hơn đối chứng VT3 là
(9,1%) (Bảng 3.8).
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1) Đã tạo lập, đánh giá đoàn công tác 200 mẫu giống cà chua. Trong đó có
134 mẫu quả trung và 41 mẫu to và 25 mẫu giống quả nhỏ, 92 mẫu giống chín
sớm, 84 mẫu chín trung bình ra hoa tập trung, 92 mẫu chín muộn, 128 mẫu giống
thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn (BHH), 67 mẫu giống vô hạn (VH), 104
mẫu giống có tiềm năng năng suất cao. Có 130 mẫu giống không nhiễm bệnh virus
XVL trên đồng ruộng Đây là nguồn vật liệu giá trị phục vụ cho chọn tạo giống
cà chua lai ở miền Bắc nước ta.
2) Đã chọn lọc được 26 dòng cà chua thuần từ nguồn vật liệu trên. Trong đó
có 22 dòng thuộc dạng sinh trưởng BHH, 5 dòng VH (thời gian sinh trưởng 120-
xuất thử cho các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc.
2. Đề nghị
1) Tiếp tục sử dụng nguồn gen được phân lập, đặc biệt 4 dòng cà chua (D10,
D12, D13 và D15) mang gen kháng bệnh virus XVL vào công tác chọn tạo giống
cà chua lai mới, kháng bệnh virus cho các tỉnh phía Bắc.
2) Tiếp tục đánh giá và mở rộng sản xuất giống cà chua lai VT5 trong vụ
Xuân Hè, vụ Thu Đông và T10 ở vụ Thu Đông và vụ Đông trong cơ cấu chuyên
màu, 2 lúa 1 màu hoặc 2 màu 1 lúa tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Trung du
miền núi phía Bắc.
3) Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác và sản xuất hạt
giống cho giống VT5, VT10 để nâng cao chất lượng hạt giống, giảm chi phí đầu
vào, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và đạt hiệu quả kinh tế cao cho người
sản xuất.