BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG KIM THOA NGHIÊN CỨU NGUỒN VẬT LIỆU KHỞI ðẦU
CHO TẠO GIỐNG CÀ CHUA ƯU THẾ LAI
PHỤC VỤ CHẾ BIẾN Ở ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 62 62 05 01
Người hướng dẫn: 1. PGS. TS. Nguyễn Hồng Minh
2. GS.TS. Trần Khắc Thi
HÀ NỘI - 2012
i
LỜI CAM ðOAN
thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè ñồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, GS.TS. Trần Khắc Thi - Viện Nghiên cứu
Rau quả, những người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài cũng như hoàn chỉnh luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Rau - Quả, Viện ðào
tạo Sau ñại học, các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền Giống, Khoa Nông học -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể
tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông
nghiệp và PTNT, GS.TS Trần Khắc Thi chủ nhiệm ñề tài: “Nghiên cứu chọn tạo
giống và kỹ thuật sản xuất tiên tiến cho một số loại rau chủ lực phục vụ cho nội tiêu
và xuất khẩu (cà chua, dưa chuột, mướp ñắng, dưa hấu và ớt)” ñã hỗ trợ kinh phí
ñể thực hiện ñề tài nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Bộ môn nghiên cứu Rau và cây
gia vị, Viện Nghiên cứu Rau quả, các sinh viên thực tập tốt nghiệp từ khóa 47 ñến
khóa 51 trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã cộng tác giúp ñỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ của Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hải Phòng, Hội nông dân tỉnh Bắc Ninh, ban chủ nhiệm các hợp tác xã
ðoàn Xá, Huyện Kiến Thụy, HTX Cấp tiến, Huyện Tiên Lãng,-Hải Phòng, HTX
Tân chi, Tiên Du- Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện và hoàn
thành luận án.
Sau cùng là gia ñình ñã luôn bên cạnh ñộng viên khích lệ, tạo ñiều kiện về thời
gian, công sức và kinh phí ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
4
Những ñóng góp mới của luận án 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI 5
1.1
Nguồn gốc, sự phát triển sản xuất và phân loại thực vật của cà chua 5
1.1.1
Nguồn gốc, tình hình phát triển sản xuất 5
1.1.2
Phân loại thực vật 13
1.2
Nguồn gen cây cà chua và sử dụng nguồn gen trong chọn tạo giống 15
1.2.1
Tạo giống cà chua ở Việt Nam 45
1.4.1
Chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam 45
1.4.2
Tạo giống cà chua UTL cho chế biến tại Việt nam 50
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU- NỘI DUNG –PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
2.1
Vật liệu nghiên cứu 54
2.2
Nội dung nghiên cứu 57
2.3
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 58
2.3.1
ðịa ñiểm 58
2.3.2
Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo các yếu tố cấu thành
năng suất 70
3.1.5
Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo một số ñặc ñiểm về
hình thái và chất lượng quả 72
3.2
ðánh giá ña dạng di truyền của các mẫu giống cà chua bằng
phương pháp marker phân tử SSR 74
3.2.1
Sản phẩm phản ứng PCR 74
3.3.2
Phân tích nhóm của 34 dòng cà chua dựa trên dữ liệu sản
phẩm PCR 76v
3.3
Nghiên cứu biểu hiện di truyền các tính trạng cơ bản liên quan tới
năng suất, chất lượng quả ở thế hệ F1 và ñánh giá các khả năng
kết hợp của các dòng, giống trong hệ thống lai ñỉnh và lai diallel 79
Kết luận 134
2
ðề nghị 135
Danh mục công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 136
Tài liệu tham khảo 137
Phụ lục 152
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÊT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
AFLP Amplified Flagment Length Polymorphism
AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau thế giới
BSA Bovine Serum Albumin
DNA Deoxyribonucleic acid
FAO Food and Agriculture Organization
GCA General combinaing ability
ISSR Inter - Simple Sequence Repeat
KNKH Khả năng kết hợp
KNKHC Khả năng kết hợp chung
KNKHR Khả năng kết hợp riêng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
OP Opend Pollination
giống quan tâm 16
1.6 Tình hình lưu giữ nguồn gen cà chua trên thế giới 18
1.7 Các yêu cầu của chọn giống cà chua chế biến theo hướng sử dụng 26
2.1 Danh sách các dòng, giống cà chua tham gia thí nghiệm 54
2.2 Danh sách các primer sử dụng trong phương pháp SSR marker 56
3.1 Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo thời gian sinh trưởng 66
3.2 Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo một số ñặc ñiểm nông
sinh học 68
3.3 Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo mức ñộ nhiễm bệnh hại
trên ñồng ruộng 69
3.4 Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo các yếu tố cấu thành
năng suất 71
3.5 Phân nhóm các mẫu giống cà chua theo một số ñặc ñiểm về hình
thái và chất lượng quả 73
3.7 Phân nhóm các mẫu giống cà chua trên cơ sở phân tích ña dạng
di truyền bằng chỉ thị phân tử SSR 77
viii
3.8 Khả năng kết hợp về tính trạng số quả/cây của các dòng cà chua
trong phép lai ñỉnh vụ thu ñông năm 2007 83
3.9 Ưu thế lai và ñộ trội về tính trạng số quả/cây của các tổ hợp lai
thu ñược trong phép lai ñỉnh vụ thu ñông năm 2007 85
3.10 Khả năng kết hợp về năng suất cá thể của các dòng cà chua trong
phép lai ñỉnh vụ thu ñông năm 2007 87
3.11 Ưu thế lai và ñộ trội về tính trạng năng suất cá thể của các tổ hợp
lai thu ñược trong phép lai ñỉnh vụ thu ñông năm 2007 89
3.12 Khả năng kết hợp về tính trạng hàm lượng chất khô hòa tan (ðộ Brix)
của các dòng cà chua trong phép lai ñỉnh vụ thu ñông năm 2007 90
3.13 Ưu thế lai và ñộ trội về tính trạng hàm lượng chất khô hòa tan (ðộ
diallen vụ thu ñông năm 2009 110
3.27 Giá trị khả năng kết hợp giữa các dòng bố mẹ theo tính trạng
KLTB quả 110
3.28 Ưu thế lai về tính trạng năng suất cá thể trong phép lai diallen vụ
thu ñông năm 2009 111
3.29 Giá trị khả năng kết hợp giữa các dòng bố mẹ theo tính trạng
năng suất cá thể 112
3.30 Ưu thế lai về tính trạng hàm lượng chất khô hòa tan trong phép
lai diallen vụ thu ñông năm 2009 113
3.31 Giá trị khả năng kết hợp giữa các dòng bố mẹ theo tính trạng
hàm lượng chất khô hòa tan 114
3.32 Ưu thế lai về tính trạng ñộ dày thịt quả trong phép lai diallen vụ
thu ñông năm 2009 115
3.33 Mức ñộ bị hại bởi sâu ñục quả và tỷ lệ nứt quả của các tổ hợp lai
cà chua ở các thời vụ 117
x
3.34 Mức ñộ nhiễm bệnh sương mai và bệnh virus trên ñồng ruộng
của các tổ hợp lai ở các thời vụ 118
3.35 Tỷ lệ ñậu quả, số quả/cây, khối lượng trung bình quả của các tổ
hợp lai ở các thời vụ 120
3.36 Năng suất và hàm lượng chất khô hòa tan (Brix) của các tổ hợp
lai cà chua ở các thời vụ 121
3.37 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa sinh quả của các tổ hợp lai
cà chua vụ thu ñông năm 2010 125
3.38 Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai triển vọng tuyển chọn ở các
thời vụ trồng 127
3.39 Một số ñặc ñiểm của giống HPT10 và các giống ñối chứng ở các
thời vụ trồng 129
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cà chua (Lycopersicon esculentum. Mill) thuộc loài rau ăn quả có diện
tích và sản lượng lớn nhất trong các loài rau trồng hiện nay trên thế giới. Quả
cà chua, ngoài giá trị dinh dưỡng cao, ñược sử dụng ñể ăn tươi, nấu nướng, là
nguyên liệu cho chế biến công nghiệp với hàng chục sản phẩm khác nhau, còn
có giá trị dược lý không thể phủ nhận. ðặc biệt Lycopen-một hợp chất có
nhiều trong cà chua, không phân hủy khi nấu chín có tác dụng chống ôxy hoá
tốt nhất so với các loại rau quả khác trong cơ thể con người.
Sản xuất cà chua là ngành luôn mang lại hiệu quả cao cho nông dân do
nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng và là cây có tiềm năng năng suất cao, có thể
ñạt hàng trăm tấn/ha trên diện tích rộng.
Hiện nay, phần lớn các vùng sản xuất cà chua hàng hóa trên thế giới và
trong nước ñều sử dụng giống lai F1 và tỷ lệ này sẽ càng gia tăng do những
lợi thế sau: lượng hạt giống cho ñơn vị diện tích thấp hơn nhiều các cây trồng
khác (0,15- 0,3 kg/ha); năng suất cao nên chỉ cần tăng 10% ñã có khối lượng
sản phẩm tăng 3-4 tấn/ha; tỷ lệ sản phẩm cho chế biến cao ñòi hỏi mức ñộ
ñồng ñều của quả, cả hình thái và chất lượng ñều nghiêm ngặt mà chỉ có
giống UTL mới ñáp ứng ñược.
Ở Việt Nam, diện tích trồng cà chua biến ñộng từ 20.000 ñến 24.000 ha
tập trung tại ñồng bằng Sông Hồng còn ở miền Nam cà chua ñược trồng chủ
yếu ở Lâm ðồng. Năng suất bình quân của các giống cà chua ñịa phương
không cao chỉ từ 20 – 24 tấn/ha trong khi các giống cà chua lai có năng suất
cao hơn từ 35 – 40 tấn/ha. (Tổng cục thống kê, 2008-2010)[34].
Năm 2010, riêng tỉnh Lâm ñồng diện tích trồng cà chua ñã lên tới 5.000
ha với năng suất trung bình 70 tấn/ha, sản lượng 350.000 tấn (Cục Thống kê
2
3
Xuất phát từ những nhu cầu trên ñây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi ñầu cho tạo giống cà chua ưu thế lai
phục vụ chế biến ở ñồng bằng sông Hồng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá ñược các ñặc ñiểm giá trị của tập ñoàn các mẫu giống cà
chua chế biến, mức ña dạng di truyền của chúng.
- Xác ñịnh ñặc ñiểm biểu hiện di truyền ở ñời F1 một số tính trạng về
năng suất, chất lượng quả liên quan ñến chế biến, KNKH của các mẫu giống
trong tập ñoàn phục vụ cho việc tạo giống cà chua ưu thế lai.
- Tuyển chọn ñược các tổ hợp lai triển vọng và ñưa ra giống cà chua
chế biến UTL phục vụ sản xuất tại ñồng bằng sông Hồng.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðây là công trình nghiên cứu có hệ thống về ñánh giá, phân lập và sử
dụng nguồn vật liệu phuc vụ cho chọn tạo giống cà chua ưu thế lai chế biến
tại ñiều kiện sinh thái miền Bắc Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung thêm cơ sở lý luận và
phương pháp ñánh giá, sử dụng nguồn vật liệu chọn giống hợp lý cho tạo
giống cà chua UTL chế biến tại ñiều kiện miền Bắc Việt Nam.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo lập ñược tập ñoàn công tác các dòng, giống cà chua, phục vụ cho
chọn tạo giống cà chua UTL phù hợp cho chế biến công nghiệp.
- Tạo ñược một tổ hợp lai D33/D34 ñặt tên HPT10 có khả năng sinh
trưởng, phát triển tốt, là giống có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, ra quả
và chín tập trung, thời gian sinh trưởng trung bình, khả năng chống chịu khá
với một số loại sâu bệnh hại chính, có khả năng trồng rải vụ cho năng suất cao
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Nguồn gốc, sự phát triển sản xuất và phân loại thực vật của cà chua
1.1.1 Nguồn gốc, tình hình phát triển sản xuất
Cà chua là một loại rau ăn quả ñược trồng khắp các nước trên thế giới
từ xích ñạo tới bắc cực như Alaska. Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả
cho rằng: Bờ biển Tây Nam Mỹ nằm giữa dãy núi Andes và biển, trải dài từ
Ecuador ñến Peru là trung tâm khởi nguyên của cà chua. (Dẫn theo Mai
Phương Anh, 1996)[1]
Tài liệu nghiên cứu của các tác giả De Candolle(1884),Muller(1940),
Luckwill(1943), Zukobckii(1959) và Xinskaia(1969) cho rằng số lượng lớn
của cà chua hoang dại cũng như cà chua trồng ñược tìm thấy ở Pêru, Equador,
Bolivia dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galanpagos tới Chi
lê. (Dẫn theo Mai Phương Anh, 1996)[1]
Cây cà chua ñược du nhập vào châu Âu tương ñối sớm (Giữa thế kỷ
16) Luckwill (1943)[95], nhưng ñến thế kỷ 17 thì mới ñược trồng phổ biến,
song tại thời ñiểm ñó cà chua chỉ ñược xem như là cây cảnh và có quan niệm
sai lầm là quả có chất ñộc, vì cà chua thuộc họ cà có họ hàng với cây cà ñộc
dược. Năm 1650 ở Bắc Âu, thời gian ñầu cà chua chỉ ñược dùng ñể trang trí
và thoả mãn tính tò mò. Cho ñến thế kỷ 18 cà chua mới ñược xác ñịnh là cây
thực phẩm. Lần ñầu tiên chúng ñược trồng ở Italia và Tây Ban Nha, ñến năm
1750 ñược dùng làm thực phẩm ở Anh, ñến năm 1830 cà chua mới ñược coi
là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay sau ñó ñược lan rộng khắp mọi nơi
trên thế giới (Kuo et al., 1998) [90].
Từ châu Âu qua các nhà buôn và thực dân Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha và
Hà Lan, cà chua ñược ñưa tới châu Á vào thế kỷ 18, ñầu tiên là Phillipin, ñông
Java (Inñônêxia) và Malaysia. Từ ñây chúng ñược phổ biến ñến các vùng khác
2008 4.238,54 33,54 142,15
2009 4.393,05 34,82 152,96
Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2011
Trên thế giới cà chua ñược trồng quanh năm, mặc dù là cây trồng ñược
xem là mẫn cảm với sương giá nhưng nó vẫn ñược trồng thành công trong
ñiều kiện che chắn từ Equador cho ñến tận vùng cực Bắc như Alaska. Hiện
nay trên thế giới việc sản xuất cà chua ñược chuyên môn hóa cao, các nước có
7
nền công nghiệp tiên tiến thường thu hoạch bằng máy. Ở châu Mỹ, châu Âu,
cà chua sản xuất ñược chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà
chua ñóng hộp, cà chua cô ñặc. Các nước EU là nơi xuất khẩu cà chua ñóng
hộp lớn nhất thế giới, sản lượng năm 2006 khoảng gần 350 nghìn tấn. Trong
khi ñó của Mỹ khoảng 50 nghìn tấn, thấp hơn nhiều. Trung Quốc là nước
châu Á ñầu tiên có cà chua ñóng hộp xuất khẩu, mặc dù sản lượng không
cao (dưới 10 nghìn tấn). Những nước nhập khẩu cà chua ñóng hộp lớn nhất
thế giới từ năm 1999 ñến năm 2006 là: Nhật Bản, Canada, Australia,
Switzerland trong ñó Nhật Bản là nước nhập khẩu lớn nhất, với khối lượng
gần 90 nghìn tấn năm 2005, tiếp ñó là Canada gần 50 nghìn tấn năm 2005 và
khoảng 54 nghìn tấn năm 2006, Australia hơn 40 nghìn tấn, Switzerland hơn
20 nghìn tấn.
Bảng 1.2. Diện tích trồng cà chua của các nước dẫn ñầu thế giới
từ năm 2005-2009 (ngàn ha)
TT Tên nước 2005 2006 2007 2008 2009
1 Trung Quốc 1.304,76
1.404,60
170,66
162,58
175,44
5 Thổ Nhĩ Kỳ 270,00
228,71
226,67
300,00
324,61
6 Ai Cập 195,00
220,11
225,63
240,17
250,00
7 Tây Ban Nha 72,29
56,69
33,00
25,00
27,05
Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2011[35]
Số liệu bảng 1.2, 1.4 cho thấy, mặc dù là nơi phát triển cà chua muộn
nhưng Châu Á lại là châu lục có diện tích trồng cà chua lớn nhất thế giới và
8
gấp 4-5 lần các châu lục khác. Trong các nước có diện tích trồng cà chua lớn
thì Trung Quốc là nước có diện tích lớn nhất và chiếm khoảng 50% diện tích
trồng cà chua của cả châu Á và ñây cũng là nước có sản lượng cà chua lớn
nhất thế giới.
Bảng 1.3. Năng suất cà chua của các nước dẫn ñầu thế giới (tấn /ha)
TT Tên nước 2005 2006 2007 2008 2009
1 Trung Quốc 24,23
23,15 39,93 46,94 49,27
2 Ấn ðộ 17,46
17,98 16,87 18,20 18,61
3 Italia 51,79
51,98 52,12 51,76 55,46
và tương ñương với năng suất bình quân của cả châu Mỹ, nơi ñược coi là khởi
nguyên, quê hương của cà chua.(Bảng 1.3)
9
Số liệu bảng 1.4 cho thấy, Trung Quốc vẫn là nước có sản lượng cà chua
lớn nhất thế giới, sau ñó ñến Mỹ, Ấn ðộ, Thổ Nhĩ Kỳ và một số nước khác.
Sản lượng cà chua ở Trung Quốc ñặc biệt tăng ñáng kể từ trên 31,6 triệu
tấn năm 2005 lên ñến trên 45 triệu tấn năm 2009. ðây là một sự ñóng góp lớn
cho sự tăng trưởng sản lượng cà chua trên toàn thế giới. Một số nước Châu Âu
như Italia, Tây Ban Nha là nơi tiêu thụ cà chua lớn trên thế giới nhưng sản
lượng cà chua không tăng trong những năm gần ñây và ñó là lý do ñây là các
nước phải nhập khẩu một lượng lớn cà chua ñặc biệt là cà chua chế biến.
Bảng 1.4. Sản lượng cà chua của các nước dẫn ñầu thế giới (triệu tấn)
TTTên nước 2005 2006 2007 2008 2009
1 Trung Quốc 31,62 32,52 36,10 39,94 45,37
2 Ấn ðộ 8,83 9,82 10,55 10,30 11,15
3 Italia 7,19 6,35 6,53 5,98 6,88
4 Mỹ 11,92 12,26 14,19 13,72 14,14
5 Thổ Nhĩ Kỳ 10,05 9,85 9,95 10,99 10,75
6 Ai Cập 7,60 8,58 8,64 9,20 10,00
7 Tây Ban Nha 0,67 0,67 0,77 0,74 0,74
8 Brazil 3,45 3,36 3,43 3,87 4,31
9 Mêhico 2,80 2,90 3,15 2,94 2,59
10 Hy lạp 1,71 1,57 1,46 1,34 1,35
2007 12,38 18,45 228,40
2008 12,68 19,56 247,95
2009 8,40 20,97 176,13
ðồng bằng Sông Hồng
2007 7,83 22,01 172,30
2008 8,09 23,38 189,19
2009 5,77 23,99 138,32
Lâm ðồng
2007 4,06 33,86 137,32
2008 4,64 39,76 184,39
2009 5,14 43,18 221,94
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2008-2010[34]
Như vậy, với lợi thế về ñiều kiện thời tiết, khí hậu cũng như khả năng
nắm bắt, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhanh và có hiệu quả mở ra tiềm năng
rất lớn cho việc sản xuất cà chua. ðể tận dụng và phát huy tốt lợi thế này, phát
11
triển một cách toàn diện và có hiệu quả công nghiệp chế biến cà chua là ñiều
cần thiết giúp cây trồng có giá trị kinh tế cao này phát triển bền vững, mang
lại hiệu quả cho sản xuất.
Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà chua chế biến trên thế giới
Các sản phẩm ñược chế biến từ cà chua có rất nhiều dạng khác nhau
hoặc có thành phần rất khác nhau. Một phần lớn mức tiêu thụ cà chua trên ñầu
người ở Hoa Kỳ trong 40 năm qua có thể do việc tăng mức sử dụng các sản
phẩm ñã ñược chế biến từ cà chua. Sự phát triển ấn tượng của công nghiệp
chế biến ñồ ăn nhanh và tính phổ biến của các loại thực phẩm có chứa cà chua
tăng lên nhanh chóng như Pizza ñã ñảm bảo sự tăng trưởng ñều ñặn trong
là nước nhập khẩu cà chua ñóng hộp lớn nhất, với khối lượng gần 90 nghìn tấn
năm 2005. Tiếp ñó là Canada gần 50 nghìn tấn năm 2005 và khoảng 54 nghìn
tấn năm 2006, Australia hơn 40 nghìn tấn, Switzerland hơn 20 nghìn tấn.
13
1.1.2 Phân loại thực vật
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tourn, họ cà (Solanaceae) có bộ
nhiễm sắc thể 2n=24. Phân loại thực vật giúp cho công tác nghiên cứu chọn
tạo giống sử dụng ñúng ñắn và dễ dàng các ñối tượng nghiên cứu.
Chi Lycopersicon Tourn ñược phân lọai theo nhiều tác giả: Muller
(1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953),
Brezhnev (1955, 1964), Zhucopski (1964). Ở Mỹ thường dùng phân loại của
Muller, ở Châu Âu, Liên xô (cũ) thường dùng phân loại của Brezhnev và hệ
thống phân loại này ñược sử dụng rộng rãi ở rất nhiều nước khác.
Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi Lycopersicon Tourn ñược
phân làm 3 loài thuộc 2 chi phụ (Dẫn theo Nguyễn Hồng Minh, 2000)[15]
- Subgenus 1- Eriopersicon.
Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng một năm hoặc nhiều năm, gồm
các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vết màu
atoxian hay xanh thẫm. Hạt dầy, không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm
2 loài và các loài phụ.
1. Lycopersicon Peruvianum Mill
Loài này phát sinh từ Chi lê và Pê ru, là cây lâu năm, dạng thân leo, quả
nhỏ (1-3g) không ăn ñược, khi còn xanh quả có lông, hình tròn
- L. Peruvianum var.Cheesmanii Riloey và var. Cheesmanii f. Minor
C.H. Mull (L. Esc.var.miror Hook).
- L. Peruvianum var. Detantum Dun.