Khoá luận tốt nghiệp lựa chọn bài tập phát triển sức nhanh phản ứng vận động cho đội tuyển cầu lông nam trường THPT yên dũng số 3 tỉnh bắc giang - Pdf 30

ĐÀO XUÂN Độ
LựA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
NHANH PHẢN ỨNG VẬN ĐỘNG CHO
ĐỘI TUYỂN CẦU LÔNG NAM
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 -
TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• • • •
ĐÀO XUÂN Độ
LựA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN •
• •
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
HÀ NỘI, 2015
SỨC NHANH PHẢN ỨNG VẬN ĐỘNG
CHO ĐÔI TUYÊN CẦU LÔNG NAM
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 -
TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• • • •
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC
Hướng dẫn khoa học:
Th.s ĐỖ ĐỨC HÙNG
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đào Xuân Đô
Sinh viên lớp K37 GDTC - Sư phạm TDTT, trường ĐHSP Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, chưa được bảo vệ trước một Hội
đồng khoa học nào. Toàn bộ những vấn đưa ra bàn luận, nghiên cứu đều mang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
HÀ NỘI, 2015

trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang
24
Bảng 3.4
Kêt quả phỏng vân test kiêm ưa sức nhanh phản ứng vận
động cho nam VĐV cầu lông trường THPT Yên Dũng số
3 - Bắc Giang (n=20)
25
Bảng 3.5
So sánh sức nhanh phản ứng vận động nam VĐV câu
lông trường chuyên năng khiếu TDTT-Bắc Giang với
nam VĐV càu lông trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc
Giang (n=10)
26
Bảng 3.6
Kêt quả phỏng vân những nguyên nhân dân đên việc hạn
chế sức nhanh phản ứng vận động trong môn cầu lông
cho nam VĐV cầu lông Trường THPT Yên Dũng số 3 -
Bắc Giang (n=20).
27
Bảng 3.7
Kêt quả phỏng vân lựa chọn các bài tập chức năng nhằm
phát triển sức nhanh phản ứng vận động chon VĐV càu
lông nam trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang
(n=20)
30
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
HÀ NỘI, 2015
Bảng 3.8
Kêt quả phỏng vân vê thời gian tiên hành tập luyện phát

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
HÀ NỘI, 2015
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa Đảng Cộng sản Việt Nam ngoài việc quan tâm đến sư nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc đến việc nâng cao đời sống xã hội cho mọi người, việc phát
triển toàn diện xã hội văn minh và nhiều lĩnh vực khác, còn quan tâm đến bồi
dưỡng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Điều đó được ghi trong chỉ thị 227
của ban bí thư Trung ương Đảng: “Thể dục thể thao góp phần khôi phục, tăng
cường sức khỏe cho nhân dân, góp phần xây dựng con người mới phát triển
toàn diện để phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa ” [3]
Cùng vói sự phát triển mạnh mẽ về chính trị, kinh tế xã hội trong những
năm gàn đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nền TDTT nước ta đã
có những bước phát triển vượt bậc cả về chất và lượng. Mục tiêu của TDTT là
nâng cao sức khỏe hoàn thiện thể chất, góp phần hình thành con ngưòi mới
phát triển toàn diện, có tri thức, có đạo đức, có sức khỏe và tâm lý vững vàng
để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Để đạt được mục đích đó Việt Nam đã đưa ra định hướng chung của thể
thao là phát triển phong trào thể thao, đào tạo một lực lượng vận động viên có
khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tựu thể thao tiên tiến ữên toàn thế
giới.
SEAGAME 23 được tổ chức tại Việt Nam và Việt Nam đã đạt 64 huy
chương vàng, đứng vị trí thứ 3 toàn đoàn đã chứng minh cho sự lớn mạnh vượt
bậc và ổn định của thể thao Việt Nam, trở thành 1 trong 3 quốc gia đứng đàu
khu vực. Điều đó đã chứng minh cho sự thành công bước đầu của chiến lược
phát triển ngành TDTT đến năm 2015 và những năm tiếp theo, góp phần nâng

thể dành được thắng lợi trong khi đó lối đánh cầu lông hiện đại linh hoạt và
biến hóa, bởi yậy việc sử dụng tố chất sức nhanh và đặc biệt là khả năng phản
ứng vận động rất cần thiết cho VĐV cầu lông.
Môn cầu lông ở Trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang đã được
đánh giá là môn thể thao quan trọng.Tuy nhiên thảnh tích thi đấu của VĐV càu
lông Trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang vẫn còn hạn chế.Thành tích
thi đấu ở các giải tỉnh còn rất khiêm tốn. Một trong những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng này là do công tác huấn luyện còn chưa quan tâm đến việc phát
triển thể lực cho VĐV đặc biệt là năng lực phát triển phản ứng vận động.
Được sư quan tâm của của các cấp lãnh đạo Trường THPT Yên Dũng số 3 đã
thành lập đội tuyển cầu lông của trường để đào tạo huấn luyện cho các em đi
thi đấu trong và ngoài tỉnh Bắc Giang. Và đã có đề tài nghiên cứu về môn cầu
lông như của sinh viên Hoàng Tuyến (2013) nhưng chưa có đề tài nào nghiên
cứu về sức nhanh phản ứng vận động trong cầu lông dành cho đội tuyển cầu
lông nam trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Lựa chọn bài tập phát triển sức nhanh phản ứng vận động cho đội
tuyển cầu lông nam Trường THPT Yên Dũng sổ 3 - Bắc Giang”
Mục đích nghiên cứu: Lựa chọn bài tập mang tính khoa học nhằm
phát triển sức nhanh phản ứng vận động cho đội tuyển cầu lông nam Trường
THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang.
Giả thuyết khoa học: Nếu bài tập mà chúng tôi áp dụng là đúng
thì khả năng phát triển sức nhanh phản ứng vận động của đội tuyển nam cầu
lông Trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang sẽ được nâng cao, góp phần
làm tăng thể lực của các em và tăng thảnh tích trong học tập và thi đấu.
CHƯƠNG 1
9
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu
1.1. Nguồn gốc và chức năng của TDTT
Thể dục thể thao ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài

hội.
Chức năng của TDTT không phải tự nó được thực hiện mà thông qua sự
hoạt động tích cực của con người, chỉ có trực tiếp tập luyện thì chức năng của
TDTT mới được phát huy.
1.1.2. Chức năng đặc thù của thể dục thể thao
Chức năng giáo dưỡng: Nhằm hình thành cho thế hệ trẻ kỹ năng, kỹ xảo
vốn vận động cơ bản trong cuộc sống và trang bị tri thức chuyên môn.
Chức năng thể thao: Khai thác và mở rộng giói hạn khả năng thể lực và
các khả năng liên quan trực tiếp với con người và thể hiện ở thể thao thành tích
cao.
Chức năng giải trí và hồi phục sức khỏe: Nhằm chống lại mệt mỏi, đáp
ứng nhu cầu cảm xúc và hồi phục sức khỏe.
Chức năng chung của thể dục thể thao: Chức năng của thể dục thể thao
liên quan một cách khách quan đến những tác động không chỉ về mặt thể thao
mà cả về mặt phẩm chất tâm lý nhân cách. Vì vậy, chức năng đặc thù không
thể tách rời chức năng văn hóa giáo dục chung của nó, bao gồm các chức năng
sau:
Chức năng thẩm mỹ: Thỏa mãn con người về tăng cường sức khỏe, phát
triển thể chất cân đối hoàn thiện.
Chức năng chuẩn mực hóa: Thể hiện ở sự đánh giá trình độ chuẩn bị thể
lực, trình độ thể thao, trình độ hoàn thiện thể chất.
1
1
Chức năng công nghệ thông tin: TDTT không những là vật hấp dẫn
những thông tin có ích với xã hội loài người trong lĩnh vực này, mà còn là vật
chuyền tải những giá tri TDTT sang con người, tập thể, đất nước, thế hệ khác.
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vai trò của thể dục thể
thao trong nhà trường
Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục XHCN.
Nhằm đào tạo thế hệ ưẻ phát triển toàn diện có tri thức, có đạo đức và hoàn

lịch sử, cầu lông thế giới đã có nhiều thay đổi ttong lối đánh, kỹ thuật, chiến
thuật và Luật thi thể di động thì kỹ năng quan sát đóng vai trò cơ bản. Vì vậy
cần chú ý đặc biệt hoàn thiện kỹ năng này.
Để phát triển khả năng quan sát người ta sử dụng các bài tập phản ứng
đối với vật di động. Yêu càu: Tập luyện được thông qua tăng tốc độ vói vật
thể, tăng tính bất ngờ và rút ngắn cự ly. Trò chơi vận động với bóng nhỏ có tác
dụng rất tốt trong huấn luyện sức nhanh phản ứng đối với vật thể di động Khi
đã phát hiện vật thể trước khi nó chuyển động thì thời gian phản ứng giảm đi
rất nhiều. Ở đây kỹ năng phản ứng hướng và tốc độ bay của bóng theo hành
động của đối thủ đặc biệt quan ttọng. Người ta hoàn thiện độ chính xác của
phản ứng đối với vật thể di động sống với phát triển sức nhanh của nó. Chỉ có
điều càn chú ý là trước tiên cần tiến hành 1 số buổi tập đặc biệt nhằm phát
triển độ chính xác. Trong đó giải thích cho người tập phải thực hiện động tác
sớm hơn một chút so với vật thể.
1
3
Phản ứng lựa chọn xảy ra khi cần chọn một trong những con số những
động tác có thể đáp lại hoặc sự biến đổi tình huống. Tính phức tạp của phản
ứng lựa chọn phụ thuộc vào tình huống cụ thể.
Trong các môn đối kháng cá nhân, tính phức tạp của phản ứng phụ
thuộc vào hành vi đối phương. Trong huấn luyện phản ứng lựa chọn cầu tuân
thủ quy tắc từ đơn giản đến phức tạp. số lượng biến đổi tình huống cũng phải
tăng lên dàn.
1.3.1. Tác dụng tập luyện của môn cầu lông
Cầu lông là môn thể thao được nhiều người ưa thích tham gia tập luyện
và thi đấu, vói dụng cụ tập luyện đơn giản, dễ tập, phù họp vói mọi lứa tuổi
giới tính, mọi tầng lớp nhân dân lao động.
Tập luyện và thi đấu càu lông có tác dụng:
Đối với thế hệ trẻ tập luyện thi đấu cầu lông có tác dụng phát triển toàn
diện các năng lực thể chất, tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo

Hoàn thiện các nhân tổ ảnh hưởng đạt tốc độ tối đa Phương pháp giáo
dục sức nhanh tần số động tác: Mặc dù phụ thuộc vào nhiều nhân tố, nhưng tốc
độ tối đa chủ yếu bị chi phối bởi tính linh hoạt của các quá trình thần kinh. Suy
rộng ra thì tốc độ chủ yếu phụ thuộc vào tàn số động tác. Như vậy huấn luyện
tốc độ có bản chất là nâng cao tần số động tác. Phương tiện giáo dục sức nhanh
tần số động tác là các bài tập tốc độ. Các bài tập này phải thỏa mãn 3 yêu càu:
Kỹ thuật bài tập cho phép thực hiện với tốc độ tói hạn. Vì yậy các bài
tập thể dục, đi bộ ít có tác dụng trong huấn luyện tốc độ.
1
5
Thòi gian bài tập tương đối ngắn (không quá 20 - 22 giây) để tốc độ
không bị giảm sút ở cuối cự ly.
về nguyên tắc cần tạo điều kiện phát huy động tác tối đa. Các thành
phần của lượng vận động và quãng nghỉ trong phương pháp huấn luyện tốc độ
cần phải hướng tói tần số tối đa. Xu thế chung trong huấn luyện tốc độ là
người tập luôn cố gắng vượt tốc độ cao nhất của bản thân trong mỗi buổi tập.
Trong huấn luyện tốc độ người ta chủ yếu sử dụng phương pháp lặp lại. Khi sử
dụng phương pháp này cần chú ý một số đặc điểm sau: cường độ phải luôn duy
trì ở mức tối đa trong mỗi lần thực hiện bài tập, thời gian của mỗi bài tập được
xác định sao cho tốc độ không bị giảm ở cuối cự ly, số lần lặp lại được xác
định theo khả năng duy trì tốc độ tối đa, quãng nghỉ giữa các lần lặp lại phải đủ
cho cơ thể hồi phục tương đối hoàn toàn.
Thời gian quãng nghỉ được xác định dựa trên cơ sở diễn biến của hưng
phấn thần kinh trung ương và tốc độ hồi phục của các chức năng thực vật. Nếu
chỉ căn cứ vào hưng phấn thần kinh trung ương thì quãng nghỉ tương đối ngắn.
Có như vậy lần lặp lại sau mới diễn ra trên nền thần kinh hưng phấn. Đó là
điều kiện để VĐV phát huy tốc độ tối đa. Song các bài tập với công suất cực
đại gây nên nợ dưỡng khá lớn. Để thanh toán được nợ dưỡng cần phải có thời
gian, có khi tới hàng chục phút. Quá trình hồi phục các chỉ số sinh lý khác như
hàm lương C0

độ” là sự lạm dụng phương pháp lặp lại trong quá trình huấn luyện tốc độ.
Phương pháp phòng ngừa tốt nhất là không vội đi sâu vào chuyên môn hóa hẹp
mà phải huấn luyện tố chất thể lực toàn diện trước. Đối với các VĐV cao cấp
để phòng ngừa “hàng rào tốc độ” trong huấn luyện: đối với người mới tập,
cách phòng ngừa tốt nhất là không yội đi sâu vào chuyên môn hóa hẹp mà phải
huấn luyện tố chất thể lực toàn diện trước. Các loại đặc tính của định hình
1
7
động lực tất khác nhau. Đặc biệt là các đặc tính không gian của động tác bền
vững hơn so với đặc tính về thời gian. Nếu trong một số thòi gian, bài tập
chính không được tập luyện thì sức nhanh phản ứng vận động có thể mất đi,
còn khi động tác vẫn được bảo tồn.Trong thời gian tạm dừng tập sức nhanh
phản ứng vận động nhưng vẫn tổ chức tập sức nhanh phản ứng thì ta có thể hi
yọng vào sự phát triển sức nhanh phản ứng vận động sau này.
1.5. Một số nguyên tắc trong huấn luyện
1.5.1. Nguyên tắc trực quan
Là một trong những nguyên tắc đạt hiệu quả rất cao trong quá trình huấn
luyện đối với VĐV vì nó là một phương pháp đơn giản, dễ hiểu, nó không trừu
tượng và phức tạp. Trong quá trình huấn luyện chúng ta phải kết hợp tốt giữa
trực quan vói giảng giải thuyết trình thì kết quả sẽ tốt hơn.
Thông thường thì trực quan luôn đi trước một bước, vì nó cũng là càn
thiết hàng đầu trong công việc sửa chữa sai lầm kỹ thuật cho VĐV. Trong
nguyên tắc trực quan ở khâu giảng dạy thực hành chia làm hai giai đoạn.
- Trực quan trực tiếp: Là hình thức mà HLV hay VĐV thực hiện kỹ thuật
chuẩn và phân tích để mọi người quan sát động tác.
- Trực quan gián tiếp: Là thông qua băng đĩa, tranh ảnh, sách báo để
ngưòi HLV truyền thụ kiến thức chuyên môn cho VĐV.
Phương pháp trực quan càng phong phú bao nhiêu thì khả năng tiếp thu
động tác đem lại hiệu quả cao, sự hình thành kỹ năng - kỹ xảo và sự hình thành
biểu tượng nhanh hơn.

khoa học sao cho đảm bảo:
+ Tính liên tục, luân phiên hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi
1
9
+ Tính lặp lại và biến dạng
+ Tính tuần tự của các buổi tập và mối liên hệ khác nhau trong từng
buổi tập.
1.5.5. Nguyên tắc tăng dần yêu cầu
Muốn nâng cao thành tích thể thao đòi hỏi trong quá trình tập luyện cần
phải thường xuyên đổi mới các nhiệm vụ với xu hướng chung là tăng dần
lượng vận động và độ khó của bài tập. Trong TDTT nói chung và cầu lông nói
riêng nếu tác động không đủ sẽ không có khả năng phát triển, ngược lại nếu tác
động quá lớn sẽ dẫn đến suy sụp, đốt cháy giai đoạn.
Vì vậy trong huấn luyện cần đi từ dễ đến khó, từ đơn giản tới phức tạp
Các nguyên tắc có liên quan chặt chẽ trong quá trình huấn luyện do yậy
phải phối họp sử dụng các nguyên tắc này 1 cách hợp lý đạt hiệu quả cao.
1.6. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT (16 -18 tuổi)
1.6.1. Đặc điểm tâm lý
Ở lứa tuổi THPT thì các cơ quan hệ thống trong cơ thể cũng như các
chức năng tâm lý của các em vẫn còn tiếp tục phát triển. Biểu hiện như: Các
em thường tỏ ra mình là người lớn, hiểu biết rộng và thích hoạt động, có nhiều
ước mơ và hoài bão ừong cuộc sống. Ở giai đoạn này do quá trình hưng phấn
chiếm ưu thế nên các em các em tiếp thu cái mới rất nhanh nhưng cũng có sự
biểu hiện chóng nhàm chán, chóng quên và dễ bị môi trường ngoài tác động và
tạo nên sự đánh giá cao về bản thân. Khi thành công thường tỏ ra vui vẻ, thậm
chí tự kiêu, tự mãn, nhưng khi thất bại lại tỏ ra hụt hẫng và thất vọng.
Như vậy sự phát triển tâm lý là quá trình chuyển từ cấp độ này sang cấp
độ khác, ứng với mỗi cấp độ là ứng với từng giai đoạn lứa tuổi nhất định. Bởi
vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên đưa ra những định hướng đúng đắn,
uốn nắn, nhắc nhở các em, động viên các em hoàn thành nhiệm vụ.

1
điều kiện cho sự hình thành phản xạ có điều kiện. Ngoài ra còn có sự phát triển
mạnh về tuyến sinh dục, tuyến yên, tuyến giáp, nói chung ảnh hưởng sinh lý
nội tiết chiếm ưu thế. Ngay từ lứa tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn
thiện cơ quan phân tích và những chức năng vận động quan trọng nhất là cảm
giác bên trong điều kiện tác động. Vì vậy khi lựa chọn các bài tập cần tránh sự
ức chế không cân bằng ảnh hưởng đến TDTT.
d. Hệ hô hấp
Ở lứa tuỏi này hệ hô hấp phát triển mạnh, nhưng chưa đều (đặc biệt là
phổi) khung ngực còn hẹp nên các em thở nhanh và nông, không có sự ổn định
của dung tích sống. Đó là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng
cao khi hoạt động và gây nên hiện tượng thiếu oxi dẫn đến mệt mỏi.
e. Hệ tuần hoàn
Ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn phát triển mạnh để kịp thời phát triển toàn
thân, tím lớn hơn, khả năng co bóp của tim phát triển mạnh, do đó nâng cao
khá rõ lượng máu trên phút. Mạch lúc bình thường chậm, nhưng khi lượng vận
động tăng thì tấn số mạch lên nhanh. Phản ứng của tim đối với các lượng vận
động là khá chính xác, tim dẻo dai hơn.
Từ những đặc điểm sinh lý của học sinh THPT mà ta lựa
chọn những bài tập bổ trợ phù hợp nhằm phát triển sức
nhanh phản ứng vận động trong môn càu lông cho học sinh
THPT.
CHƯƠNG 2
NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN cứu
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi giải quyết 2
nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện thể lực nói chung
cũng như phát triển sức nhanh phản ứng vận động nói riêng cho đội tuyển cầu
lông nam Trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang.

3
Chúng tôi sử dụng phương pháp để quan sát các buổi học của các em
học sinh và cách thức tiến hành giảng dạy của giáo viên huấn luyện. Trên cơ
sở đó chứng tôi xây dựng những bài tập hợp lý hơn và mang tính khoa học
hơn.
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm đánh giá tính hiệu
quả của các bài tập ứng dụng, để tiến hành kiểm tra ban đầu, làm cơ sở để
phân nhóm.
- Nhóm thực nghiệm n
A
: Gồm 10 học sinh tập luyện theo hệ thống bài tập
mà chúng tôi nghiên cứu.
- Nhóm thực nghiệm n
B
: Gồm 10 học sinh vẫn tiến hành tập luyện theo
hình thức cũ.
Sau 8 tuần tiến hành tập luyện, Chúng tôi tiến hành so sánh trước và sau
thực nghiệm rồi đối chiếu làm sáng tỏ hiệu quả của bài tập.
Qua quá trình thực nghiệm được tổ chức chặt chẽ với từng buổi tập.
Chúng tôi đã loại trừ yếu tố khách quan tác động đến từng nhóm và tránh ảnh
hưởng của nhóm này đến nhóm kia, vấn đề còn lại là sự tác động của tổ họp
phương pháp đến từng nhóm khác nhau để đánh giá hiệu quả của chúng.
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Mục đích của phương pháp này dùng để sử dụng các test để đánh giá sự
phát triển tố chất sức nhanh phản ứng vận động của các VĐV đó là nhiều hay
ít.
Các test kiểm tra gồm:
- Bật nhảy từ giữa sân lên 2 góc lưói 4 lần (s).
- Di chuyển nhặt đổi càu 6 điểm trên sân 1 lần (s).

: Phương sai của mẫu
x
i:
Giá trị quan sát thứ i
^: Giá trị trung bình
- Công thức tỉnh độ tín cậy
Độ tin cậy về sự khác biệt hai số trung bình được xác định theo chỉ
tiêu (t) student.
Công thức: t = (n< 30)
2
5

Trích đoạn Lựa chọn các bài tập sức nhanh phản ứng yận động cho VĐV cầu lông nam Trường THPT Yên Dũng số 3 Bắc Giang Nội dung và tiến độ thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status