1
Trờng đại học s phạm hà nội 2
Khoa giáo dục thể chất Nguyễn quốc việt
Lựa chọn bài tập phát triển
sức bền chung trong chạy 1500m
cho nam học sinh khối 10 trờng
thpt nguyễn đăng đạo - bắc ninh
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: cnkhsp tdtt - gdqp
Hớng dẫn khoa học Th. s: DƯƠNG VĂN Vĩ Hà Nội, 2011
2
đặt vấn đề
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói dân cờng thì nớc thịnh. Dân
cờng làm nên nớc thịnh, điều này có nghĩa sức khỏe của nhân dân là một
trong những nhân tố to lớn quyết định sự phát triển của đất nớc để tiến tới
dân giàu nớc mạnh. Thế hệ trẻ là một bộ phận đông đảo, lực lợng hùng hậu
của xã hội là nguồn lực đã và sẽ tham gia xây dựng đất nớc, đại biểu cho thế
hệ này là học sinh - sinh viên những chủ nhân của đất nớc trong tơng lai.
Đảng đã khẳng định: Đây là hoạt động TDTT nâng cao thể trạng và tầm vóc
cho ngời Việt Nam, phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng lới
cơ sở rộng khắp[3], phát triển hoạt động TDTT về quy mô và chất lợng góp
phần phát triển sự nghiệp TDTT chung của đất nớc.
Nhà nớc rất coi trọng công tác TDTT trong trờng học, nhằm phát
triển hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng. GDTC là
nội dung bắt buộc với học sinh - sinh viên đợc thực hiện trong hệ thống giáo
dục quốc dân từ mầm non cho đến đại học, TDTT trờng học bao gồm việc
tiến hành chơng trình GDTC bắt buộc và tổ chức hoạt động TDTT chính
khóa cho ngời học. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh
đợc tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện cơ sở vật
chất từng nơi. GDTC là một bộ phận để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
góp phần nâng cao dân trí, làm cho dân sinh dũng và bồi dỡng nhân tài đáp
ứng yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Điền kinh là một trong những môn thể thao có nhiều nội dung thi nhất
trong đại hội thể thao OLYMPIC thế giới, trong đó phải kể đến chạy 1500m,
chạy 1500m có tác dụng rèn luyện thể lực, phẩm chất, ý chí, tâm lý, lòng
dũng cảm cho ngời tập. Ngoài ra còn có tác dụng cổ vũ, động viên, phát triển
4
phong trào TDTT quần chúng, tiền đề cho việc phát triển thể thao chuyên
nghệp đóng góp một phần cho lực lợng vận động viên Điền kinh quốc gia.
Trong quá trình phát triển thể lực cho học sinh, tố chất sức bền là yếu tố
quan trọng hàng đầu, là cơ sở nền tảng cho nhiều hoạt động TDTT. Tố chất
sức bền trong điền kinh có nhiều loại, một trong những loại đó chính là sức
bền trong chạy 1500m.
Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
Lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức bền chung trong chạy 1500m cho
nam học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh.
đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao, đa thể thao Việt Nam lên trình
độ chung trong khu vực Đông Nam á và có vị trí cao trong nhiều bộ môn. Đẩy
mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham gia tích cực có
hiệu quả các hoạt động văn hóa thể thao[3].
Công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực thực hiện các nhiệm
vụ kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, và mở rộng quan hệ đối ngoại của
đất nớc, trc ht l gúp phn nõng cao sc kho, rốn luyn ý chớ, giỏo dc
o c, nhõn cỏch, li sng v nõng cao i sng vn hoỏ, tinh thn ca nhõn
6
dõn; xõy dng khi i on kt ton dõn, nõng cao lũng t ho dõn tc v
y lựi t nn xó hi tng a phng. Phn u n nm 2010 ton quc
t t l 18 - 20% dõn s tp luyn th dc th thao thng xuyờn; 80 - 90%
hc sinh, sinh viờn t tiờu chun rốn luyn thõn th theo quy nh; gi v trớ
l mt trong ba nc ng u v th thao khu vc ụng Nam ỏ, mt s
mụn cú th hng cao ti cỏc gii th thao chõu ỏ v th gii [3].
1.2. Khái niệm, tính đa dạng của sức bền:
1.2.1. Khái niệm sức bền và các khái niệm liên quan:
- Sức bền và mệt mỏi:
Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cờng độ cho trớc,
hay là năng lực duy trì khả năng hoạt động trong thời gian dài nhất mà cơ thể
có thể chịu đựng đợc [13].
Mệt mỏi: Là sự giảm sút tạm thời khả năng vận động, hoặc hoạt động
do sự vận động( hoặc hoạt động) gây nên. Trạng thái mệt mỏi cha làm giảm
sút khả năng vận động đó gọi là mệt mỏi có bù, đến một thời điểm nào đó, do
mệt mỏi mà cơ thể không thể hoạt động với cờng độ nh trớc, khả năng vận
động giảm sút tức là xuất hiện giai đoạn mệt mỏi mất bù. Tùy theo khả năng,
đặc điểm các hình thức hoạt động mà có các loại mệt mỏi khác nhau nh: mệt
mỏi trí óc, mệt mỏi cảm giác, mệt mỏi cảm xúc và mệt mỏi thể lực. Trong các
loại hoạt động TDTT thì cũng có nhiều loại mệt mỏi khác nhau theo nhiều
là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động
của con ngời [13].
1.2.2. Tính đa dạng của sức bền.
Hoạt động vận động của con ngời rất đa dạng, trong mỗi dạng vận
động khác nhau thì tính chất và cơ chế mệt mỏi cũng khác nhau.
8
Căn cứ vào số lợng các nhóm cơ tham gia hoạt động, ngời ta phân
biệt mệt mỏi chung và mệt mỏi cục bộ. Trong những hoạt động có hơn 2/3 số
lợng cơ tham gia thì nguyên nhân của mệt mỏi lại chủ yếu ở các cơ quan
đảm bảo năng lợng cho hoạt động, nhất là hệ tuần hoàn và hô hấp. Chính vì
thế mà ngời có sức bền trong hoạt động cục bộ nào đó cha chắc đã có sức
bền tốt trong các bài tập có tác dụng chung.
Khi nói đến sức bền trong hoạt động TDTT, ngời ta thờng đề cập đến
sức bền trong các bài tập mà đòi hỏi hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động
nh: chạy, bơi, đua xe đạp trong các bài tập này cơ chế mệt mỏi cũng khác
nhau tùy thuộc vào cờng độ bài tập thực hiện. Tuy vậy các hoạt động trong
cùng một vùng công suất có cơ chế mệt mỏi(cơ chế sức bền) tơng tự nhau.
Còn ở các hoạt động thuộc các vùng khác nhau cơ chế mệt mỏi cũng hoàn
toàn khác nhau.
Nh vậy để phát triển sức bền ở các cự ly thuộc những vùng công suất
khác nhau cần phải có những phơng pháp chuyên biệt khác nhau.
- Khả năng chuyển sức bền từ hoạt động này sang hoạt động khác.
Sức bền có nhiều loại, rất đa dạng, tùy thuộc vào cơ chế mệt mỏi do các
hình thức vận động khác nhau gây nên.
Năng lực duy trì khả năng vận động cao trong những loại hình bài tập
nhất định đợc gọi là sức bền chuyên môn, ví dụ: sức bền chuyên môn trong
các bài tập chạy, các cự ly nhất định, trong các bài tập sức mạnh, trong các
môn bóng sức bền trong từng loại có tính chuyên biệt, phụ thuộc vào các
nhân tố khác nhau, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện kĩ thuật. Sức
cách có hệ thống sẽ nâng cao sức bền một cách đáng kể.
- Các yếu tố của lợng vận động trong huấn luyện sức bền [13]:
Tốc độ bài tập: Đợc chia thành hai loại là tốc độ tới hạn và tốc độ trên
tới hạn.
10
+ Tốc độ tới hạn: Là tốc độ di chuyển đòi hỏi lợng cung cấp oxy dới
mức cơ thể có thể đáp ứng đợc.
+ Tốc độ trên tới hạn: Là tốc độ vận động đòi hỏi nhu cầu oxy cao hơn
năng lực hấp thụ oxy tối đa của cơ thể.
- Thời gian thực hiện bài tập: Thời gian thực hiện bào tập có liên quan
đến tốc độ di chuyển, tức là thời gian giới hạn của bài tập luôn ứng với tốc độ
di chuyển giới hạn nào đó.
- Thời gian nghỉ giữa quãng: Thời gian nghỉ giữa quãng trong các bài
tập lặp lại có vai trò quan trọng đối với tính chất và phơng hớng tác động
của bài tập đối với cơ thể. Trong những bài tập có tốc độ tới hạn và dới tới
hạn, nếu thời gian nghỉ giữa quãng đủ dài cho các hoạt động sinh lý trở lại
bình thờng thì ở mỗi lần lặp lại bài tập tiếp theo, các phản ứng của cơ thể sẽ
diễn ra gần giống với lần thực hiện trớc.
- Tính chất nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi giữa quãng có thể là thụ động, không
tiếp tục bài tập dới bất kì một hình thức nào khác hay nghỉ ngơi tích cực, tức
là cơ thể vẫn vận động nhng với một cờng độ thấp.
- Số lần lặp lại: Trong việc huấn luyện để phát triển sức bền, các bài tập
thờng đợc lặp lại với các hình thức khác nhau. Trong các bài tập a khí thì
số lần lặp lại tơng đối lớn. Ngợc lại trong các bài tập yếm khí, việc tăng số
lần lặp lại phải thận trọng và chỉ giới hạn trong phạm vi nhất định.
1.3.2. Cơ sở sinh lý:
Sức bền là khả năng duy trì một hoạt động nào đó. Khái niệm sức bền là
một tố chất thể lực, vì thế có tính tơng đối cao, nó đợc thể hiện một loại
hoạt động nhất định. Sức bền thờng đặc trng cho khả năng thực hiện các
hiện tợng rõ và ổn định nhất, thể hiện trình độ phát triển sức bền.
- Hệ cơ: Sức bền của vận động viên phụ thuộc vào một phần đáng kể
đặc điểm cấu tạo và đặc điểm sinh hóa sinh cơ. Tập luyện sức bền có thể làm
tăng tỉ lệ các sợi cơ, có khả năng trao đổi chất a khí, thích nghi với hoạt động
sức bền. Tập luyện sức bền tăng số mao mạch trong cơ, trong quá trình tập
12
luyện sức bền, trong cơ xảy ra các hoạt động biến đổi sinh hóa để nâng cao
khả năng sử dụng oxy, tức là nâng cao sức bền của cơ thể, cụ thể là:
+ Tăng hàm lợng và hoạt tính các men trao đổi chất a khí (men oxy
hóa).
+ Tăng hàm lợng các chất chứa năng lợng nh Glycogen và Lipit.
+ Tăng khả năng oxy hóa đờng và đặc biệt là mỡ của cơ.
Thông qua việc xem xét đặc điểm của hệ vận chuyển oxy và sử dụng
oxy trong hoạt động sức bền, ta thấy rõ rằng càng tập luyện phát triển sức bền
gây đợc hai hiệu quả cơ bản:
+ Nâng cao khả năng a khí tối đa của cơ thể.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ thể trong hoạt động với công
suất thấp, lâu dài.
Để phát triển sức bền tốt cần phối hợp tối u giữa chức năng dinh dỡng
và vận động của cơ thể. Ngoài ra, sức bền còn phụ thuộc vào tốc độ tham gia
điều hòa nội môi, đặc biệt là điều hòa thân nhiệt của cơ thể thông qua hệ thần
kinh và thể dịch.
1.3.3. Phơng pháp phát triển sức bền chung:
Sức bền trong hoạt động thể lực bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Do vậy, để
phát triển sức bền, nhiệm vụ đề ra là phải hoàn thiện và nâng cao những yếu tố
đó, trong những yếu tố đó cần phải kể đến [13]:
Kỹ thuật thể thao hợp lý: Nhằm bảo đảm phát huy đợc hiệu quả và
đồng thời tiết kiệm đợc năng lợng khi vận động.
Năng lực duy trì trong thời gian dài trạng thái hng phấn của trung tâm
nếu không phân tích đầy đủ bản chất của nó, qua thực nghiệm ngời ta nhận
thấy trong khoảng 10 - 90 giây sau mỗi lần lặp lại bài tập yếm khí thì thông
khí phổi và thể tích tâm thu đều tăng lên, do vậy mức hấp thụ oxy cũng tăng.
Các phơng pháp giãn cách gồm các phơng pháp huấn luyện đợc tiến
hành theo nguyên tắc nhất định, đòi hỏi một sự thay đổi có kế hoạch các giai
14
đoạn vận động và nghỉ ngơi. Tuy vậy các quãng nghỉ không phục vụ cho việc
hồi phục hoàn toàn. Phải đa lợng vận động mới vào, khi tần số mạch đạt tới
khoảng 120 đến 130 lần/ phút nghĩa là trong giai đoạn hồi phục cha hoàn
toàn. Căn cứ theo thời gian vận động ngời ta phân biệt:
+ Phơng pháp giãn cách thời gian ngắn: Thời gian của từng lần vận
động khoảng từ 15 giây đến 2 phút.
+ Phơng pháp giãn cách trung bình: Thời gian của từng lần vận động
khoảng từ 2 đến 8 phút.
+ Phơng pháp giãn cách thời gian dài: Thời gian của từng lần vận động
khoảng từ 8 đến 15 phút.
- Phơng pháp kiểm tra và thi đấu: Các phơng pháp kiểm tra và thi đấu
có tác dụng phát triển riêng các năng lực sức bền chuyên môn.
1.3.4. Phơng pháp phát triển sức bền chuyên môn:
Phơng pháp phát triển sức bền chuyên môn có hai đặc điểm chung.Thứ
nhất là, nếu sức bền chung đợc phát triển chủ yếu thông qua các bài tập có
chu kỳ thì trong phát triển sức bền chuyên môn ngời ta sử dụng các bài tập
chuyên môn hóa của vận động viên là chính. Thứ hai là, các bài tập để phát
triển sức bền chuyên môn đợc thực hiện với cờng độ gần với cờng độ lúc
thi đấu, nếu thấp hơn sẽ không có hiệu quả.
Phát triển sức bền chuyên môn trong các bài tập có chu kỳ: Trong các
môn thể thao có chu kỳ mà thời gian hoạt động với tốc độ tối đa dới 1 phút
thì các quá trình yếm khí sẽ chiếm u thế. Vì vậy, đối với các môn này nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu là nâng cao khả năng yếm khí, tức là nâng cao khả
Trí nhớ: Hầu hết các em không còn ghi nhớ theo kiểu máy móc nữa mà
các em đã biết ghi nhớ một cách có hệ thống, đảm bảo logic, t duy chặt chẽ,
lĩnh hội đợc bản chất vấn đề cần tiếp thu.
16
Phẩm chất ý chí mạnh mẽ, rõ ràng nhng cha kiên định, các em có thể
hoàn thành những bài tập khó đòi hỏi sự khắc phục trở ngại trong quá trình tập
luyện.
1.4.2. Đặc điểm sinh lý:
Đặc điểm sinh lý ở lứa tuổi này có sự chuyển biến rõ rệt. Hệ thần kinh
tiếp tục hoàn thiện, khả năng t duy, phân tích tổng hợp và trừu tợng hóa
đợc phát triển tạo thuận lợi cho việc hình thành phản xạ có điều kiện. Đây là
đặc điểm thuận lợi để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện các kĩ thuật
động tác. Do hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên, làm
cho hng phấn của hệ thần kinh chiếm u thế, vì thế nên giữa hng phấn và ức
chế không cân bằng dẫn đến ảnh hởng tới hoạt động thể lực.
- Hệ xơng:
Hệ xơng bắt đầu có chiều hớng giảm tốc độ phát triển, mỗi năm nữ
cao thêm 0.5 đến 1cm, nam cao thêm 1 đến 3cm. Nếu tập luyện thể thao một
cách thờng xuyên và liên tục sẽ cho bộ xơng khỏe mạnh hơn.
- Hệ cơ:
Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn so với xơng nên vẫn còn tơng đối
yếu, các bắp cơ lớn phát triển tơng đối nhanh. Phản ứng của hệ tuần hoàn
trong hệ vận động tơng đối rõ rệt, sau vận động mạch đập và huyết áp hồi
phục nhanh chóng. Vì thế nên lứa tuổi này có thể thực hiện các bài tập chạy
có lợng vận động và cờng độ tơng đối lớn.
- Hệ hô hấp:
Hệ hô hấp đẫ phát triển và tơng đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình
của nam từ 65 73cm, của nữ là 69 74cm. Trong tập luyện thể thao cần chú
ý thở sâu và thở chủ yếu bằng mũi.
Đề tài tiến hành tổng hợp và phân tích những tài liệu khoa học có liên
quan về các lĩnh vực huấn luyện, sinh lý học TDTT, y học TDTT, phơng
pháp nghiên cứu khoa học, tâm lý học TDTT, cơ sở lý luận và thực tiễn cần
thiết trong quá trình nghiên cứu nhằm trang bị những kiến thức về phơng
pháp và tổ chức công tác khoa học.
2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn tọa đàm.
Là phơng pháp nghiên cứu khoa học thu nhận thông tin thông qua hỏi
trả lời, giữa nhà nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vấn đề quan tâm.
Phơng pháp này dùng để thu thập những số liệu liên quan bằng phiếu
phỏng vấn các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong trờng, đã có kinh
nghiệm lâu năm trong nghề để từ đó tổng hợp và lựa chọn một số bài tập phát
triển sức bền phù hợp với đặc điểm học sinh.
19
Phơng pháp này đợc sử dụng trong quá trình điều tra thực trạng việc
sử dụng các test đánh giá tố chất sức bền thông qua hình thức phiếu phỏng vấn
để đề tài có thêm cơ sở thực tiễn lựa chọn bài tập phát triển sức bền, các test
nghiên cứu ứng dụng trong quá trình nghiên cứu. Đối tợng phỏng vấn của đề
tài là các chuyên gia, các cán bộ thể thao, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy
lâu năm và 300 học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo.
2.2.3. Phơng pháp quan sát s phạm.
Là phơng pháp nhận thức đối tợng nghiên cứu trong quá trình giáo
dục giáo dỡng mà không làm ảnh hởng đến quá trình đó.
Phơng pháp này nhằm theo dõi sự biến đổi tâm, sinh lý, mệt mỏi, điều
kiện tập luyện và sinh hoạt, để đa ra lợng vận động cho phù hợp. Trong
quá trình thực nghiệm chúng tôi luôn phải dùng phơng pháp này với các buổi
tập luyện và kiểm tra.
Giai đoạn đầu, khi đánh giá thực trạng và đa ra các test đánh giá cũng
nh các bài tập ứng dụng nhằm phát triển sức bền chung ở cự ly 1500m cho
nam học sinh trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh, thông qua sắc thái
huấn luyện những nhân tố mới đợc nghiên cứu và phải làm sáng tỏ tính u
việt của chúng so với những nhân tố khác.
Phơng pháp này là cơ sở để đánh giá hiệu quả các bài tập, đề tài tiến
hành thực nghiệm đối với 70 học sinh nam khối 10 trờng THP Nguyễn Đăng
Đạo Bắc Ninh, chia làm 2 nhóm ngẫu nhiên.
- Nhóm A: Nhóm thực nghiệm gồm 35 em tập luyện theo giáo án và bài
tập đề tài đa ra.
- Nhóm B: Nhóm đối chứng gồm 35 em tập luyện theo giáo án và bài
tập cũ do giáo viên của trờng đa ra. 21
2.2.6. Phơng pháp toán học thống kê.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các công thức:
Công thức số trung bình cộng:
=
- Phơng sai:
= (n )
Trong đó:
: phơng sai.
: Giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
: giá trị quan sát của từng cá thể.
n:
số lợng đối tợng quan sát.
- Công thức so sánh 2 số trung bình quan sát ( t ):
t =
11/2010
12/ 2010
Lựa chọn đề tài, nghiên cứu
tài liệu, lập đề cơng và
chuẩn bị bảo vệ đề cơng.
Đề cơng hoàn
chỉnh để bảo vệ
trớc hội đồng
khoa học. 2
01/2011
01/2011
02/2011
3/2011
4/2011
02/2011
3/2011
4/2011
nghiên cứu trớc hội đồng
khoa học.
Khóa luận hoàn
chỉnh và bảo vệ
thành công trớc
hội đồng khoa
học.
23
2.3.2 Đối tợng nghiên cứu:
- Chủ thể: Là hệ thống các bài tập nhằm phát triển sức bền trong chạy
1500m cho nam học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc
Ninh.
- Khách thể: Là 70 nam học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng
Đạo Bắc ninh.
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu:
Trờng Đại Học S Phạm Hà Nội 2
Trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh.
24
Chơng 3:
kết quả nghiên cứu
3.1 Đánh giá thực trạng và lựa chọn bài tập phát triển sức bền chung cho
nam học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh.
3.1.1 Thực trạng công tác giảng dạy và tập luyện sức bền của nam
học sinh khối 10 trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh:
Theo chơng trình của Bộ Giáo Dục - Đào Tạo ban hành đối với môn
thể dục, trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo đã tiến hành giảng dạy theo đúng
nh phân phối đối với chơng trình học thể dục khối 10 THPT (áp dụng từ
năm học 2007 - 2008). Chúng tôi thống kê phân phối chơng trình học tập
đầu, học sinh còn phải học các môn văn hóa khác, nếu là tiết học cuối buổi thì
thời lợng mới đủ 15 phút. Với thời gian nh vậy thì việc giáo dục sức bền
cho học sinh khối 10 là rất khó có thể đạt đợc mục tiêu đề ra (theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể).
Với mục đích tìm hiểu thực trạng giảng dạy giáo dục sức bền cho học
sinh khối 10 Trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh, đề tài đã tiến hành
tìm hiểu thực trạng nhận thức về ý nghĩa, vai trò của các tố chất thể lực đối với
sức khỏe của học sinh khối 10 Trờng THPT Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh
thông qua hình thức phiếu phỏng vấn đối với các nhà chuyên gia. Kết quả thu
đợc nh sau: