Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 trường THPT cẩm thuỷ i - Pdf 24

A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa với mục
đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Thì nhân tố nhân lực
đóng một vai trò hết sức quan trọng, mà thể dục thể thao là một phương tiện cơ
bản nhất để đào tạo và bồi dưỡng nên nguồn nhân lực đó. Nó có liên quan đến
sự nghiệp đào tạo cho đất nước những con người có đầy đủ những phẩm chất về
đức, trí, thể, mĩ Mác và Ăng- ghen từng nói: “Sự kết hợp giữa trí dục và thể
dục với lao động sản xuất không chỉ là phương tiện để nâng cao năng suất mà
còn là phương thức cơ bản nhất để đào tạo ra những con người phát triển toàn
diện”.
Điền kinh bao gồm nhiều môn thi đấu. Trong đó, chạy nói chung và chạy
cự li 100m nói riêng, là môn học được tập luyện và thi đấu khá phổ biến và rộng
rãi ở các trường phổ thông, các hội khoẻ Phù đổng từ trung ương đến địa
phương. Tuy nhiên thành tích chạy 100m của học sinh Việt Nam so với khu vực
và thế giới còn khá khiêm tốn. Bởi vậy mà việc giảng dạy môn chạy cự li ngắn
cho học sinh trong nhiều năm qua đã được chú trọng song vẫn còn phải khắc
phục khá nhiều khó khăn.
Như chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điền kinh nói chung và
chạy cự li ngắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắp
lớn.Thông qua đó mà tập luyện làm cho con người phát triển toàn diện hơn. Tập
luyện chạy cự li ngắn (100m) có tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tố chất
thể lực, đặc biệt là sức mạnh, sức nhanh. Mà chạy 100m là một môn thi đấu, có
đặc điểm kỹ thuật trên từng cự li được chia thành 4 giai đoạn. Đó là: Giai đoạn
xuất phát, Chạy lao sau xuất phát, Chạy giữa quãng, Chạy về đích. Trong đó giai
đoạn chạy giữa quãng là giai đoạn có kỹ thuật hoàn chỉnh nhất, chiếm quãng
đường và thời gian dài nhất. Cho nên nó là giai đoạn quan trọng nhất quyết định
đến thành tích. Do đó trong giảng dạy áp dụng những bài tập bổ trợ nhằm nâng
cao kỹ thuật chạy giữa quãng và cho học sinh tập luyện là cần thiết để nâng cao
thành tích và làm phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất trong trường
phổ thông.

phục trọng tải. Trong đó lực và tốc độ có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau.
Dựa vào cơ sở khoa học vừa nêu ra mà chúng ta định hướng cho việc hình
thành nội dung các bài tập sức mạnh tốc độ như sau:
Sử dụng các bài tập có trọng lượng nhỏ yêu cầu tốc độ nhanh liên tục. Đối
với độ tuổi học sinh THPT đặc điểm giới tính càng rõ nét nên cường độ và khối
lượng tập luyện phải được phân biệt rõ ràng giữa nam và nữ.
* Sức nhanh tốc độ:
Nhìn chung năng lực tốc độ của con người mang tính chất chuyên biệt
khá rõ rệt, việc chuyển hoá của sức nhanh chỉ diễn ra trong tác động tác tương tự
2
vệ tính chất hoạt động, có thể chuyển hoá ở giai đoạn đầu của người mới tập,
còn ở những nơi có trình độ tập luyện cao hầu như việc chuyển hoá sức nhanh
không diễn ra. Để phát triển sức nhanh tốc độ (tần số động tác) người ta sử dụng
các bài tập phát huy được tốc độ tối đa các bài tập có chu kỳ. Phương pháp sử
dụng ngắn chủ yếu vẫn là phương pháp lặp lại, tăng và biến đôỉ cự li. Cần lựa
chọn sao cho tốc độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập.
Ở lứa tuổi THPT việc phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ đã phổ biến,
bên cạnh đó còn sử dụng đến sức bền, mềm dẻo và sự khéo léo, chúng cũng ảnh
hưởng rất nhiều đến môn chạy nói chung và chạy cự li ngắn nói riêng. Vì vậy sự
kết hợp hài hoà giữa các tố chất kể trên với kỹ thuật tác động là một vấn đề cơ
bản để nâng cao thành tích.
1.2. Cơ sở sinh lý:
* Sức nhanh: Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn
nhất.
* yếu tố quyết định tốc độ của dạng sức nhanh đó là:
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh.
+ Tốc độ co cơ.
* Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh tốc độ:
+ Tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn chuyền của hưng phấn ở trung
ương thần kinh và bộ máy vận động.

Từ (3) ta thấy, nếu vận tốc cùng với tần số và độ dài bước chạy có mối
tương quan tỷ lệ thuận với nhau, tần số và độ dài bước chạy càng lớn thì tốc độ
càng lớn từ đó sẽ rút ngắn được thời gian chạy làm cho thành tích được nâng
cao. Cho nên trong huấn luyện và giảng dạy môn chạy cần phải lựa chọn các bài
tập bổ trợ nhằm nâng cao phát triển tần số và độ dài bước chạy, có vậy mới đem
lại thành tích tối ưu, cho nên sử dụng phương pháp tập luyện lập lại, các bài tập
có chu kỳ tốc độ cao thời gian và cự li ngắn, chú ý thực hiện tăng lên về số lần
và giảm thời gian.
3. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH THPT:
Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời đạt được sự
trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn kém so với sự phát
trỉen cơ thể của người lớn, có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển
mạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơ thể được nâng cao
cụ thể là:
* Hệ vận động:
- Hệ xương: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một các đột ngột về
chiều dài, chiều dày, hàm lượng các chất hữu cơ trong xương giảm do hàm
lượng Magic, Photpho, Canxi trong xương tăng. Quá trình cốt hoá xương ở các
bộ phận chưa hoàn tất. Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần tránh cho học
sinh tập luyện với dụng cụ có trọng lượng quá nặng và các hoạt động gây chấn
động quá mạnh.
- Hệ cơ: Ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi
đến hoàn thiện, nhưng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xương. Cơ to
phát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển nhanh hơn cơ dưới, khối lượng cơ
tăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài. Do vậy
4
khi cơ hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi. Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảng
dạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em.
* Hệ thần kinh:
Ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ương đã khá hoàn thiện, hoạt

1.2. Nhiệm vụ 2:
Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn “giữa
quãng” của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 10 để rút ra kết luận.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên, các phương pháp sau được đặt ra.
2.1. Phương pháp đọc tài liệu tham khảo:
Trong quá trình giải quyết đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những tài liệu
chuyên môn có liên quan đến đề tài để nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như tham
khảo một số chỉ số về thể chất như sau:
- Sách giáo khoa lý luận và phương pháp giáo dục thể chất.
- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao.
- Học và tiếp thu chuyên đề thay sách.
- Dự các tiết dạy mẫu giáo viên giỏi.
- Giáo trình giảng dạy điền kinh.
- Một số luật điền kinh.
2.2. Phương pháp dùng bài thử:
Để xác định sự biểu hiện về các tổ chức sức nhanh, sức mạnh, sức mạnh
tốc độ của nam học sinh trường THPT Cẩm Thuỷ 1. Chúng tôi dùng các bài thử
sau:
2.2.1. Đo thành tích chạy tốc độ 30m trước và sau thực nhiệm (biểu
hiện sức mạnh):
• Tư thế chuẩn bị: Đối tượng ở tư thế xuất phát cao.
• Cách thực hiện: Đối tượng chạy với tốc độ tối đa.
• Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời điểm chạm đích (đơn
vị thành tích tính bằng giây)
2.2.2. Chạy nâng cao đùi tại chỗ (biểu hiện sức mạnh tốc độ của hai
chân):
• Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng nghiêm, hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt
nhìn thẳng.
• Thực hiện: Chạy nâng đùi cao ngang hông song song với mặt đất giữa

trước khi chạy.
* Biện pháp thực hiện:
+ Tư thế chuẩn bị: Lấy chân phải làm trụ, kiễng gót chân trái hai tay thả
lỏng tự nhiên, mắt nhìn thẳng.
+ Yêu cầu thực hiện: Cẳng chân thả lỏng, chống trước bằng 1/2 bàn chân
phía trên gần với điểm dại của trọng tâm cơ thể, chăng lăng sau biên độ hẹp
không hất gót ra sau, nâng tổng trọng tâm cơ thể lên cao, chân thẳng gót không
chạm đất, thân trên thả lỏng tự nhiên mắt nhìn thẳng về trước, luôn chuyển trọng
tâm cơ thể sang hai chân liên tục, quá trình thực hiện trong tâm ít dao động.
7
* Định lượng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15’’ đến 20’’, thời
gian nghỉ giữa các lần là từ 1 – 1,5 phút.
2.3.2 Chạy nâng cao đùi tại chỗ:
* Mục đích:
+ Bổ trợ cho động tác lăng trước khi chạy thực hiện chính xác phát triển
sức mạnh của các cơ chân, cơ lưng, cơ đùi. Tăng cường độ dài và tần số bước
chạy bổ trợ tích cực cho động tác đạp sau khi chạy.
* Biện pháp thực hiện:
+ Tư thế chuẩn bị:Đứng nghiêm nhìn thẳng, thân người thả lỏng tự nhiên.
+ Yêu cầu thực hiện: (Các giai đoạn kỹ thuật)
- Chống trước bằng 1/2 bàn chân phía trên gần với điểm dọi của trọng tâm
cơ thể.
- Đạp sau chân thẳng, nâng trọng tâm cơ thể lên cao góc độ đạp sau lớn.
- Lăng sau không hất gót, chủ yếu nâng đùi lên cao ra trước thân trên
thẳng tự nhiên, cẳng chân thả lỏng.
Yêu cầu: Thực hiện với tần số nhanh tối đa.
* Định lượng: Thực hiện từ 3 – 4 lần/buổi mỗi lần từ 15’’ đến 20’’ thời
gian nghỉ giữa các lần tập là 1 – 1,5 phút.
2.3.3 Chạy đạp sau di chuyển 20m:
* Mục đích:

* Yêu cầu thực hiện: Tay đánh từ sau ra trước lên cao theo trục dọc của
trọng tâm cơ thể, trọng tâm cơ thể nhập nhô theo nhịp đánh tay, tốc độ đánh tay
nhanh dần đều và đạt tới tấn số tối đa.
* Định lượng: Thực hiện từ 4 – 5 lần/buổi, mỗi lần từ 10 – 15 giây. Thời
gian nghỉ giữa các lần là 1 phút.
2.3.5 Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m:
* Mục đích: Tăng cường và phát triển tần số.
* Yêu cầu thực hiện: Thực hiện với tần số tối đa, bước chạy ngắn, đùi
nâng cao, tay đánh tự nhiên.
* Định lượng: Thực hiện từ 2 – 3 lần x 20m/buổi. Thời gian nghỉ giữa các
lần từ 1 – 2 phút.
2.3.6 Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ:
Bảng 1: Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ:
TT Tên bài tập Phương pháp chỉ dẫn Định lượng
1
Chạy tốc độ
30m, xuất phát
cao
Chạy với tốc độ tối đa, sử
dụng 100 % sức, khi chạy
trọng tâm cơ thể không giao
động nhiều sang hai bên.
Thực hiện từ 4-5 lần/
buổi. Thời gian nghỉ từ
các lần là 1- 1,5 phút.
2
Chạy tốc độ
40m, xuất phát
cao
Chạy với tốc độ tối đa, khi

1 2 3 4 5 6 7
1 Đi bước nhỏ tại chỗ 4 x x x x
2
Chạy nâng cao đùi tại
chỗ
5 x x x x x
3
Chạy nâng cao đùi di
chuyển 20m
6 x x x x x x
4
Chạy đạp sau di
chuyển 20m
5 x x x x x
5
Tại chỗ thực hiện
động tác đánh tay
6 x x x x x x
6
Chạy tốc độ 30m,
xuất phát cao
5 x x x x x
7
Chạy tốc độ 40m,
xuất phát cao
4 x x x x
8
Chạy tốc độ 50m,
xuất phát cao
5 x x x x x

8.0 12’’21 – 12’’40 9.0 7.0 5.0 3.0
7.0 12’’41 – 12’’60 8.5 6.5 4.5 2.5
6.0 12’’61 – 12’’80 8.0 6.5 4.0 2.0
5.0 12’’81 – 13’’00 7.5 5.5 3.5 1.5
4.0 13’’01 – 13’’20 7.0 5.0 3.0 1.0
3.0 13’’21 – 13’’40 6.5 4.5 2.5 0.5
2.0 ≥ 13’’41 6.0 4.0 2.0 0.0
2.4 Phương pháp Toán thống kê
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng phương pháp này để xử lý số
liệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập sức mạnh tốc độ đã lựa
chọn.
2.5 Phương pháp so sánh và đối chiếu.
Để nhận xét tính hiệu quả của các bài tập bổ trợ đã áp dụng vào giảng
dạy, chúng tôi tiến hành đánh giá kết quả thao phương phát đối chiếu song
song.Từ đó rút ra kết luận va đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các bài tập bổ
trợ đã lựa chọn vào giảng dạy môn chạy 100m để đưa ra ý kiến đề nghị.
II. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ 1
Để xác định các chỉ số ban đầu về các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức
mạnh tốc độ, thành tích chạy 100m của nam học sinh trường THPT Cẩm Thủy I.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra trên 60 học sinh và số học sinh này được chia
thành 2 nhóm. Để xác định trình độ thể lực và thành tích của học sinh bằng các
bài kiểm tra sau.
11
Bảng 4: Kiểm tra trình độ phát triển thể lực và thành tích chạy 100m xuất
phát thấp của nam học sinh trường THPT Cẩm Thủy I (N = 30).
Đối
tượng
Tên bài tập
Chạy tốc độ 30m
xuất phát cao(s)

Để đạt được mục đích đó bước đầu trong nghiên cứu khoa học tôi đã vận
dụng một số bài tập bổ trợ cho kỹ thuật giai đoạn “giữa quảng” của môn chạy
100m để các em tập luyện. (Đó là hệ thống các bài tập đã được trình bày ở phần
2.3 trang 8). Trong quá trình đó chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 60 học
sinh nam của 2 lớp 10ca3 và 10cb4, 60 học sinh này được chia thành 2 nhóm:
Nhóm đối chứng A thuộc lớp 10ca3 và nhóm thực nghiệm B thuộc lớp 10cb4
mỗi nhóm gồm 30 em. Trong khi tập luyện các bài tập bổ trợ yêu cầu người tập
12
phải thực hiện đầy đủ lượng vận động của bài tập đã được lựa chọn và nhờ có sự
vận dụng các bài tập một cách thích hợp mà trình độ thể lực (sức nhanh, sức
mạnh ) nói chung và thành tích chạy 100m nói riêng của các em thuộc nhóm
thực nghiệm (B) đã tăng lên đáng kể so với nhóm đối chiếu (A) sau một thời
gian tập luyện lâu dài.
Kết quả kiểm tra được trình bày ở các bảng sau:
Bảng 5: Thành tích sau thực nghiệm. Test chạy 30m, xuất phát cao của nam
học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I (N = 30).
Đối tượng
Các chỉ số

)(sX
x
δ
±
CV (%)
Nhóm đối chiếu 4’’36 0.184 4.220
Nhóm thực nghiệm 4’25 0.015 0.352
1. Thành tích nhóm đối chiếu:
Qua phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy thành tích trung bình
nhóm chạy là


x
δ
±
CV (%)
Nhóm đối chiếu 2.42 0.094 3.884
Nhóm thực nghiệm 2.53 0.112 4.426
3. Thành tích nhóm đối chiếu:
Qua phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy thành tích trung bình
nhóm bật là

X
= 2.42m. Độ lệch chuẩn
x
δ
=
094.0±
. Điều đó có nghĩa thành tích
người chạy tốt nhất là 2.42m + 0.094 =2.514 m còn thành tích người chạy kém
13
nhất là 2.42m – 0.094 = 2.326 m. Hệ số biến sai CV = 3.884% < 10%. Thành
tích của nhóm bật là tương đối đồng đều.
4. Thành tích nhóm thực nghiệm:
Qua phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy thành tích trung bình
nhóm bật là

X
= 2.53m. Độ lệch chuẩn
x
δ
=

nhóm chạy là tương đối đồng đều.
6. Thành tích nhóm thực nghiệm:
Qua phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy thành tích trung bình nhóm
chạy là

X
= 35.0(lần). Độ lệch chuẩn
x
δ
=
0.2±
. Điều đó có nghĩa thành tích
người chạy tốt nhất là 33.0 +2.0 =37.0(lần) còn thành tích người chạy kém nhất
là 35.0- 2.0 = 33.0(lần). Hệ số biến sai CV 5.714 < 10%. Thành tích của nhóm
chạy là tương đối đồng đều.
Bảng 8: Thành tích sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học sinh khối
10 trường THPT Cẩm Thủy I(N = 30).
Đối tượng
Các chỉ số

)(sX
x
δ
±
CV (%)
Nhóm đối chiếu 12’’39 0.314 2.534
Nhóm thực nghiệm 12’’18 0.195 1.600
7. Thành tích nhóm đối chiếu:
14
Qua phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi thấy thành tích trung bình

Chỉ số
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm

X
4’’41 4’’42 4’’36 4’’25
x
δ
0.204 0.198 0.184 0.015
Biểu đồ 1: Biểu diễn thành tích chạy tốc độ 30m, xuất phát cao trước và sau
thực nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
4.41
4.42
4.36
4.25
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5

nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
Bảng 11: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại
chỗ của nam học sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30)
Thời điểm
Chỉ số
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm

X
32.0 31.0 33.0 35.0
x
δ
3.0 3.0 2.0 2.0
Biểu đồ 3: Biểu diễn thành tích chạy nâng cao đùi tại chỗ trước và sau thực
nghiệm của nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
m
X
2.39
2.42
2.38
2.53
0
0.5

Chú giải
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Chú giải
Bảng 12: Thành tích trước và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam học
sinh khối 10 trườngTHPT Cẩm Thủy I(N=30).
Thời điểm
Chỉ số
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm
Nh. đối
chứng
Nh. thực
nghiệm

X
12’’54 12’’56 12’’39 12’’10
x
δ
0.581 0.406 0.314 0.195
Biểu đồ 4 Biểu diễn thành tích chạy 100m trước và sau thực nghiệm của nam
học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thủy I.
)(m
X

)(m
X

Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Thời điểm
17
Bảng 13: Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, trước thực nghiệm của
nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1 (N=30)
Kết quả
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Số HS % Số HS %
Học sinh đạt điểm giỏi: 9 – 10 3 10 1 3,3
Học sinh đạt điểm khá: 7 – 8 10 33,3 9 30
Học sinh đạt điểm TB: 5 – 6 13 43,3 14 46,6
Học sinh đạt kém 4 13,3 6 20
Bảng 14: Kết quả kiểm tra điểm kỹ thuật chạy 100m, sau thực nghiệm của
nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1(N=30).
Kết quả
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Số HS % Số HS %
Học sinh đạt điểm giỏi: 9 – 10 4 13,3 6 20
Học sinh đạt điểm khá: 7 – 8 12 40 15 50
Học sinh đạt điểm TB: 5 – 6 13 43,3 9 30
Học sinh đạt kém 1 3,33 0 0
Tóm lại:
* Trước thực nghiệm: Thành tích và kỷ thuật môn chạy 100m, xuất phát thấp
của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm là tương đối đồng đều, thậm chí
nhóm đối chứng còn có phần tốt hơn so với thành tích nhóm thực nghiệm.
Nhìn vào bảng 13 ta thấy:
+ Số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm đối chứng (A) là 3 học sinh, chiếm tỉ lệ
10%. Còn số học sinh đạt điểm giỏi của nhóm thực nghiệm(B) là 1 học sinh

+ Số học sinh đạt điểm kém của nhóm đối chứng(A) là 1 học sinh, chiếm tỉ lệ
3,33%. Riêng nhóm thực nghiệm (B) không còn học sinh nào bị điểm kém.
Như vậy sự tăng lên rõ rệt về thành tích và điểm kỹ thuật của môn chạy
100m của nhómn thực nghiệm (B) đã cho chúng ta thấy rằng việc áp dụng các
bài tập bổ trợ cho kỷ thuật giai đoạn “ giữa quãng” trong môn chạy 100m cho
nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ 1 đã đưa ra kết quả có tính khoa
học. Đây là những bài tập có tính thực tiễn cao, có thể áp dụng rộng rãi vào
giảng dạy của trương trình giáo dục thể chất ở trường THPT Cẩm thuỷ1.
C . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. NHỮNG KẾT LUẬN:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận khoa học và thực tiễn giáo dục ở trên, các
số liệu thu được qua phân tích xử lý, đánh giá trong quá trình nghiên cứu đề tài
này chúng tôi đi đến những kết luận sau đây:
19
1. Qua một thời gian nghiên cứu đề tài chúng tôi đã lựa chọn được một hệ
thống bài tập bổ trợ và xây dựng được một tiến trình giảng dạy cho kỹ thuật giai
đoạn “giữa quãng” của môn chạy 100m, có tính khoa học và mang ý nghĩa thực
tiễn cao.
2. Hệ thống bài tập bổ trợ đã đem lại hiệu quả cao khi áp dụng vào giảng
dạy cho nam học sinh khối 10 trường THPT Cẩm Thuỷ1. Cụ thể là sau khi áp
dụng các bài tập bổ trợ vào giảng dạy cho nhóm thực nghiệm B. Chúng tôi tiến
hành kiểm tra đánh giá thành tích toàn bộ kỹ thuật chạy 100m, xuất phát thấp
của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.
Thành tích của nhóm thực nghiệm(B sau khi tập luyện đã tăng lên rất
nhiều so với nhóm đối chứng.
Bởi vậy, hệ thống bài tập bổ trợ mà chúng tôi lựa chọn đã góp phần làm
phong phú thêm phương tiện giáo dục thể chất, giúp cho quá trình giảng dạy của
giáo viên và quá trình học tập của học sinh đạt kết quả cao.
II. KIẾN NGHỊ:
Muốn đản bảo hiệu quả trong tập luyện để nâng cao thành tích trong các

2. Phương pháp nghiên cứu Trang 6
2.1Phương pháp đọc tài liệu tham khảo Trang6
2.2 Phương pháp dùng thử Trang 6
2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Trang 7
2.4 Phương pháp toán thống kê Trang 11
2.5 Phương pháp so sánh và đối chiếu Trang 11
II. Phân tích nhiệm vụ 1 Trang11
III. Phân tích nhiệm vụ 2 Trang12
IV. So sánh trước và sau thực nghiệm Trang 15
C. KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ
I. Những kết luận Trang19
II. Kiến nghị Trang20
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TT Tên sách Tác giả Nhà
xuất bản
Năm
xuất bản
1 Lý luận và
phương pháp giáo
dục thể chất
Nguyên Toán
Phạm Danh Tôn
TDTT 2000
2 Giáo trình điền
kinh
PGS.TS Phạm Khắc Học
TS.Võ Đức Phùng
TS. Nguyễn Đại Dương
GV. Nguyễn Văn Quảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status