BỘYTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
==========^íOOlé>=Z====Z=====
NGUYỄN THU VÂN
ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG AMIKACIN
THÔNG QUA THEO DÕI NổNG ĐỘ THUỐC
TRONG MÁU BỆNH NHÂN
TẠI KHOA ĐIỂU TRỊ TÍCH CựC-BỆNH VIỆN BẠCH MAI
(Khoá luận tốt nghiệp dược sỹ khoá 2002
Người hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị
Th.s Ngô Minh Biên
Nơi thực hiện: Bộ môn dược lâm sàng-ĐH Dược HN
Bệnh viện Bạch Mai HN
Thời gian thực hiện: 2/2007-5/2007
Hà Nội, 5/2007
M i e M t n .
fỹỳớ lũng, lỳth o lựối t &U 3af t i ổhv ehn th n h em n
ầJk .& Q l t i n ầ Jk i M iờ n , '^ụ&n, - i ỳ i n tw ớti (D ete ló m Lnq,
trnq, t i hỳ& <Dujầte 'Tễcl Qới ĩXL ầJh.S Qhjjụ J t l in fa (Bilt
-
ớme i l khu
(Dỡl tr tớeh ea
-
hnh tuen, (Bah J t l a l
t ũ
nhnty ngitũi thA, tó trjÊ tizfL
knty titr L qiỳfL ltd li trwig, ut quỏ trỡnh nqhiốn eỳu a hjựt
thnh lun, ớMi ntf.
ầ ợố i dein, ehỷwt th a n h ettL t :
ầJk&. Q lx i n ầJhi 'Tụng, ầJkuty tr u tới k h ti <T)uj4i
S e i.
SiX. Qlui ầ ợhu <Ur
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về nhóm kháng sinh aminoglycosid và amikacin 3
1.1.1 Nguồn gốc và lịch sử ra đời 3
1.1.2 Cấu trúc hoá học 3
1.1.3 Dược động học 4
1.1.4 Dược lực học
6
1.1.5 Liên quan giữa dược động học và dược lực học 9
1.1.6 Chế độ liều 1 lần một ngày 11
1.2 Giám sát điều trị (TDM) vói nhóm aminoglycosid
12
1.2.1 Sơ lược về giám sát điều t rị 12
1.2.2 Giám sát điều trị với nhóm aminoglycosid 13
1.3 Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Sanford
13
1.4 Phần mềm tính toán các thông số dược động học Antibiotic Kinetics©
14
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
16
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 16
4.1. Kết luận 36
4.1.1 Về việc sử dụng hiệu quả và an toàn trong chỉ định dùng amikacin
36
4.1.2 Về việc áp dụng phần mềm vào việc ước tính nồng độ thuốc trong máu 36
4.2. Đề xuất 37
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
AUC Area under the curve
(diện tích dưới đường cong)
ARDS Acute Respiratory Distress Syndrome
(Hội chứng suy hô hấp cấp)
Cpeak Peak concentration
(nồng độ đỉnh)
Ctrough Trough concentration
(nồng độ đáy)
COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease
(bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)
Clcr Clearance Creatinine
(hệ số thanh thải creatinin)
ĐTTC Điều tộ tích cực
MIC Minimal inhibitory concentration
(nồng độ ức chế tối thiểu)
PAE Post antibiotic effect
(hiệu quả sau kháng sinh)
PD Pharmacodynamics
(dược lực học)
PK Pharmacokinetics
(dược động học)
TDM Theurapeutic drug monitoring
(giám sát thuốc trong điều trị)
sử dụng Amikacin thông qua theo dõi nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân tại
khoa Điều trị tích cực-Bệnh viện Bạch M aĩ’ với 3 mục tiêu cụ thể sau:
1. Khảo sát nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân đã sử dụng Amikacin theo
hướng dẫn điều trị.
2. Đánh giá tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân dựa trên
các thông số Cpeak và Ctrough so với lý thuyết.
3. Đánh giá khả năng áp dụng phần mềm trong điều trị dựa trên so sánh nồng
độ uớc tính theo phần mềm và nồng độ định lượng thực tế.
Nghiên cứu nhằm đưa ra căn cứ khoa học giúp các bác sĩ sử dụng tốt hơn
amikacin nói riêng và kháng sinh aminoglycosid nói chung trên lâm sàng, nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng của giám sát nồng độ thuốc trong máu và từ đó là cơ sở
ban đầu để tiến tới thực hiện giám sát điều trị trên bệnh nhân như các nước tiên tiến
trên thế giới.
2
1. TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về nhóm kháng sinh aminoglycosỉd và amỉkacin
1.1.1 Nguồn gốc và lịch sử ra đời
Nhóm kháng sinh Aminoglycosid bao gồm nhiều hoạt chất có nguồn gốc tự
nhiên hoặc dẫn xuất bán tổng hợp như gentamicin, tobramycin, amikacin,
neltimicin, kanamycin, streptomycin, neomycin Streptomycin là chất đầu tiên
được nhà khoa học người Mỹ Waksman phát hiện năm 1943 từ mồi trường nuôi cấy
chủng Streptomyces griseus đã gây được nhiều chú ý khi đó bởi đây là chất kháng
sinh kiểu mới có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram (-), bổ sung cho phổ tác
dụng chủ yếu trên vi khuẩn G(+) của kháng sinh nhóm P-lactam. Tiếp đó, các kháng
sinh có nguồn gốc tự nhiên khác trong nhóm lần lượt ra đời: neomycin (s.ýradiae và
S.albogriseolus) (1949), gentamicin (Micromonospora purpurea (1963), tobramycin
(iS.tenebrarius) (thập kỉ 70) Bên cạnh các kháng sinh có nguồn gốc tự nhiên,
người ta cũng tiến hành sửa đổi một vài chi tiết cấu trúc của các aminoglycosid thiên
nhiên có nhược điểm để tạo ra các kháng sinh bán tổng hợp như amikacin,
netilmicin, dibecacin Cho đến nay, đã có khoảng gần 100 aminoglycosid được biết
tiêm bắp, Aminoglycosid hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong máu (Cpeak) thường
đạt được 30-120phút sau khi tiêm Tuy nhiên, ở bệnh nhân trên 40 tuổi, sự hấp thu
aminoglycosid từ vị trí tiêm bắp chênh lệch nhiều. Bệnh nhân nặng, đặc biệt là bệnh
KANAMVCtM A ■ «. ỘI-I
KA«AM CIS • A«MH»
ANtriACiN C30-K81
Hình 1.1 :Cấu trúc hoá học của amikacin so sánh với kanamycỉn
4
nhân shock nhiễm khuẩn, hấp thu giảm đáng kể do giảm lưu lượng máu đến cơ. Đây
là lý do vì sao mà đường truyền tĩnh mạch được ưa chuộng hơn. Bệnh nhân có thể
được dùng aminoglycosid thông qua truyền tĩnh mạch quãng ngắn 30-60phút. Đây
là đường dùng giúp đạt được Cpeak cao và có ích lợi thực tiễn tại các cơ sở điều trị
[17]
1.1.3.2 Phân bô'
Phân bố trong tế bào của aminoglycosid bị giới hạn do bản chất phân cực của
chúng. Do đó, thuốc chủ yếu phân bố ở dịch ngoại bào, ngoại trừ tai trong và ống lượn
gần là nơi có hệ thống vận chuyển tích cực kháng sinh aminoglycosid. Điều này giải
thích nguyên nhân gây độc tính trên tai và thận nhóm kháng sinh này. Thuốc không qua
hàng rào máu não. Bình thường, nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ nhỏ hơn 10% nồng
độ thuốc trong huyết thanh và có thể đạt khoảng 25% trong viêm màng não.[36] Sự
thâm nhập của thuốc vào mắt cũng rất thấp khi dùng thuốc đường toàn thân. Do đó,
phải tiêm quanh mắt, tiêm trong mắt hoặc dùng thuốc tại chỗ khi muốn điều trị các
bệnh viêm mắt.
Nồng độ thuốc thích hợp có thể đạt đựợc tại hầu hết dịch khác trong cơ thể bao
gồm hoạt dịch, dịch màng bụng, dịch cổ trướng và dịch màng phổi. Thuốc phân bố
chậm vào mật, phân, tuyến tiền liệt và dịch màng ối. Tỉ lệ thuốc gắn vói albumin huyết
tương chỉ nhỏ hơn 10% và ít có ý nghĩa lâm sàng. Thể tích phân bố biểu kiến (Vd) của
aminoglycosid bằng khoảng 25% cân nặng và ước tính ngang bằng vói thể tích dịch
ngoại bào.[l 1] Thuốc qua nhau thai, nồng độ trong huyết thanh thai nhi đạt khoảng 21-
37% so với mẹ. Đã có trường hợp trẻ sinh ra bị mất khả năng nghe khi mẹ dùng
Enterobacter spp, Klebsiella spp, Acỉnetobacter spp, Pseudomonas spp, Serraría
spp và Providencia ¿pp. Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí khác như Neisseria
gonorrhea, Neisseria meningitidis và Heamophilus influenza cũng nhạy cảm với
thuốc, tuy nhiên hiếm khi aminoglycosid được chỉ định trong các nhiễm khuẩn này.
Tất cả các vi khuẩn kị khí đều kháng aminoglycosid.
Tác dụng của aminoglycosid trên các vi khuẩn Gram(+) rất hạn chế.
s treptococus pneumoniae và Streptococus pyogenes đã kháng mạnh.
6
Một số kháng sinh có tác dụng hiệp đồng với aminoglycosid, trong đó đáng
chú ý nhất là các kháng sinh nhóm p-lactam. Tác dụng hiệp đồng của
aminoglycosid và penecilin đã được áp dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do
Streptococci nhóm D, Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus. [ 18]
1.1.4.3 Kháng kháng sinh
Tình trạng kháng aminoglycosid ngày càng tăng trong những năm gần đây.
Nguyên nhân có thể là một hoặc nhiều cơ chế sau đây: ngăn cản sự gắn của thuốc
vào ribosom, giảm tính thấm của thuốc vào tế bào và/hoặc vi khuẩn tiết enzyme làm
thay đổi cấu trúc hoá học aminoglycosid. Có 3 enzym chủ yếu liên quan đến tính
kháng của vi khuẩn đó là: phosphotransferase, acetyltransferase và
adenyltransferase. Riêng amikacin có cấu trúc hoá học có các nhóm bảo vệ nên có
thể ít chịu tác động của các enzym này hơn, do đó được chỉ định trong điều trị các
nhiễm khuẩn gây bởi các chủng Enterobacteriaceae đã kháng gentamicin và
tobramycin [17]. Một số cấu trúc của các enzym trên đã được xác định. Từ đó định
hướng việc bán tổng hợp các kháng sinh có cấu trúc được bảo vệ khỏi các enzym
này hoặc tổng hợp các chất ức chế hoạt động của các enzym này.
1.1.4.4 Tác dụng không mong muốn.
Độc tính trên tai và trên thận là 2 tác dụng không mong muốn thưòng gặp và
nghiêm trọng nhất của nhóm aminoglycosid. Độc tính trên tai (ốc tai và tiền đình)
có thể hồi phục hoặc không hồi phục. Trong khi đó, độc tính trên thận thường hồi
phục sau khi ngừng thuốc hoặc điều trị cùng với giám sát nồng độ thuốc chặt chẽ.
Các tác dụng không mong muốn khác của aminoglycosid gồm có block thần kinh
nhất. Gentamicin, tobramycin có 5 nhóm amino, amikacin có 4 nhóm amino,
streptomycin và neltimicin có 3 nhóm amino và do đó ít gây độc tính nhất [22].
Các dấu hiệu lâm sàng của độc tính trên thận bao gồm: tăng dần creatinin
huyết thanh, giảm sức lọc cầu thận, tăng urê huyết và giảm nồng độ các chất trong
nước tiểu. Ngoài ra, protein niệu, aminoacid niệu và rối loạn điện giải nước tiểu
cũng có thể xảy ra. Các marker đánh giá chức năng thận như 2-microglobulin,
enzym niệu và các thông số khác trong nước tiểu có thể dùng làm phương tiện để
phát hiện và ngăn chặn sớm các tổn thương thận [26]. Các marker này đặc trưng cho
các tổn thương ở ống lượn gần hơn chỉ số creatinin do sự biến đổi các chỉ số này xảy
8
ra trước khi có sự tăng creatinin. Tuy nhiên, việc sử dụng các marker này còn hạn
chế do các xét nghiệm này cần phải lấy mẫu nước tiểu nghiêm ngặt, việc đọc kết
qủa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thòi gian đã sử dụng aminoglycosid và quan
trọng hơn là việc cân nhắc ngừng sử dụng aminoglycosid chỉ được đưa ra khi có sự
tăng creatinin huyết thanh.
Tỷ lệ gây độc tính trên thận cũng thay đổi khác nhau trong các nghiên cứu
phụ thuộc vào tiêu chuẩn nào dùng để đánh giá, loại aminoglycosid sử dụng, các
nguy cơ sẵn có trên bệnh nhân. Tỉ lệ này dao động rất lớn trong khoảng 1,7 đến
58%. Tuy nhiên, tỉ lệ độc tính trên thận trên các bệnh nhân sử dụng gentamicin
thường cao hơn amikacin và tobramycin. [17]
❖ Block thần kinh cơ
Block thần kinh cơ liên quan đến aminoglycosid hiếm gặp, tuy nhiên nguy cơ
tử vong do nó lại rất cao. Nguy cơ block thần kinh cơ của các aminoglycosid giảm
dần theo thứ tự: neomycin, kanamycin, amikacin, gentamicin và tobramycin [17].
Các biểu hiện lâm sàng bao gồm: giãn đồng tử, liệt cơ hô hấp và liệt mềm. Block
thần kinh cơ xảy ra không phụ thuộc vào đường dùng của thuốc. Ngoài ra, bệnh
nhân sử dụng đồng thời aminoglycosid với các thuốc gây block thần kinh cơ khác
như tubocurarin, succinylcholin hoặc các thuốc gây mê, bệnh nhân giảm calci hoặc
magnesi huyết hoặc bệnh nhân dùng các thuốc chẹn kênh calci, bệnh nhân có tiền
sử bệnh là các đối tượng có nguy cơ cao. Cơ chế của block thần kinh cơ gây bởi
trị
10
1.1.6 Chế độ liều 1 lần một ngày
Chế độ dùng thuốc 1 lần một ngày là việc đưa duy nhất 1 lần 1 liều tổng
lượng thuốc bệnh nhân dùng 1 ngày so với việc chia nhỏ thành 2 hoặc 3 lần/ngày
như trước đây (chế độ liều nhiều lần 1 ngày). Rất nhiều nghiên cứu cho thấy chế độ
liều 1 lần một ngày đạt được hiệu quả điều trị không thấp hơn và giảm độc tính hơn
so với chế độ dùng thuốc nhiều lần 1 ngày [19], [28], [32]
Việc giảm độc tính được giải thích bởi khả năng bão hoà nhận thuốc của mô.
Chế độ dùng thuốc 1 lần 1 ngày cho khoảng thời gian nồng độ thuốc trong máu thấp
hơn ngưỡng hấp thu gây độc ở mô dài hơn do đó ít gây độc tính hơn.
Mặt khác, do aminoglycosid là một kháng sinh phụ thuộc nồng độ và có tác
dụng hậu kháng sinh kéo dài (PAE-post antibiotic effect) [22],[27] nên chế độ liều 1
lần một ngày (cho nồng độ đỉnh của thuốc đạt được trong máu cao) vẫn đảm bảo
hiệu qủa điều trị. Ngoài ra, dùng thuốc theo chế độ 1 lần một ngày giúp giảm chi phí
giám sát điều trị và cũng thuận tiện hơn trong việc đưa thuốc vào cơ thể. Chính vì
những lí do đó, hiện nay chế độ dùng thuốc 1 lần 1 ngày được áp dụng phổ biến.
Nồng độ amikacin
(Ịim/ml)
Thời gian (giờ)
Hình 1.3 :Sự biến đổi nồng độ amikacin trong máu ở các chế độ liều khác nhau
11
Tuy nhiên, chế độ dùng thuốc 1 lần một ngày không được khuyến khích sử
dụng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, bệnh nhân bỏng trên 20% diện tích bề mặt da,
bệnh nhân cổ chướng, bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có yêu cầu thẩm tách, phác
đồ điều trị thấp trong viêm màng trong tim. [33] Đối với các bệnh nhân có clearance
creatinin (CLcr) nhỏ hơn 30mL/ph, chế độ liều 1 lần một ngày cần được điều chỉnh
bằng cách giảm liều và/hoặc giãn khoảng cách đưa thuốc.
1.2 Giám sát điều trị (TDM) với nhóm amỉnoglycosid
1.2.1 Sơ lược về giám sát điều trị [23]
liên quan trực tiếp đến nồng độ đỉnh (Cpeak) của thuốc trong máu (concentration-
dependent killing) trong khi độc tính liên quan đến nồng độ đáy (Ctrough) [23] Như
vậy mục đích của việc giám sát điều trị là để giúp các nhà lâm sàng hiệu chỉnh liều
và đảm bảo đạt được Cpeak cao và Ctrough thấp trong khoảng điều trị mong muốn.
1.3 Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Sanford [20]
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Sanford (The Sanford Guide to
Antimicrobial Therapy) là sáng kiến của Jay p Sanford, giáo sư y học, trưởng khoa
nhiễm khuẩn của trường Đại học y tây nam Texas (Mỹ). Sau khi ông qua đời (1996),
hướng dẫn này vẫn tiếp tục được cập nhật hàng năm bởi David N. Gilbert, George
M. Eliopoulos, Robert c. Moellering, Merle A. Sande và cộng sự. Kể từ lần đầu tiên
xuất bản (1969) đến nay, hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Sanford trở thành cuốn
tài liệu tham khảo bỏ túi được sử dụng rộng rãi tại hơn 100 quốc gia trên khắp thế
giới.
Nội dung chính của hướng dẫn gồm: cách lựa chọn kháng sinh và phác đồ
phối hợp kháng sinh trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và virus , đặc
điểm của từng loại thuốc kháng sinh, cách tính liều và hiệu chỉnh liều cho bệnh
nhân nhi, bệnh nhân suy thận, tương tác thuốc, dự phòng kháng sinh Các nội
dung đều được trình bày rõ ràng dưới các bảng biểu để dễ tra cứu.
Tại khoa điều trị tích cực, nơi chúng tôi tiến hành nghiên cứu, hướng dẫn sử
dụng kháng sinh của Sanford được tất cả các bác sỹ trong khoa sử dụng. Đó là lý do
chúng tôi lấy hướng dẫn này làm căn cứ và tiêu chuẩn để đánh giá việc sử dụng
amikacin.
13
Theo hướng dẫn điều trị này, chế độ dùng thuốc được hiệu chỉnh tuỳ theo
chức clearance Creatinin như sau:
• Liều 1 lần / ngày:
Clcr
(mL/phút)
>80 60-80 40-60 30-40 20-30 10-20 <10
Liều dùng 15 12 7.5 4
7.5 mg/kg mỗi 12 giờ
15-30 )J.g/mL
5-10 |^g/mL
1.4 Phần mềm tính toán các thông số dược động học Antibiotỉc KineticsO
Cùng với các từ điển thuốc điện tử, phần mềm tra cứu tương tác thuốc phần
mềm tính toán các thông số dược động học ngày càng được áp dụng rộng rãi như
một công cụ nhằm giúp đỡ người thầy thuốc nói chung và người dược sĩ lâm sàng
nói riêng sử dụng thuốc ngày một hiệu quả hơn. Một số phần mềm phổ biến hiện
nay bao gồm: Antibiotic Kinetics©, APK©, Kinetics©, PK Solutions©,
MedCal© ngoài ra, nhiều trang web như www.freekinetics.com ,
WWW.globalrph.com cho phép truy cập và nhập số liệu tính toán trực tuyến mà
không cần cài đặt phần mềm trên Desktop hay PDA.
14
Antibiotic Kinetics© là phần mềm tính toán các thông số dược động học dựa
trên mô hình 1 ngăn cho kháng sinh nhóm aminoglycosid và vancomycin. Phần
mềm có các ưu điểm nổi bật sau :
❖ Về nội dung và hình thức: phầm mềm có giao diện đơn giản, dễ sử dụng.
Sau khi nhập các thông tin cần thiết về bệnh nhân như : họ tên, tuổi,giới, cân nặng
chiều cao, creatinin huyết thanh và lựa chọn công thức tính mức lọc cầu thận
(Cockroft&Gault hay Jelliffe) phần mềm sẽ tự động tính toán cân nặng lý tưởng và
mức lọc cầu thận. Người sử dụng tiếp tục lựa chọn hướng ‘dự kiến’ (Prospective)
hoặc ‘đánh giá lại’ (Retrospective). Theo hướng ‘dự kiến’, người dùng có thể lựa
chọn kháng sinh, nhập Cpeak và Ctrough mong muốn, phần mềm sẽ đưa ra liều
khuyên cáo hoặc người dùng đưa ra liều dùng đã sử dụng, phần mềm sẽ đưa ra
Cpeak và Ctrough dự kiến. Các thông số dược động học như Vd, Kel sử dụng để
ước tính nồng độ là các thông số được tính toán từ mô hình dược động học quần thể
(Population model). Theo hướng ‘đánh giá’, người dùng nhập kết quả định lượng
nồng độ thuốc trong huyết thanh của bệnh nhân, phần mềm sẽ tính toán các thông
số Vd, Kel của thuốc trên cá thể bệnh nhân đó rồi đưa ra liều khuyến cáo.
❖ Về tính tiện dụng : Antibiotic Kinetics© là phần mềm chia sẻ
CLcr nam = ( 1 4 0 Qcr . Ị-Ịệ Sộ' thanh thải creatinin (mL/phút)
creatininex 0,72
Creatinin: Nồng độ creatinin trong huyết thanh
™ -_n« (140 -T’)xP
Clcr nữ = 0,85 X 7 ■ ~ (mg/dl)
creatininexQJl \ '
T: Tuổi (năm)
P: Thể trọng (kg)
❖ Các bệnh nhân có chức năng thận bình thường (CLcr >80 mL/ph): sử
dụng liều 15mg/kg cân nặng 1 lần trong ngày (quãng 24 giờ).
❖ Các bệnh nhân suy giảm chức năng thận (Clcr <80mL/ph): liều dùng và
khoảng cách đưa thuốc được hiệu chỉnh như sau:
Clcr
(mL/ph)
60-80 40-60
30-40 20-30 10-20 <10
Liều dùng
(mg/kg)
Q24h
Q48h Q72h
12 7.5 4 7.5 4 3
2.2.2.2Đường dùng và cách dùng
Tất cả các bệnh nhân được thống nhất dùng thuốc theo đường truyền tĩnh
mạch quãng ngắn trong 30phút. Thuốc được pha trong dung dịch glucose 5% hoặc
NaCl 9%0 để đạt được nồng độ 5 mg/lml (0,5%) [30].
17
2.2.23 Chế phẩm sử dụng
Chế phẩm được sử dụng là Medkacin 500mg của hãng Fisiopharma s.r.l
Nucleo Industriale - Italy
2.2.3 Định lượng nồng độ amikacin trong huyết tương
❖ Máy đo
Roche Hitachi analyzer 912
22.3.3 Đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn trong điều trị
Theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Sanford:
❖ Hiệu qủa điều trị đạt được khi nồng độ đỉnh của thuốc trong mấu nằm
trong khoảng 56-64 \xg/mL
❖ An toàn điều trị đạt được khi nồng độ đáy của thuốc trong máu < l|xg/mL
2.2.4 Sử dụng phần mềm ước tính nồng độ amikacin trong máu
Phần mềm sử dụng là Antibiotic Kinetics©. Thông tin về bệnh nhân được
nhập vào bảng (Patient data) sau đó chọn hướng ‘dự kiến’ (Prospective-Population
model). Tiếp tục nhập các thông tin về loại kháng sinh sử dụng, liều dùng, cách
dùng, đường dùng, phần mềm sẽ cho kết qủa nồng độ đỉnh và đáy uớc tính của
thuốc trong huyết thanh.
Công thức phần mềm sử dụng để ước tính nồng độ thuốc trong máu:
Trong đó: Cpeak: nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh (|ig/ml)
Ctrough: nồng độ đáy của thuốc (|ag/ml)
t: khoảng cách giữa 2 lần đưa thuốc (giờ)
t’: thời gian truyền (giờ)
Ke: hằng số tốc độ thải trừ của thuốc
Dose: liều dùng(mg)
Nồng độ thuốc ước tính được so sánh với nồng độ thuốc định lượng thực tế để
đánh giá sự chênh lệch.
2.3 Phương pháp xử lý sô liệu
Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 14.0
Cpeak = xVdxKelx
Ctrough = Cpeak X
19
3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
3.1.1. Phân bô đối tượng theo tuổi và giới
100
Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ nam giới
gấp 4 lần nữ giới.
20