Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đông á chi nhánh đà nẵng - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ MINH HIỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lâm Chí Dũng Đà Nẵng - Năm 2015LỜI CAM ĐOAN

TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG 41
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG 41
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Á 41
2.1.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà
Nẵng 42 2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 45
2.2.1. Bối cảnh của hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại DongABank –
chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian qua 45
2.2.2. Mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng 52
2.2.3. Phân tích về các hoạt động Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các
mục tiêu của hoạt động cho vay Doanh nghiệp 60
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại
DongABank - Chi nhánh Đà Nẵng 63
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
DONGABANK – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 75
2.3.1. Những mặt làm đƣợc 75
2.3.2. Một số hạn chế 78
2.3.3. Nguyên nhân 79
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 82
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 83
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 83
3.1.1 Định hƣớng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á 83

DongABank : Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đông Á
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
DN : Doanh nghiệp
DPRR : Dự phòng rủi ro
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc
NH : Ngân hàng
KH : Khách hàng
BĐS : Bất động sản
PGD : Phó Giám đốc
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KHCN : Khách hàng cá nhân
NV.QHKHDN: Nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
CMND : Chứng minh nhân dân
GTGT : Giá trị gia tăng
BP.PTKD : Bộ phận phát triển kinh doanh
TCTD : Tổ chức tín dụng
BP.QLTD : Bộ phận quản lý tín dụng
NV.QLTD : Nhân viên quản lý tín dụng
TBP.QLTD : Trƣởng bộ phận quản lý tín dụng
GDĐB : Giao dịch đảm bảo
TSĐB : Tài sản đảm bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang

Nẵng
70
2.9
Cơ cấu dƣ nợ cho vay doanh nghiệp theo nhóm nợ từ 2011-
2014 của DongABank – CN Đà Nẵng
73
2.10
Tỷ lệ trích lập dự phòng từ 2011-2014 của DongABank– CN
Đà Nẵng
74 DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Biểu đồ thu nhập, chi phí, lợi nhuận của DongABank – CN Đà
Nẵng
44
2.2
Biểu đồ tỷ lệ dƣ nợ cho vay Doanh nghiệp trong tổng dƣ nợ
của DongABank – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2014
65
2.3
Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng khách hàng doanh nghiệp qua các

nếu để xảy ra rủi ro, nợ xấu, mất vốn thì gây ra những tổn thất lớn cho các
2

NHTM. Do vậy, phân tích hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhằm nhận diện
những vấn đề đặt ra và tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện hoạt động này là
một đòi hỏi có tính bức thiết đối với các NHTM, nhất là trƣớc bối cảnh nhiều
khoản cho vay Doanh nghiệp đang gặp phải những vấn đề lớn.
Cũng nhƣ hầu hết các NHTM khác tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP
Đông Á (DongABank) có tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp khá lớn. Theo xu
hƣớng chung đó, hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng (DongABank - Chi nhánh Đà Nẵng) cũng là
một hoạt động có vai trò quan trọng, đòi hỏi phải tiến hành phân tích các khía
cạnh khác nhau, nhằm tiếp tục hoàn thiện hoạt động này, đạt đƣợc các mục
tiêu đề ra về quy mô, chất lƣợng và hiệu quả.
Vì những lý do trên, học viên đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho
vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đà Nẵng”
làm công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay Doanh
nghiệp
- Phân tích tình hình cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần Đông Á - Chi nhánh Đà Nẵng.
- Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động
cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đông Á - Chi
nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay
Doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại và thực tiễn cho vay Doanh nghiệp
tại DongABank - Chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng; bao gồm:
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
7. Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
 Luận văn Thạc sỹ Phạm Quốc Việt (2014), Phân tích tình hình cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đăk Nông, Đại học Đà Nẵng đã nêu lên đƣợc những lý luận cơ bản về
cho vay kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại, nêu lên đƣợc những nội dung
của việc phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp và tiêu chí đánh hoạt động
cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại. Dựa vào đó, tác giả đã
phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Nông và đƣa ra những giải
pháp áp dụng để hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
này.
 Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hữu Thịnh trong đề tài “Mở
rộng cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Trong phần cơ
sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về vai trò, chức năng của Ngân
hàng thƣơng mại cũng nhƣ phân chia khá rõ về các hoạt động tín dụng của
5

Ngân hàng thƣơng mại. Trên cơ sở lý luận về các hoạt động tín dụng ngân
hàng, tác giả đã xây dựng các phƣơng thức và chỉ tiêu đánh giá kết quả mở

nhận định khá rõ về thực trạng cho vay Doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh
doanh tại ngân hàng.
Trên cơ sở lý luận về lợi ích, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay
kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để mở rộng cho
vay kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Qua nghiên cứu luận văn trên cho thấy, tác giả đã xây dựng đƣợc một cơ
sở lý luận có tính logic, luận văn đi sâu vào trọng tâm của nội dung nghiên
cứu, do vậy, đã chỉ ra những tồn tại đã ảnh hƣởng đến quá trình mở rộng cho
vay cũng nhƣ đề xuất giải pháp có tính thực tiễn để mở rộng hoạt động cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng này.
 Luận văn Thạc sỹ Võ Lê Anh Huy (2012), Quản lý rủi ro tín dụng đối
với khách hàng Doanh nghiệp tại NHTMCP Việt Nam thịnh vượng Chi nhánh
Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã tiếp cận vấn đề dƣới góc độ lý thuyết quản trị rủi ro áp dụng
trong quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay Doanh nghiệp. Luận văn đã giải
quyết đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đề ra và quan trọng nhất là đã đề xuất
một hệ thống giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Chi nhánh NH Việt Nam Thịnh
vƣợng Đà Nẵng.
Luận văn này đã cung cấp nhiều vấn đề lý luận liên quan đến đặc thù về
quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng Doanh nghiệp của các
NHTM có thể tham khảo.
7

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng

nghĩa với cho vay ngắn hạn, tín dụng dài hạn đồng nghĩa với cho vay dài hạn.
Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa
khá rộng. Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để cấp tín dụng, trong đó: Cấp tin dụng là việc tổ chức tín dụng
thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác.
Tín dụng đƣợc xem là một chức năng hoạt động cơ bản của ngân hàng.
Với cách tiếp cận này, tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu nhƣ sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
Doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận. Bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến
thời hạn thanh toán.
b. Bản chất tín dụng
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và
có đặc trƣng sau:
9

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình
thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trƣớc
những năm 1960, hoạt động tín dụng của ngân hàng hầu nhƣ chỉ cho vay bằng
tiền. Xuất phát từ tính đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay
đƣợc coi là đồng nghĩa với nhau. Ngày nay, dịch vụ ngân hàng phát triển,
việc cho thuê vận hàng và cho thuê tài chính đã đƣợc các ngân hàng hoặc các
định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng.
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên khi ngƣời cho vay chuyển giao
tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng, họ phải có cơ sở để tin rằng ngƣời đi vay trả
đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng.

khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản
thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng.
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng
phải đƣợc sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
Khi giải quyết đề nghị vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải nắm rõ
thông tin về khách hàng của mình. Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng
cung cấp thông tin về tình hình tài chính, mục đích vay vốn, phƣơng án kinh
doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ. Trên cơ sở đó, ngân hàng tiến hành
phân tích, thẩm định để có quyết định cho vay hay không cho vay. Công việc
này của ngân hàng phải đƣợc quyết định một cách thận trọng để tránh những
quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi ro mất vốn.
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thƣờng xuyên kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay
đúng mục đích, ngân hàng có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu
nợ trƣớc hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trong
11

HDTD để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng
trong khuôn khổ pháp luật
1.1.2. Phân loại tín dụng
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo các tiêu thức nhƣ
thời hạn tín dụng, chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng, tính chất luân
chuyển vốn trong quan hệ tín dụng Cách nghiên cứu này giúp chúng ta có
thể xem xét quan hệ tín dụng dƣới các góc độ khác nhau và giải thích tại sao
quan hệ tín dụng lại có thể thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các chủ thể thừa và
thiếu vốn.
a. Phân loại theo thời hạn vay
Căn cứ vào thời hạn vay, ngƣời ta chia tín dụng ra làm 03 loại: tín dụng
ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.
* Tín dụng ngắn hạn:

c. Phân loại theo nguồn gốc tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Phần lớn tín dụng của ngân hàng là tín dụng trực
tiếp, đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và đề
nghị vay vốn. Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng
trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thỏa thuận. Khi khách hàng có tài sản
thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ
thƣờng vay trực tiếp ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: Đây là hình thức tín dụng thông qua các tổ chức
trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm nhƣ nhóm sản xuất
hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức này thƣờng xuyên
liên kết các thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau,
bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu,
xóa đói giảm nghèo luôn đƣợc các trung gian quan tâm.
13

+ Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngƣời bán lẻ các sản phẩm
đầu vào của quá trình sản xuất, việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngƣời
vay sử dụng tín dụng sai mục đích.
+ Cho vay gián tiếp thƣờng đƣợc áp dụng đối với thị trƣờng nhiều món
vay nhỏ, ngƣời vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trƣờng hợp này, cho
vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho ngân hàng.
d. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
* Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: đây là tín dụng nhằm đáp ứng
nhu cầu vay vốn của các đối tƣợng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoặc Doanh
nghiệp.
* Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu
dùng của dân cƣ, có hai loại, một là tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc ngân
hàng cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng; hai là tín dụng tiêu dùng gián
tiếp là việc ngân hàng mua các phiếu mua bán hàng từ ngƣời bán lẻ hàng hóa,
tức là hình thức tài trợ bán trả góp của NHTM.

vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức
tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và
15

khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của
hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên
tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Các phƣơng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức
tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
f. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo phƣơng thức hoàn trả nợ vay, thì tín dụng có thể đƣợc chia làm hai
loại: cho vay hoàn trả một lần, và cho vay trả góp.
- Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay đƣợc hoàn trả một lần vào
thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể đƣợc hoàn trả theo

- Nguồn trả nợ của ngƣời vay từ tiền bán hàng (T-H-T’), lợi nhuận,
khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác.
- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng
Doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống
thông tin kế toán, báo cáo tài chính.
- Các thông tin tài chính đƣợc khách hàng cung cấp từ các báo cáo tài
chính, báo cáo thuế Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có đƣợc kiểm toán hay
17

không , uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lƣợng thông tin tài chính khách hàng
cung cấp cao hay thấp.
- Thủ tục và quy trình cho vay Doanh nghiệp phức tạp hơn vì tình pháp
lý của Doanh nghiệp, giá trị khoản vay lớn
- Rủi ro xảy ra từ cho vay Doanh nghiệp thƣờng gây ra tổn thất lớn cho
ngân hàng thƣơng mại. Do đó, các nhà lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến
quản trị rủi ro các khoản cho vay kinh doanh.
c. Các loại hình cho vay Doanh nghiệp
(i) Các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn:
- Căn cứ vào đối tƣợng cho vay:
+ Cho vay mua hàng dự trữ : Các khoản cho vay này chủ yếu là dùng để
tài trợ mua hàng tồn kho nhƣ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm. Các
khoản cho vay này tận dụng chu kỳ kinh doanh tiền – hàng – tiền của nhà
kinh doanh. Kỳ hạn của một khoản vay thƣờng bắt đầu từ khi nhà kinh doanh
mua hàng và kết thúc khi nhà kinh doanh bán đƣợc hàng, thu tiền về và trả nợ
cho ngân hàng.
+ Cho vay vốn lƣu động (Working capital loans): Khoản cho vay vốn
lƣu động thƣờng đƣợc dùng để mua hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu.
Do đó, nó gần giống với cho vay mua hàng dự trữ nhƣ trên nhƣng nhằm đáp
ứng toàn bộ vốn lƣu động thiếu của nhà kinh doanh (tức nhu cầu vốn lƣu
động thời vụ của khách hàng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status