BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HỒNG TRÚC
MSSV: 1154010882 Lớp: 11DQN02
sống.
Tất cả sự chỉ dẫn và giúp đỡ đó sẽ là nguồn tài nguyên quý báu giúp em có thể
tự tin khi bước vào thực tế.
Cuối cùng em xin chúc sức khỏe tới toàn thể các Quý Thầy Cô Trường Đại Học
Kỹ Thuật Công Nghệ, luôn vững vàng trong công tác giảng dạy vì sự nghiệp phát triển
giáo dục nước nhà và tương lai của các bạn sinh viên.
Chúc Ban Lãnh Đạo cùng các Anh (Chị) trong Phòng Kinh Doanh Xuất Nhập
Khẩu trong Tập Đoàn Tân Á Đại Thành dồi dào sức khỏe, tích cực trong công tác và
luôn hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc. Chúc Tập Đoàn liên tục phát triển vững mạnh và
trở thành một Doanh Nghiệp lớn mạnh trong ngành.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hồng Trúc
iii CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ………………Nguyễn Thị Hồng Trúc………………………
MSSV : …………………1154010882……………………………………
Khoá : …………………2011-2015………………………………………
iv CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : ………Nguyễn Thị Hồng Trúc………………………………
MSSV : …………………1154010882………………………………………
Khoá : …………………2011-2015………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 5
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu 6
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá. 6
1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu 9
1.2.1 Nhập khẩu Trực Tiếp 9
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 9
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh 10
1.2.4 Nhập khẩu đổi hàng 11
1.2.5 Nhập khẩu tái xuất 11
1.2.6 Nhập khẩu theo đơn đặt hàng 12
1.3 Cơ sở pháp lý trong nhập khẩu inox bằng đường biển 12
1.3.1 Nguồn luật quốc tế 12
1.3.2 Nguồn luật trong nước 12
1.4 Quy trình tổ chức thực hiện nhập khẩu Inox bằng đường biển 15
1.4.1 Các nhân tố tác động đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại
Thương 15
1.4.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa bằng
đường biển 17
Tóm tắt chương 1 18
vi CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG INOX BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN
TÂN Á ĐẠI THÀNH 19
2.1 Giới thiệu khái quát về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.1 Vài nét về Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành 19
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 23
XNK: Xuất nhập khẩu
HQĐT: Hải quan điện tử
HQCK: Hải quan cửa khẩu
HQ: Hải quan
XLDL: Xử lý dữ liệu
VAT: Thuế giá trị gia tăng
TCHQ: Tổng cục hải quan
NK: Nhập khẩu
VND: Việt Nam đồng
FOB: Giao lên boong tàu (free on borad )
CIF: Tiền hàng, cước phí và bảo hiểm (Cost, Isurance and Freight)
L/C: Thư tín dụng
TTR: Phương thức chuyển tiền
USD: Đô la Mỹ
viii DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG:
Trang
Bảng 1.1: Danh sách các nước/vùng lãnh thổ chịu chính sách thuế
34
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của tập đoàn Tân
Á Đại Thành.
24
Biểu đồ 2.2: Số lượng tờ khai của TĐ Tân Á Đại Thành (2012-
2014)
35
Biểu đồ 2.3: Số lượng các loại tờ khai nhập khẩu được thông
qua bằng thủ tục hải quan điện tử.
37
Biểu đồ 2.4: Thể hiện tỷ lệ % các loại hình sản phẩm nhập khẩu
được khai bằng thủ tục hải quan điện tử.
37
Hình 2.1: Giới thiệu phần mềm khai báo hải quan điện tử.
39
Hình 2.2: Nội dung cửa sổ đăng nhập phần mềm khai HQĐT.
39
Hình 2.3: Hướng dẫn khai báo trên phần mềm HQĐT.
40
x
1 LỜI MỞ ĐẦU
cảnh nước ta đang trong lộ trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới, gặp nhiều thuận
lợi cũng như khó khăn trong công tác thực hiện nghiên cứu.
Thuận lợi: với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và sự nhiệt tình của các anh/chị
nhân viên trong phòng xuất nhập khẩu, đã hỗ trợ em rất nhiều trong công tác thực hiện
và nghiên cứu đề tài, giải đáp những vứng mắc mà em chưa nắm rõ. Luôn phân công
công việc thực tế để em được thực hiện và tạo điều kiện cho em được tiếp cận với công
việc thực tế, cũng như cách thức, quy trình và hướng để giải quyết những vấn đề khó
khăn gặp phải trong công tác nhập khẩu hàng hóa.
Khó khăn: do chưa có kinh nghiệm, nên việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn,
chưa giải quyết triệt để được các vấn đề gặp phải. Ngoài ra, do trong lộ trình gia nhập
tổ chức thương mại thế giới, nên nhiều chính sách luật pháp mới được ban hành, việc
nắm bắt và tổ chức thực hiện chưa đồng bộ và chưa kịp thời dẫn đến nhiều khó khăn
trong khâu chuẩn bị.
3 . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quy trình tổ chức hợp đồng nhập khẩu
hàng inox bằng đường biển, khẳng định sự cần thiết phải am hiểu rõ quy trình, thủ tục
hải quan, cơ sở pháp lý của việc tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương.
Phân tích đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện quy trình nhập khẩu
inox bằng đường biển của tập đoàn Tân Á Đại Thành. Chỉ rõ những ưu điểm, nhược
điểm của quy trình này.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu hàng inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới việc thực hiện hợp đồng
ngoại thương, luật hải quan Việt Nam và các hiệp ước, tập quán thương mại quốc tế
incoterm Và thực trạng, thực hiện quy trình tổ chức nhập khẩu mặt hàng inox bằng
3
Tuy nhiên do điều kiện thời gian và kiến thức thực tiễn còn nhiều hạn chế, nên
dù đã cố gắng nhiều để hoàn thành Báo Cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp nhưng không thể
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy để Đề Án được
hoàn thiện hơn.
7 . KẾT CẤU ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
Nội dung Đồ Án gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp
đồng nhập khẩu hàng inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành.
Chương 2: Giới thiệu Tập Đoàn Tân Á Đại Thành và thực trạng tổ chức thực hiện
hợp đồng nhập khẩu mặt hàng Inox bằng đường biển của Tập Đoàn Tân Á Đại Thành.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thành quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu mặt hàng inox bằng đường biển tại Tập Đoàn Tân Á Đại Thành.
Ngoài ra Đồ Án còn có lời mở đầu, lời kết luận và phần phụ lục. 5 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU INOX BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH.
1.1 Tổng quan về nhập khẩu.
1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu.
Khái niệm.
Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ của nước này với nước
khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới
để trao đổi.
Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan hệ
mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài. Vì thế hoạt động nhập
được tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới, và được sử dụng những hàng hoá
dịch vụ vừa tốt vừa rẻ.
Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội,
và thu nhập quốc dân theo hướng có lợi cho việc phát triển sản xuất, và nâng cao đời
sống cho nhân dân. Hoạt động nhập khẩu góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một
cách nhịp nhàng, cân đối và đạt tốc độ tăng trưởng cao.
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nước đang phát triển, đẩy nhanh quá trình liên
kết kinh tế, mở rộng thị trường và bán hàng. Góp phần vào sự ổn định nền kinh tế và
chính trị trong nước.
Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác
như: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch… được mở rộng, các
chính sách hợp tác và đầu tư quốc tế cũng phát triển.
Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các nước khác sẽ chú ý đến, làm cho nền
sản xuất phát triển thu hút đầu tư có điều kiện, cân đối xuất nhập khẩu tiến tới xuất siêu.
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động trực
tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân (thông qua tiêu dùng hàng nhập khẩu).
Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,
hiện đại cho quá trình sản xuất, và người dân được tiêu dùng các sản phẩm mà trong
nước không sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu.
7 Vai trò đối với kinh tế thế giới.
Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện hiểu rõ về
phong tục tập quán, văn hoá chính trị… về nhau hơn. Qua đó sẽ góp phần đẩy nhanh
quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nước, khai thác triệt để về lợi thế so sánh
của nước mình và sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý hơn.
Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi nước phát
triển hơn. Làm cho khối lượng hàng hoá và nhu cầu trong nền kinh tế thế giới tăng lên,
thị trường trong nước và dần dần tiến tới xuất khẩu.
- Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với các
nước khác, từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình.
Vai trò đối với doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến công
nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa. Qua
đó hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìm được việc làm, đời sống cán
bộ công nhân được nâng cao.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quốc tế, rất phức tạp vì có sự
giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn ngữ…
Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện và đổi mới công tác
quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao
nghiệp vụ… Điều đó làm nâng cao năng lực chuyên môn của các thành viên trong
doanh nghiệp.
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực, và uy tín của công ty
cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Lợi nhuận do kinh doanh đem lại cho
phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh cả về
chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động,
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã
hội, cải thiện và phát triển mối quan hệ trong kinh doanh.
Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các chủ
thể trong và ngoài nước một cách tự giác, xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, tạo ra sức
mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực.
Như vậy nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia,
nó tồn tại như là một nhu cầu cần thiết .
9 1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu.
Khi nhập khẩu uỷ thác doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng, là hợp
đồng ngoại thương giữa doanh nghiệp với đối tác nước ngoài, và một hợp đồng giữa
doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác.
Hình thức nhập khẩu uỷ thác có ưu điểm là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít,
người đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, không cần bỏ vốn, nhận tiền
phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục. Nhưng phí uỷ thác không cao.
- Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác:
Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp
nhập khẩu, được uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu, các mặt hàng nhập khẩu
phải có điều kiện do bộ thương mại hướng dẫn cụ thể.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu: do các
bên tham gia ký kết thoả thuận.
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh.
Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở
liên kết kinh tế một cách tự nguyện, giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp kỹ năng để
giao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc
đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi
chung chia, lỗ cùng chịu.
Đặc điểm:
So với nhập khẩu thông thường, thì nhập khẩu liên doanh giúp cho doanh nghiệp
chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định,
quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên theo vốn góp. Việc phân chia chi phí
các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ theo hai bên phân chia.
Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ được tính
kim ngạch nhập khẩu, nhưng khi đưa hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số
hàng, tính theo tỷ lệ góp vốn mà chịu thuế doanh thu trên số hàng đó.
Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất được tính kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu,
doanh số bán tính trên giá trị hàng xuất khẩu và phải chịu thuế doanh thu.
Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nước tái xuất mà có thể chuyển
thẳng sang nước thứ ba, nhưng trả tiền phải luôn là nước tái xuất thu tiền từ nước nhập
12 khẩu và trả cho nước xuất khẩu. Nhiều khi người tái xuất còn thu được lợi nhuận từ
việc tiền hàng thu nhanh trả chậm.
1.2.6 Nhập khẩu theo đơn đặt hàng.
Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại thương, chịu
mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặt hàng, trên cơ sở đơn đặt
hàng của đơn vị đặt hàng, có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
Đặc điểm:
Đơn vị ngoại thương phải ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, theo đúng đơn
đặt hàng về tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng và điều kiện, thời gian giao hàng.
Đối với hình thức này phương thức thanh toán thường áp dụng là: nhờ thu có chấp
nhận, có cải tiến.
Với các hình thức nhập khẩu đa dạng như trên, việc áp dụng hình thức nào cho hợp
lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhu cầu trong nước và phù
hợp với quy định của pháp luật.
1.3 Cơ sở pháp lý trong nhập khẩu inox bằng đường biển.
1.3.1 Nguồn luật quốc tế.
Để tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, người nhập khẩu cần phải nắm rõ
các quy định, điều khoản của luật quốc tế, ngoài ra còn có các công ước quốc tế.
Các công ước quốc tế bao gồm:
- Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế.
- Các công ước về vận tải quốc tế: Nghị định thư SDR 1979, Công ước Hamburg
1978,…
- Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2010 giải thích các điều kiện thương
nhập khẩu vào Việt Nam.
Căn cứ Nghị Định số 04/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 về việc thành lập
và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của hội đồng xử lý vụ
việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
Căn cứ Nghị Định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính Phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
- Xét đề nghị của cục trưởng Cục Quản Lý Cạnh Tranh, và chủ tịch hội đồng xử
lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
Và cần chú ý các điều khoản như sau:
Điều 1. QUYẾT ĐỊNH:
14 Áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán
nguội, ở dạng cuộn hoặc tấm với độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 3,5mm, được ủ hoặc được
xử lý nhiệt bằng phương pháp khác và ngâm hoặc được cạo gỉ để loại bỏ tạp chất dư
thừa trên bề mặt của thép không gỉ. Những sản phẩm này có thể được tiếp tục xử lý
(được cắt hoặc xẻ) với điều kiện là quá trình đó không làm thay đổi các đặc điểm kỹ
thuật của sản phẩm. Các sản phẩm này thuộc các mã HS: 7219.32.00, 7219.33.00,
7219.34.00, 7219.35.00, 7219.90.00, 7220.20.10, 7220.20.90, 7220.90.10, 7220.90.90
được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ: Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa, Cộng hòa Indonesia, Malaysia và lãnh thổ Đài Loan (mã số vụ việc 13-KN-BPG-
01) với nội dung chi tiết nêu trong Thông Báo gửi kèm theo Quyết Định này.
Căn cứ theo kết luận điều tra cuối cùng của cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội
đồng xử lý vụ việc, Bộ Công Thương quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá đối
với các nhà sản xuất/xuất khẩu của nước ngoài như sau:
Bảng 1.1 Danh sách các nước/vùng lãnh thổ chịu chính sách thuế chống bán phá giá.
Nước/vùng lãnh
thổ
Tên nhà sản xuất/xuất khẩu
Quốc, Indonesia, Malaysia và Đài Loan là mức thuế áp dụng đối với các nhà sản
xuất/xuất khẩu không có tên trong danh sách nêu trên. Tên của các nhà sản xuất/xuất